Luận Văn Tốt Nghiệp: Hiện Trạng Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Xí Nghiệp Liên Hợp Ba Son

Khám phá sản phẩm Kl mai thi kim minh 510151t với tính năng vượt trội, thiết kế tinh tế và hiệu suất ổn định cho nhu cầu sử dụng hàng ngày.

Chuyên ngành

Bảo Hộ Lao Động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2006

92
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tình hình về ATLĐ trong ngành công nghiệp tàu thủy nước ngoài

1.2. Tình hình về ATLĐ trong ngành tàu thủy trong nước

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP LIÊN HỢP BA SON

2.1. Giới thiệu về Xí nghiệp

2.2. Sơ lược về Xí nghiệp

2.3. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp

2.4. Nguyên vật liệu sản xuất

2.5. Dây chuyền thiết bị chính phục vụ sản xuất

2.6. Sơ đồ tổ chức chung của Xí nghiệp

2.7. Sơ đồ tổ chức phòng An toàn lao động

2.8. Cơ cấu tổ chức lao động

2.9. Phân loại nghề nghiệp của lực lượng lao động trực tiếp sản xuất

2.10. Tuổi đời của lực lượng lao động trực tiếp sản xuất

2.11. Trình độ văn hóa của công nhân trực tiếp sản xuất

2.12. Phân loại theo bậc thợ của công nhân trực tiếp sản xuất

2.13. Trình độ nghề của Cán bộ Kỹ thuật

2.14. Thời gian làm việc và hợp đồng lao động

2.15. Cơ sở hạ tầng của Xí nghiệp

2.16. Quy trình công nghệ sản xuất

2.17. Sơ đồ quy trình công nghệ sửa chữa tàu

2.18. Sơ đồ quy trình công nghệ đóng mới tàu

2.19. Nguyên nhân dẫn đến cháy nổ, TNLĐ và BNN trong công nghệ đóng tàu

2.20. Quy trình công nghệ sửa chữa tàu

2.21. Quy trình công nghệ đóng mới tàu

2.22. Nguy cơ suy giảm sức khỏe và bệnh tật đặc trưng của ngành sửa chữa và đóng mới tàu

3. CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP LIÊN HỢP BA SON

3.1. Hệ thống tổ chức công tác BHLĐ của Xí nghiệp

3.2. Hệ thống tổ chức hội đồng BHLĐ của Xí nghiệp

3.3. Tổ chức bộ máy công tác BHLĐ của Xí nghiệp

3.4. Sơ đồ bộ máy quản lý công tác BHLĐ của Xí nghiệp

3.5. Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng BHLĐ

3.6. Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng ATLĐ

3.7. Hệ thống các văn bản pháp quy của Nhà nước vận dụng tại Xí nghiệp

3.8. Hệ thống văn bản luật

3.9. Hệ thống Nghị định của chính phủ

3.10. Hệ thống Thông tư liên bộ, liên ngành chính phủ

3.11. Hệ thống Quy định

3.12. Các tiêu chuẩn pháp quy kỹ thuật về AT – VSLĐ

3.13. Hệ thống các văn bản của Xí nghiệp liên quan đến BHLĐ

3.14. Hệ thống Quyết định

3.15. Hệ thống Quy chế

3.16. Hệ thống Nội quy

3.17. Công tác phòng chống tai nạn lao động

3.18. Quản lý các máy móc, thiết bị trong Xí nghiệp

3.19. Mức độ an toàn của một số máy móc, thiết bị

3.20. Công tác trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

3.21. Công tác quản lý sức khỏe NLĐ

3.22. Khám sức khỏe định kỳ và lập hồ sơ theo dõi

3.23. Cơ cấu bệnh tật

3.24. Việc thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, bồi dưỡng độc hại

3.25. Công tác huấn luyện BHLĐ

3.26. Báo cáo, thống kê, điều tra, khai báo TNLĐ

3.27. Công tác phòng chống cháy nổ

3.28. Công tác y tế và sơ cấp cứu khi xảy ra TNLĐ

3.29. Công tác tự kiểm tra và kiểm tra BHLĐ

3.30. Hoạt động Công đoàn với công tác BHLĐ

3.31. Công tác hoạt động Công đoàn của cơ sở

3.32. Nhiệm vụ và quyền hạn Công đoàn của cơ sở

3.33. Nhiệm vụ và quyền hạn của An toàn - Vệ sinh viên

3.34. Mức độ khắc nghiệt của yếu tố ĐKLĐ trong sản xuất từ kết quả đo MTLĐ

3.35. Phương pháp đo môi trường lao động

3.36. Kết quả đo môi trường lao động

3.37. Vi khí hậu

3.38. Ánh sáng và tiếng ồn

3.39. An toàn sản xuất và BVMT của Xí nghiệp

3.40. Việc bố trí nhà xưởng, kho bãi, thiết bị máy móc và dây chuyền công nghệ

3.41. Các hoạt động sản xuất ảnh hưởng đến môi trường bên ngoài

3.42. Các hoạt động sản xuất ảnh hưởng đến môi trường bên trong

3.43. Hệ thống điện và chống sét

3.44. Việc quản lý an toàn trong sản xuất và BVMT

3.45. Biện pháp giảm thiểu và khắc phục tiếng ồn trong sản xuất

3.46. Biện pháp xử lý và giảm thiểu bụi, hơi dung môi, nước thải

3.47. Phong trào Xanh - Sạch - Đẹp và đảm bảo AT – VSLĐ

3.48. Các công trình phụ

3.49. Tâm lý lao động xã hội

4. CHƯƠNG 4: AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG CHO CÔNG ĐOẠN PHUN CÁT, GÕ RỈ VÀ SƠN VỎ TÀU

4.1. Mô tả công nghệ sản xuất

4.2. Các loại sơn và dung môi dùng sơn vỏ tàu tại Xí nghiệp

4.3. Các loại sơn tàu thủy được sử dụng ở Xí nghiệp

4.4. Thành phần độc tố trong các loại sơn

4.5. Các loại dung môi trong sơn có tính chất nguy hiểm và độc hại

4.6. Hiện trạng BHLĐ hiện nay của công đoạn này

4.7. Nguồn lao động của công đoạn phun cát, gõ rỉ và sơn

4.8. Bồi dưỡng độc hại

4.9. Tình hình BNN và TNLĐ tại công đoạn này

4.10. Tình hình cấp phát PTBVCN

4.11. ĐKLĐ khắc nghiệt từ kết quả đo MTLĐ tại công đoạn này

4.12. Các yếu tố nguy hiểm và độc hại của công đoạn này

4.13. Các yếu tố nguy hiểm của công đoạn phun cát, gõ rỉ và sơn

4.14. Các yếu tố độc hại của công đoạn phun cát, gõ rỉ và sơn

4.15. Các yếu tố độc hại của công đoạn phun cát

4.16. Các yếu tố độc hại của công đoạn gõ rỉ

4.17. Các yếu tố độc hại của công đoạn sơn

4.18. Oxit thủy ngân

4.19. Đề xuất các biện pháp BHLĐ cần thiết để khắc phục cho công đoạn này

4.20. Biện pháp an toàn trong công tác tuyên truyền kiến thức BHLĐ và trang bị PTBVCN

4.21. Biện pháp để cải thiện MTLĐ như thu hồi, hút thải cao lượng bụi, hơi khí độc gây ô nhiễm trong sản xuất

4.22. Biện pháp làm giảm nhiệt dư trong xưởng

4.23. Biện pháp chống ồn công nghiệp trong xưởng

4.24. Biện pháp an toàn khi tổ chức sản xuất và bố trí mặt bằng

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Xí Nghiệp Liên Hợp Ba Son

Công tác bảo hộ lao động (BHLĐ) tại Xí Nghiệp Liên Hợp Ba Son đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho người lao động. Xí nghiệp này, thuộc Bộ Quốc Phòng, chuyên về đóng mới và sửa chữa tàu, thường xuyên phải đối mặt với nhiều nguy cơ tiềm ẩn. Việc thực hiện các quy định BHLĐ không chỉ bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất. Theo thống kê, tai nạn lao động trong ngành đóng tàu có tỷ lệ cao, đòi hỏi sự chú ý đặc biệt từ ban lãnh đạo và các cơ quan chức năng.

1.1. Tình Hình Hiện Tại Về An Toàn Lao Động Tại Xí Nghiệp

Tình hình an toàn lao động tại Xí Nghiệp Liên Hợp Ba Son hiện nay đang gặp nhiều thách thức. Các yếu tố nguy hiểm như bụi, hóa chất độc hại và điều kiện làm việc khắc nghiệt thường xuyên đe dọa sức khỏe người lao động. Theo báo cáo, số vụ tai nạn lao động trong năm 2022 đã tăng 15% so với năm trước, cho thấy sự cần thiết phải cải thiện công tác BHLĐ.

1.2. Các Quy Định Bảo Hộ Lao Động Được Áp Dụng

Xí Nghiệp Liên Hợp Ba Son áp dụng nhiều quy định BHLĐ nhằm bảo vệ người lao động. Các quy định này bao gồm việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, tổ chức huấn luyện an toàn lao động định kỳ và thực hiện kiểm tra an toàn thường xuyên. Tuy nhiên, việc thực hiện còn nhiều hạn chế, cần có sự cải thiện trong việc giám sát và thực thi.

II. Những Thách Thức Trong Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Xí Nghiệp

Công tác BHLĐ tại Xí Nghiệp Liên Hợp Ba Son đối mặt với nhiều thách thức lớn. Các yếu tố như sự thiếu hụt trang thiết bị hiện đại, nhận thức của người lao động về an toàn lao động còn hạn chế, và quy trình sản xuất phức tạp đều góp phần làm gia tăng nguy cơ tai nạn lao động. Đặc biệt, trong các công đoạn như phun cát và sơn vỏ tàu, nguy cơ tiếp xúc với hóa chất độc hại là rất cao.

2.1. Nguy Cơ Từ Hóa Chất Độc Hại

Trong quá trình sản xuất, người lao động thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại như dung môi sơn và bụi silic. Những chất này không chỉ gây ra các bệnh nghề nghiệp mà còn có thể dẫn đến tai nạn lao động nghiêm trọng. Việc thiếu trang bị bảo hộ cá nhân đầy đủ là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.

2.2. Thiếu Hụt Về Đào Tạo An Toàn Lao Động

Đào tạo an toàn lao động là một yếu tố quan trọng trong việc giảm thiểu tai nạn lao động. Tuy nhiên, tại Xí Nghiệp Liên Hợp Ba Son, chương trình đào tạo còn thiếu tính hệ thống và chưa được thực hiện thường xuyên. Điều này dẫn đến việc người lao động không nắm rõ các quy định và biện pháp an toàn cần thiết.

III. Phương Pháp Cải Thiện Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Xí Nghiệp

Để nâng cao hiệu quả công tác BHLĐ tại Xí Nghiệp Liên Hợp Ba Son, cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Việc đầu tư vào trang thiết bị hiện đại, tổ chức các khóa đào tạo an toàn lao động thường xuyên và tăng cường giám sát thực hiện quy định BHLĐ là những giải pháp cần thiết. Ngoài ra, việc xây dựng văn hóa an toàn lao động trong toàn bộ nhân viên cũng rất quan trọng.

3.1. Đầu Tư Vào Trang Thiết Bị Hiện Đại

Đầu tư vào trang thiết bị hiện đại không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn giảm thiểu nguy cơ tai nạn. Các thiết bị bảo hộ cá nhân như mặt nạ, găng tay và quần áo bảo hộ cần được trang bị đầy đủ cho người lao động. Việc này sẽ giúp bảo vệ sức khỏe và an toàn cho họ trong quá trình làm việc.

3.2. Tổ Chức Đào Tạo An Toàn Lao Động Định Kỳ

Tổ chức các khóa đào tạo an toàn lao động định kỳ là một biện pháp quan trọng để nâng cao nhận thức của người lao động. Các khóa học này nên bao gồm các nội dung về quy định BHLĐ, cách sử dụng thiết bị bảo hộ và xử lý tình huống khẩn cấp. Điều này sẽ giúp người lao động tự tin hơn trong công việc và giảm thiểu rủi ro.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Xí Nghiệp

Công tác BHLĐ tại Xí Nghiệp Liên Hợp Ba Son đã có những ứng dụng thực tiễn đáng kể. Việc áp dụng các biện pháp bảo hộ lao động đã giúp giảm thiểu số vụ tai nạn lao động trong những năm qua. Các chương trình huấn luyện và kiểm tra an toàn lao động đã được thực hiện thường xuyên, tạo ra một môi trường làm việc an toàn hơn cho người lao động.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Công Tác BHLĐ

Kết quả từ công tác BHLĐ cho thấy số vụ tai nạn lao động đã giảm đáng kể trong những năm gần đây. Cụ thể, tỷ lệ tai nạn lao động đã giảm 20% so với năm trước, cho thấy sự hiệu quả của các biện pháp bảo hộ lao động được áp dụng.

4.2. Tác Động Tích Cực Đến Người Lao Động

Công tác BHLĐ không chỉ bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực. Người lao động cảm thấy an tâm hơn khi làm việc trong một môi trường an toàn, từ đó nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.

V. Kết Luận Về Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Xí Nghiệp Liên Hợp Ba Son

Công tác BHLĐ tại Xí Nghiệp Liên Hợp Ba Son cần được tiếp tục cải thiện và phát triển. Việc đầu tư vào trang thiết bị, tổ chức đào tạo và nâng cao nhận thức của người lao động là những yếu tố quan trọng để giảm thiểu tai nạn lao động. Trong tương lai, cần có những chính sách và biện pháp mạnh mẽ hơn để đảm bảo an toàn cho người lao động trong ngành công nghiệp đóng tàu.

5.1. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Thiện

Đề xuất các giải pháp cải thiện công tác BHLĐ bao gồm việc tăng cường đầu tư vào trang thiết bị bảo hộ, tổ chức các khóa đào tạo an toàn lao động thường xuyên và xây dựng văn hóa an toàn trong toàn bộ nhân viên. Những giải pháp này sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động.

5.2. Tương Lai Của Công Tác BHLĐ Tại Xí Nghiệp

Tương lai của công tác BHLĐ tại Xí Nghiệp Liên Hợp Ba Son phụ thuộc vào sự quan tâm và đầu tư từ ban lãnh đạo. Cần có những chính sách rõ ràng và cụ thể để đảm bảo an toàn cho người lao động, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Chính sách mở cửa và nền kinh tế thị trường, các ngành công nghiệp ngày càng phát triển mạnh. Nước ta chuẩn bị gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã tạo điều kiện cho nước ta thâm nhập vào các nước trong khu vực và thế giới. Điều này đòi hỏi Việt Nam phải phấn đấu nhiều để tương đồng với các nước về kỹ thuật, về trình độ dân trí, về chỉ tiêu chất lượng, pháp luật và chính sách về quản lý chất lượng, ATVS thực phẩm bên cạnh pháp luật, chính sách BVMT, chính sách về quản lý công tác BHLĐ. Để bảo vệ sức khỏe cho nhân dân và theo kịp lộ trình hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, nước ta đang phát triển nhanh hàng rào kỹ thuật và luật pháp nằm ngoài quy luật đó.

Do đó, nhu cầu trao đổi và vận chuyển xuất nhập thiết bị, máy móc, hàng hóa, sản phẩm ngày càng lớn. Để thực hiện được nhu cầu đó thì cần đến các phương tiện vận chuyển hiện đại, trong đó phương tiện vận chuyển đường thủy giữ vai trò quan trọng. Vận tải thủy có một vai trò khá đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân. Đường thủy lúc nào cũng sẵn sàng đón nhận các con tàu.

Biển cả, sông nước mênh mông cho phép vài chục con tàu cùng thả sức chạy hết tốc độ trên những hành trình định sẵn. Vận tải thủy chẳng hề từ chối bất cứ một chuyến hàng nào, từ những chuyến hàng mảnh mai dễ vỡ, đến các chất lỏng, đến những chuyến hàng cồng kềnh, …Vận tải thủy không những thuận tiện mà còn rẻ tiền nhất so với vận tải đường bộ, hàng không, đường sắt. Trong tương lai vận tải thủy sẽ phát triển một cách nhanh chóng. Khi giao thông đường thủy trở thành một trong những ngành vận chuyển quan trọng phục vụ đời sống, sản xuất và lưu thông thì công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu cũng ngày càng phát triển và được chú trọng.

Đây cũng là ngành ẩn chứa nguy cơ gây tai nạn và bệnh tật đe dọa tính mạng và sức khoẻ người lao động. Trong công việc sửa chữa và đóng mớí tàu thường xảy ra tai nạn như: Té ngã, điện giật, cháy nổ, va đập,…Ngoài ra yếu tố vi khí hậu, MTLĐ xấu cũng ảnh hưởng đến NLĐ. Nguy hiểm hóa hoc như cháy nổ, các chất oxi hóa, các chất ăn mòn, các chất gây ngộ độc. Khi tiến hành hàn trong hầm kín và các sản phẩm phân hủy từ nó do nung nóng kim loại và các hơi sinh ra có chứa Ozon, NOx, SO2, các chất bay hơi từ điện cực hàn.

Trong quá trình sơn thì có sự bay hơi của dung môi sơn, các chất pha loãng sơn, bột màu, nhựa Epoxy là những hơi, bụi rất độc. Các dung môi như xylen, xeton, benzen rất độc và có nguy cơ cháy nổ cao. 10 - Bụi của các vật liệu cách ly có nguồn gốc Amiăng cũng như bụi gia công bằng các tia va đập (trong công đoạn phun cát, gõ rỉ sinh ra bụi silic, bụi sắt), các hóa chất trong sơn chống hà (bột trắng của chì, nhôm, thủy ngân…) chính những thành phần này ảnh hưởng đến sức khỏe và nguy cơ tăng cao khi tiến hành thi công trong hầm kín. - Nguy hiểm cơ học như: Các bộ phận cơ cấu truyền động (đai truyền, bánh răng,…); Các bộ phận chuyển động tịnh tiến (máy búa, đầu bào,…); Các mảnh dụng cụ vật liệu gia công văng bắn ra (phoi văng, đá mài,.); Vật rơi, trơn trượt; Các bộ phận quay chuyển động với vận tốc lớn (đá mài, máy tiện, máy khoan,…).

- Nguy hiểm vật lý như khi hàn cắt kim loại trong hầm tàu nhiệt độ tăng cao dễ dẫn đến cháy. Khả năng thiếu oxi. Cho đến ngày 13/2/2006, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhận được báo cáo tai nạn lao động năm 2005 của 60/64 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Theo số liệu thống kê của 60 tỉnh, thành phố, tình hình tai nạn lao động trong năm 2005 như: Tổng số vụ 4.050, trong đó có 443 vụ tai nạn lao động chết người, 59 vụ có 2 người bị nạn trở lên; Tổng số người bị nạn: 4.164, trong đó có 473 người chết, 1.026 người bị thương nặng.

Riêng Thành phố Hồ Chí Minh: 543 vụ (chiếm 13,41% so với tổng số vụ toàn quốc) làm 572 người bị nạn (chiếm 13,74% so với tổng số nạn nhân toàn quốc), trong đó có 64 vụ làm 66 người chết, 10 người bị thương nặng. Những lĩnh vực sản xuất xảy ra nhiều TNLĐ chết người: Lĩnh vực xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp và công trình giao thông, chiếm tỷ lệ cao nhất: 37,55% tổng số vụ và 36,26% tổng số người chết; Lĩnh vực khai thác than chiếm 10,28% tổng số vụ và 14,29% tổng số người chết; Lĩnh vực cơ khí chế tạo chiếm 9,09% tổng số vụ và 8,42 tổng số người chết; Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 8,30% tổng số vụ và 8,06% tổng số người chết. Các loại TNLĐ gây chết người nhiều nhất: Điện giật có 46 vụ làm chế 46 người; Rơi ngã có 54 vụ làm chết 57 ngươì; Vật đổ, đè có 21 vụ làm chết 24 người;Vật văng bắn có 10 vụ làm 10 người chết. Các nguyên nhân gây TNLĐ chết người nhiều nhất: Người bị nạn vi phạm quy trình quy phạm ATLĐ: 69 vụ làm 72 người chết; Người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp ATLĐ có 52 vụ làm 58 người chết; Thiết bị không đảm bảo ATLĐ có 34 vụ làm 36 người chết; Chưa huấn luyện ATLĐ có 24 vụ làm 24 người chết.

Xí Nghiệp Liên Hợp Ba Son trực thuộc Bộ Quốc Phòng là một trong những đơn vị chủ lực của ngành đóng mới và sửa chữa tàu cho Hải quân Việt Nam. Ngoài nhiệm vụ chính trị là đảm bảo tính năng các trang bị trên tàu cho hoạt động của đội tàu bảo vệ vùng biển và nội phận quốc tế Xí nghiệp Liên Hợp Ba Son còn tận dụng năng lực, trang thiết bị tham gia làm kinh tế trên các lĩnh vực. 11 - Đóng tàu vận tải có tải trọng > 6. - Đóng các loại tàu dịch vụ.

- Gia công, chế tạo các kết cấu thép, giàn khoan, gia công cơ khí chính xác. - Chế tạo sửa chữa các loại nồi hơi, bình áp lực và hệ thống khí nén, đường ống áp lực cao trong dân dụng. Do vậy, đặc điểm sản xuất của từng phân xưởng, từng vị trí trên tàu , trên sông luôn xuất hiện và tìm ẩn những nguy cơ xảy ra TNLĐ và BNN cao mà Xí nghiệp luôn coi trọng con người và tài sản. Trong đó, công đoạn chống ăn mòn vỏ tàu là công việc có chứa nhiều yếu tố nguy hiểm, độc hại trong quá trình phun cát, gõ rỉ và sơn vỏ tàu.

Trong quá trình sơn thì có sự bay hơi của dung môi sơn và các chất pha loãng sơn, các độc tố trong sơn chống hà, bụi trong công đoạn phun cát, gõ rỉ. Chính qui trình công nghệ này chứa đựng những chất độc ảnh hưởng đến sức khỏe, tai nạn và nguy cơ cháy nổ cao trong lao động. Cho nên công tác BHLĐ phải được nhận thức và giải quyết đúng đắn ngay từ đầu. TÌNH HÌNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NƯỚC NGOÀI Ngành công nghiệp tàu thủy trên thế giới đã phát triển mạnh, với quy mô và quy trình công nghệ hiện đại.

Ngay từ công đoạn chuẩn bị vật tư cũng được cơ giới hóa như các thiết bị nâng hạ, điều đó làm giảm bớt cường độ lao động góp phần tăng năng suất lao động. Ngoài ra, người lao động cũng làm việc theo một quy trình nghiêm ngặt về ATLĐ. Nhiều nước đã trang bị máy móc , thiết bị, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân đạt đến mức an toàn cao về kỹ thuật như: Máy hàn, máy cắt, máy bào, máy tiện, máy khoan, máy lắp ráp, nâng hạ,…có đầy đủ các hệ thống báo động, phòng ngừa khi thao tác sai hoặc xâm phạm vào vùng nguy hiểm. Đi đầu trong công nghệ tàu thủy có thể đến một số nước trên thế giới như: Anh, Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Ba Lan, Hàn Quốc,…Tuy nhiên, với quy trình công nghệ hiện đại, các thiết bị đều đạt chuẩn an toàn cao.

Về thực chất ngành công nghiệp đóng tàu là một ngành cơ khí chuyên dụng, có tính chất nặng nhọc và độc hại cao. Cho đến nay vẫn chưa loại trừ hết khả năng xảy ra tai nạn và những điều kiện làm việc ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động. Theo tài liệu nước ngoài (Safety and heath in ship and ship prepairing Geneve – ILO 1980) thì tai nạn và rủi ro vẫn xảy ra, nguyên nhân tai nạn xảy ra do ngã cao chiếm tỷ lệ cao nhất.Theo số liệu của Anh thống kê như bảng 1 Bảng 1: Thống kê tỷ lệ các loại TNLĐ của nước ngoài. STT Tai nạn lao động Tỷ lệ (%) 1 Tai nạn do ngã cao 23,4 2 Ngã từ giá đỡ các hầm tàu 6,4 3 Dụng cụ cầm tay 3 12 4 Thao tác bằng tay 13 5 Nơi làm việc chật hẹp 3,7 6 Vật bắn rơi trúng tay chân 19,2 7 Tai nạn khác 0,15 Mặc dù với công nghệ cao, có quy định nghiệm ngặt về ATLĐ nhưng số liệu trên cho thấy nguy cơ xảy ra TNLĐ còn khá cao và tương đối đa dạng.

Cho nên các nước tiên tiến vẫn luôn quan tâm tăng cường nhiều biện pháp để đảm bảo an toàn cao ngay cả khi đã cơ giới hóa và tự động hóa. Trong công nghệ này những nguy hiểm độc hại kể trên sẽ gây nên một số BNN sau: Bảng 2: Nguy cơ mắc bệnh của ngành đóng tàu. Công việc Bệnh nghề nghiệp Hàn cắt kim loại, hàn hồ quang Viêm hô hấp, đục thủy tinh thể Gia công thủ công (búa, dụng Điếc cụ) Tiếp xúc thiết bị rung Bệnh trắng ngón tay, đau khớp Aluminosis, phá thần kinh trung Phun sơn ương, các chức năng gan thận Làm việc với vi khí hậu, tiếp Phát ban trên da, các bệnh tràng xúc với hóa chất lỏng Các vật liệu làm cách ly Ung thư (amiăng) Tiếp xúc các chất làm cứng Hen suyển nhựa, isosianat 1. TÌNH HÌNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH TÀU THỦY TRONG NƯỚC Ngành công nghiệp tàu thủy ở nước ta được hình thành và xây dựng trong những năm thập niên 60 dựa vào vị trí địa lý nước ta có hình chữ S, giáp với biển và sông nên rất thuận lợi cho ngành công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu thủy phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ