Lời Cảm Ơn Đến Các Thầy Cô Tại Trường Đại Học BC Tôn Đức Thắng

Chuyên khảo phân tích Kl do thi linh 710454b, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Chế Biến Thủy Sản

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2008

111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.2. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

1.3. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN

2.2. QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN

3.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN

3.2. CÁC KHÁI NIỆM SXSH

3.2.1. ĐỊNH NGHĨA VỀ SXSH

3.2.2. Định nghĩa của UNEP về SXSH

3.2.3. Các nguyên tắc chiến lược khi áp dụng SXSH

3.3. MỤC ĐÍCH CỦA SXSH

3.4. PHÂN LOẠI CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN

3.4.1. Giảm chất thải tại nguồn

3.4.2. Cải tiến sản phẩm

3.5. PHẠM VI ÁP DỤNG SXSH

3.6. CÁC LỢI ÍCH CỦA SXSH

3.6.1. Sử dụng nguyên liệu và năng lượng ít hơn

3.6.2. Các cơ hội thị trường mới được cải thiện

3.6.3. Tiếp cận nguồn tài chính tốt hơn

3.6.4. Môi trường làm việc tốt hơn

3.6.5. Tuân thủ môi trường tốt hơn

3.6.6. Tăng uy tín cho công ty

3.7. ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH SXSH

3.7.1. Các khái niệm đánh giá SXSH

3.7.2. Cam kết của lãnh đạo

3.7.3. Sự tham gia của công nhân vận hành

3.7.4. Tiếp cận có hệ thống

3.7.5. Quy trình thực hiện Sản Xuất Sạch Hơn

3.8. CÁC RÀO CẢN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

3.8.1. Các rào cản thuộc về vấn đề nhận thức

3.8.2. Các rào cản có tính hệ thống

3.8.3. Các rào cản thuộc về tổ chức

3.8.4. Các rào cản thuộc về kỹ thuật

3.8.5. Các rào cản thuộc về kinh tế

3.8.6. Các rào cản về phía nhà nước – chính quyền

4. CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CPCB HXK CẦU TRE

4.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CB HXK CẦU TRE

4.1.1. Giới thiệu chung

4.1.2. Diện tích tổng thể

4.1.3. Khoảng cách gần nhất đến khu dân cư

4.1.4. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

4.1.5. Nhu cầu điện, nước của công ty

4.1.6. Hệ thống giao thông cung cấp nguyên liệu, vận chuyển sản phẩm

4.1.7. Cơ sở hạ tầng

4.1.8. Nguồn tiếp nhận nước thải, chất thải rắn từ các hoạt động

4.1.9. Cơ cấu tổ chức và bộ phận sản xuất của Công Ty CP CB HXK Cầu Tre

4.2. TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

4.2.1. Tổng quan về công nghệ sản xuất

4.2.2. Tổng quan về nguyên nhiên liệu và sản phẩm

4.2.3. Định mức chế biến

4.3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY

4.3.1. Môi trường nước

4.3.2. Môi trường không khí

4.3.3. Chất thải rắn

5. CHƯƠNG 5: TÌM KIẾM CƠ HỘI SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI XƯỞNG CHẾ BIẾN NGHÊU CÔNG TY CỔ PHẦN CB HXK CẦU TRE

5.1. LỰA CHỌN TRỌNG TÂM ĐÁNH GIÁ SẢN XUẤT SẠCH HƠN

5.2. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN NGHÊU THỊT SỐNG

5.3. THUYẾT MINH SƠ ĐỒ QUI TRÌNH CHẾ BIẾN NGHÊU THỊT SỐNG

5.4. CÁC CÔNG ĐOẠN GÂY LÃNG PHÍ QUY TRÌNH CHẾ BIẾN NGHÊU THỊT SỐNG

5.5. CÂN BẰNG VẬT CHẤT TRONG DÂY TRUYỀN CHẾ BIẾN NGHÊU THỊT SỐNG

5.5.1. Thiết lập sơ đồ sản xuất sạch hơn

5.5.2. Kết quả cân bằng chi tiết trên một tấn nguyên liệu

5.5.3. Đồ thị biểu diễn lượng nước sử dụng/ TNL

5.6. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM DÒNG THẢI

5.7. PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN GÂY RA DÒNG THẢI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN

5.8. SÀNG LỌC CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN

5.9. NGHIÊN CỨU KHẢ THI

5.9.1. Nghiên cứu tính khả thi của nhóm 1

5.9.2. Nghiên cứu khả thi của nhóm giải pháp 2

5.9.3. Nghiên cứu khả thi của nhóm giải pháp 3

5.10. LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: TÍNH TOÁN CHI TIẾT KHẢ THI KINH TẾ CỦA CÁC GIẢI PHÁP

PHỤ LỤC 2: HÌNH ẢNH VỀ CÔNG TY

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cảm Ơn Thầy Cô Trong Học Tập

Cảm ơn thầy cô là một phần không thể thiếu trong hành trình học tập của mỗi sinh viên. Những người thầy, người cô không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn là những người hướng dẫn, động viên và hỗ trợ sinh viên trong suốt quá trình học tập. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách và tư duy của học sinh.

1.1. Vai Trò Của Thầy Cô Trong Học Tập

Thầy cô không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là người định hướng và tạo động lực cho sinh viên. Họ giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.

1.2. Những Đóng Góp Quý Báu Của Thầy Cô

Đóng góp của thầy cô không chỉ dừng lại ở việc giảng dạy mà còn bao gồm việc hỗ trợ sinh viên trong các hoạt động ngoại khóa, nghiên cứu và phát triển kỹ năng mềm.

II. Những Thách Thức Trong Việc Cảm Ơn Thầy Cô

Mặc dù việc cảm ơn thầy cô là rất quan trọng, nhưng không phải lúc nào sinh viên cũng thể hiện được lòng biết ơn của mình. Nhiều sinh viên có thể cảm thấy ngại ngùng hoặc không biết cách thể hiện sự cảm ơn một cách chân thành.

2.1. Sự Ngại Ngùng Của Sinh Viên

Nhiều sinh viên cảm thấy khó khăn trong việc bày tỏ lòng biết ơn do sự ngại ngùng hoặc thiếu tự tin. Điều này có thể dẫn đến việc họ không thể hiện được sự trân trọng đối với thầy cô.

2.2. Thiếu Thời Gian Để Thể Hiện Lòng Biết Ơn

Trong bối cảnh học tập căng thẳng, sinh viên thường không có đủ thời gian để thể hiện lòng biết ơn của mình. Điều này có thể làm giảm đi giá trị của những đóng góp mà thầy cô đã dành cho họ.

III. Phương Pháp Thể Hiện Lòng Cảm Ơn Đối Với Thầy Cô

Có nhiều cách để sinh viên có thể thể hiện lòng cảm ơn đối với thầy cô. Những hành động nhỏ nhưng ý nghĩa có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong mối quan hệ giữa sinh viên và thầy cô.

3.1. Viết Thư Cảm Ơn

Viết thư cảm ơn là một cách truyền thống nhưng rất hiệu quả để thể hiện lòng biết ơn. Một bức thư chân thành có thể để lại ấn tượng sâu sắc cho thầy cô.

3.2. Tổ Chức Buổi Gặp Mặt

Tổ chức một buổi gặp mặt để tri ân thầy cô là một cách tuyệt vời để thể hiện lòng biết ơn. Đây cũng là cơ hội để sinh viên chia sẻ những kỷ niệm và cảm xúc của mình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Việc Cảm Ơn Thầy Cô

Việc cảm ơn thầy cô không chỉ mang lại lợi ích cho sinh viên mà còn tạo ra một môi trường học tập tích cực hơn. Những hành động này có thể thúc đẩy sự gắn kết giữa thầy cô và sinh viên.

4.1. Tăng Cường Mối Quan Hệ Giữa Thầy Cô Và Sinh Viên

Khi sinh viên thể hiện lòng biết ơn, mối quan hệ giữa thầy cô và sinh viên sẽ trở nên gắn bó hơn. Điều này tạo ra một môi trường học tập tích cực và khuyến khích sự phát triển.

4.2. Khuyến Khích Thầy Cô Tiếp Tục Cống Hiến

Sự cảm ơn từ sinh viên có thể là động lực lớn cho thầy cô tiếp tục cống hiến và phát triển trong nghề nghiệp của họ.

V. Kết Luận Về Tầm Quan Trọng Của Việc Cảm Ơn Thầy Cô

Việc cảm ơn thầy cô không chỉ là một hành động đơn giản mà còn mang ý nghĩa sâu sắc trong việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp trong giáo dục. Nó thể hiện sự trân trọng và ghi nhận những đóng góp của thầy cô trong sự nghiệp giáo dục.

5.1. Tương Lai Của Việc Cảm Ơn Trong Giáo Dục

Trong tương lai, việc cảm ơn thầy cô sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Nó không chỉ giúp sinh viên phát triển mà còn tạo ra một môi trường học tập tích cực.

5.2. Khuyến Khích Văn Hóa Cảm Ơn Trong Giáo Dục

Khuyến khích văn hóa cảm ơn trong giáo dục sẽ giúp tạo ra một môi trường học tập tích cực và khuyến khích sự phát triển của cả thầy cô và sinh viên.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, các vấn đề liên quan đến môi trường đang được xã hội quan tâm nhiều, nguyên nhân do chất lượng môi trường tỉ lệ nghịch với sự phát triển của xã hội. Kinh tế càng phát triển càng thải ra nhiều chất thải, đặc biệt là các ngành công nghiệp thường thải ra một lượng lớn nước thải và chất thải rắn gây ô nhiễm nguồn nước và đất. Có ngành thải ra các chất thải nguy hại, tồn tại lâu và khó phân hủy trong môi trường ảnh hưởng đến chất lượng môi trường sống. Tuy một số có hệ thống xử lí cuối đường ống nhưng đó chỉ là giải pháp trước mắt vì chi phí vận hành cao, đồng thời không xử lí triệt để các chất thải, trong tương lai cần tìm một công nghệ sản xuất mới vừa giảm được lượng chất thải thải ra môi trường vừa đạt được hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội và bảo vệ được môi trường.

Và từ đó ra đời phương pháp sản xuất mới đó là sản xuất sạch hơn. Sản xuất sạch hơn là một phương pháp luận hữu hiệu được ứng dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và phù hợp với những đối tượng khác nhau, phạm vi áp dụng và qui mô ở các cấp độ khác nhau: từ những doanh nghiệp lớn nhỏ, từ tập đoàn đến các kinh doanh hộ gia đình. Cùng với sự phát triển đó ngành chế biến thuỷ sản của Việt Nam đang phát triển nhanh chóng. Để đáp ứng nhu cầu thị yếu của người tiêu dùng, các sản phẩm ngành chế biến thủy sản ngày càng đa dạ ng về chủng loại sản phẩm và hình thức chế biến.

Sản lượng xuất khẩu đạt 120.000 tấn sản phẩm / năm, tổng dung lượng kho bảo quản đông 23.000tấn, năng lực sản xuất nước đá 3. Đối với hàng chế biến xuất khẩu, ngành đang chuyển dần từ hình thức xuất khẩu bán nguyên liệu sang các sản phẩm tươi, sống, sản phẩm ăn liền và sản phẩm bán lẻ siêu thị có giá trị cao hơn. Hiện tại cả nước đang có 168 nhà máy, cơ sở chế biến đông lạnh với công suất tổng cộng khoảng 100.000 tấn sản phẩm / năm, thu hút 3.000 lao ộngđ vào sản xuất và kinh doanh thủy sản.HCM có 36 công ty đông ạl nh với công suất khoảng 53. Đóng góp một phần lớn vào tăng trưởng kinh tế của thành phố.

Tuy nhiên sự phát triển kinh tế của ngành chế biến thuỷ sản là đều kiện cho sự phát triển kinh tế thì chưa đủ. Sự ô nhiễm môi trường hiện nay của ngành trên địa bàn thành phố cũng thể hiện rõ nét như sự tăng trưởng. Vì thế, một câu hỏi tất yếu được đặt ra là làm thế nào để phát triển các ngành công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản nói riêng một cách bền vững trên cơ sở phát triển tăng tốc các ngành công nghiệp tại Việt Nam đồng thời với 8 việc đảm bảo mục tiêu bảo vệ môi trường từ nay đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ? Để trả lời câu hỏi này, việc ứng dụng sản xuất sạch hơn vào dây chuyền sản xuất sẽ đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và bảo vệ được môi trường. Hiện nay, rất nhiều công ty chế biến thủy sản đang áp dụng sản xuất sạch hơn vào qui trình sản xuất của đơn vị mình và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ.

Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre là một trong những công ty có quy mô chế biến mặt hàng thủy hải sản lớn với và đa dạng. Cung cấp các mặt hàng chế biến có chất lượng cao cho xã hội. Công ty thành lập vào những năm 1979-1980, Phần lớn các sản phẩm của Công ty đang được xuất khẩu vào thị trường EU, Nhật vì vậy ngoài các điều kiện về tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh thực phẩm thì các điều kiện về môi trường cũng là một yếu tố rất quan trọng. Để hoạt động sản xuất có hiệu quả mà vẫn không gây tác động tới môi trường, Công ty đã và đang tìm nhiều biện pháp hữu hiệu.

Tuy nhiên, các biện pháp truyền thống như thay đổi công nghệ, chuyển đổi mặt hàng hay nguyên liệu, xử lý cuối đường ống các nguồn chất thải đều không phù hợp với Công ty do nhiều nguyên nhân như đặc thù nguyên liệu của Công ty, chi phí lớn dẫn tới làm tăng giá thành sản phẩm, làm giảm sức cạnh tranh trên thị trường, đồng thời tổn hao nguyên, nhiên liệu lớn. Do đó nhu cầu của công ty phải thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm ngay từ đầu đường ống là nhu cầu cấp thiết và cấp bách với xu thế bảo vệ môi trường hiện nay, đồng thời tạo ra sức cạnh tranh lớn cho sản phẩm của công ty. Trong khuân khổ luận văn tốt nghiệp em chọn đề tài: “Tìm kiếm các cơ hội sản xuất sạch hơn tại xưởng chế biến nghêu - công ty cổ phần chế biến hảng xuất khẩu Cầu Tre”. Nhằm tìm ra các giải pháp hoà nhập giữa hoạt động phát trểm kinh tế xã hội của Công ty với môi trường, góp phần vào phát triển bền vững ngành chế biến hải sản trên địa bàn thành phố nói riêng và Việt Nam nói chung.

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm điều chỉnh, bổ sung và chi tiết hoá các chỉ tiêu đặc trưng phù hợp cho ngành chế biến thuỷ sản đồng thời vẫn đảm bảo các yêu cầu chung về bảo vệ môi trường. Tìm kiếm các cơ hội sản xuất sạch hơn cho phân xưởng chế biến nghêu chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre. Đề ra các giải pháp sản xuất sạch hơn( SXSH) có ý nghĩa thực tiễn đối với các hoạt động sản xuất ở Công ty nhằm: − Giảm thiểu chất thải, phòng ngừa ô nhiễm tại khu vực sản xuất của công ty và các khu dân cư xung quanh. − Mang lại lợi ích kinh tế cho Công ty đồng thời nhằm mang lại mang lại lợi ích không nhỏ cho môi trường và cho xã hội.

Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI Trên cơ sở khảo sát thực tế, phân tích, đánh giá tại phân xưởng chế biến nghêu - công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre đã giúp em tìm kiếm cơ hội SXSH cho xưởng. Qua đó, sẽ đóng góp một vài ý kiến làm cơ sở khoa học cho các cơ quan chức năng, ban quản lý các hoạt động sản xuất của công ty. Từ đó, sẽ có những thông tin cần thiết để lựa chọn cơ hội tối ưu trong viêc áp dụng SXSH, giảm thiểu chất thải, tiết kiệm nước sử dụng mang lại lợi ích kinh tế cho công ty và góp phần bảo vệ môi trường. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI Nội dung của đề tài bao gồm các nội dung chính sau: Phân tích các công đoạn của dây truyền chế biến nghêu liên tuc.

Xác định đầu vào và ra của mỗi công đoạn sản xuất. Lập bảng cân bằng vật chất. Đưa ra các giải pháp SXSH dựa trên các kỹ thuật: giảm thiểu tại nguồn, tái sử dụng, cải tiến sản phẩm… Lựa chọn và đề xuất các giải pháp SXSH khả thi với điều kiện hiệc có của công ty. Đánh giá lợi ích về mặt kỹ thuật, kinh tế, môi trường khi được thực hiện các giải pháp SXSH.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU Trong khuân khổ cho phép về thời gian tiến hành làm luận văn, về kinh phí…Do đó phạm vi nghiên cứu của luận văn lựa chọn dây truyền chế biến nghêu trong đó biện pháp tiết kiệm nước tiêu thụ dây truyền sản xuất cần được xem xét và đánh giá ưu tiên. Với những lý do trên nên phạm vi nghiên cứu của luận văn là vấn đề giảm thiếu lượng nước thải của xưởng chế biến nghêu – công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Một số phương pháp nghiên cứu chính đã được ứng dụng trong quá trình làm luận văn là: − Phương pháp thống kê - xử lý số liệu: Trong quá trình thực hiệ n luận văn cần áp dụng phương pháp này để tổng hợp và xử lý các số liệu về nước thải tại phân xưởng 4- xưởng chế biến nghêu- công ty cổ phần CB HXK Cầu Tre. − Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp tiếp cận hệ thống bằng cách phân tích các yêu cầu nội dung cần thực hiện, từ đó xây dựng phương pháp cần tiếp cận.

Từ các nguồn tài liệu lưu trữ và cập nhật cũng như việc thu thập thông tin bằng cách đo đạc và quan sát để thu thập số liệu môi trường có liên quan từ qui trình sản xuất.  Thu thập tài liệu từ sách tham khảo, các báo cáo, hội thảo về SXSH là nguồn thông tin chính. 10  Thu thập số liệu từ nhà máy thực tập về đầu vào của quá trình sản xuất của nhà máy như nguyên vật liệu, lượng tiêu thụ nước …  Thu thập các thông tin về quá trình sản xuất của công ty. − Phương pháp tổng hợp : Áp dụng để tổng hợp hệ thống gắn kết các nguồn thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện đề tài được dễ dàng hơn.

− Phương pháp phân tích: Áp dụng để phân tích tính hợp lý và hiệu quả về mặt công nghệ, kinh tế, xã hội, diễn biến ô nhiễm môi trường do chất thải và yêu cầu phát triển bền vững môi trường thuỷ sản… − Phương pháp phỏng vấn, điều tra thực địa: Giúp người thực hiện hình dung được hiện trường thực tế và lựa chọn tính khả thi của phương án đã đề xuất. − Phương pháp luận sản xuất sạch hơn : Nghiên cứu các quá trình bao gồm: Quản lý nội vi tiết kiệm nguyên liệu, giảm thiểu ô nhiễm, kiểm soát quá trình sản xuất, tuần hoàn nước tiết kiệm nước, tái sử dụng chất thải rắn, nước thải. 11 Chương 2 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN 2. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN Thuỷ sản là một nguồn nguyên liệu quan trọng của công nghiệp thực phẩm.

Động vật thuỷ sản đã cung cấp cho con người nguồn đạm phong phú, có bờ biển dài 3. Biển Việt Nam thuộc vùng nhiệt đới nên nguồn nguyên liệu rất đa dạng và có cả bốn mùa. Thuỷ sản đông lạnh của Việt Nam được nhiều nước ưa chuộng. Ngành thuỷ sản đang trên đà phát triển để trở thành một trong các ngành sản xuất sản phẩm xuất khẩu quan trọng.

Chế biến xuất khẩu là lĩnh vực phát triển rất nhanh, Việt Nam đã tiếp cận với trình độ công nghệ và quản lý tiên tiến của khu vực và thế giới trong một số lĩnh vực chế biến thuỷ sản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ