Khảo sát quy trình cá mú phi lê đông IQF - Xí nghiệp Thắng Lợi

Khóa luận nghiên cứu quy trình chế biến cá mú phi lê đông lạnh IQF tại xí nghiệp Thắng Lợi, khảo sát nhiệt độ nguyên liệu và định mức sản xuất năm 2007.

Chuyên ngành

Chế Biến Thủy Sản

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2007

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách chế biến cá mú phi lê đông IQF theo tiêu chuẩn xuất khẩu 2007

Quy trình chế biến cá mú phi lê đông IQF năm 2007 tại Xí nghiệp Đông Lạnh Thắng Lợi được xây dựng nhằm đáp ứng các yêu cầu khắt khe từ thị trường xuất khẩu thủy sản như Nhật Bản, Hoa Kỳ và EU. Phương pháp đông lạnh nhanh (IQF – Individually Quick Frozen) giúp bảo toàn cấu trúc thịt, màu sắc và giá trị dinh dưỡng của cá mú, đồng thời hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây hư hỏng. Theo luận văn tốt nghiệp của Trần Ngọc Tiến (2007), nhiệt độ cấp đông trung bình đạt -39,2°C, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn ATTP (An toàn thực phẩm) quốc tế. Quy trình này không chỉ nâng cao giá trị gia tăng cho nguyên liệu thô mà còn mở rộng cơ hội tiếp cận các thị trường nhập khẩu thủy sản có sức mua lớn. Việc kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ nguyên liệu, nhiệt độ bán thành phẩmnhiệt độ nước rửa ở từng công đoạn là yếu tố then chốt để duy trì chất lượng ổn định.

1.1. Đặc điểm thị trường xuất khẩu thủy sản năm 2007

Năm 2007, ba thị trường chính tiêu thụ thủy sản Việt Nam gồm Nhật Bản, Hoa KỳLiên minh châu Âu (EU). Mỗi thị trường có tiêu chuẩn riêng về vệ sinh an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốcđóng gói. Nhật Bản ưu tiên sản phẩm tươi, ít xử lý hóa chất; EU yêu cầu chứng nhận HACCP và ISO 22000; trong khi Hoa Kỳ chú trọng đến dư lượng kháng sinh và kim loại nặng. Cá mú phi lê đông IQF phù hợp với xu hướng tiêu dùng toàn cầu vì giữ được độ tươi và tiện lợi trong chế biến.

1.2. Vai trò của công nghệ IQF trong chế biến thủy sản

Công nghệ đông lạnh nhanh IQF giúp từng miếng phi lê cá mú đông riêng lẻ, tránh dính cục và giảm tổn thất khi rã đông. Nhiệt độ kho cấp đông đạt -39°C, làm đông sản phẩm trong vòng 15–20 phút. Điều này ngăn chặn sự hình thành tinh thể nước đá lớn – nguyên nhân gây phá vỡ cấu trúc tế bào. Nhờ vậy, chất lượng cảm quanhàm lượng protein của cá mú được bảo toàn hiệu quả, đáp ứng tiêu chí kỹ thuật của các thị trường nhập khẩu.

II. Những thách thức trong quy trình chế biến cá mú phi lê đông lạnh

Mặc dù công nghệ IQF mang lại nhiều lợi ích, quá trình chế biến cá mú phi lê đông lạnh vẫn đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuậtquản lý. Một trong những vấn đề nổi bật là việc kiểm soát nhiệt độ nguyên liệu đầu vào, thường dao động từ 14–17°C do điều kiện vận chuyển và thời tiết. Nếu không xử lý kịp thời, vi sinh vật sẽ phát triển nhanh, làm giảm chất lượng. Ngoài ra, nhiệt độ nước rửa tại khâu sơ chế cũng ảnh hưởng trực tiếp đến độ sạch và an toàn vi sinh của bán thành phẩm. Theo số liệu từ luận văn (Phụ lục 4.6), nhiệt độ nước trước khi nhúng rổ trung bình là 13,4°C, sau khi nhúng giảm còn 12,5°C – chưa đủ lạnh để ức chế vi khuẩn. Bên cạnh đó, định mức hao hụt trong quá trình phi lê và rút xương cũng là yếu tố cần tối ưu để nâng cao hiệu quả kinh tế.

2.1. Kiểm soát nhiệt độ nguyên liệu và bán thành phẩm

Dữ liệu khảo sát cho thấy nhiệt độ nguyên liệu trung bình là 15,8°C, trong khi nhiệt độ bán thành phẩm sau phi lê đạt 15,9°C. Đây là mức chưa lý tưởng cho bảo quản lạnh sơ bộ. Để giảm nguy cơ ô nhiễm vi sinh, nguyên liệu nên được hạ nhiệt xuống dưới 10°C ngay sau khi tiếp nhận. Việc đầu tư hệ thống làm lạnh nhanh (pre-chilling) trước khi vào dây chuyền phi lê là giải pháp khả thi.

2.2. Định mức hao hụt và hiệu suất chế biến

Trong quy trình chế biến cá mú phi lê, tỷ lệ hao hụt do đầu, xương, da và phần không ăn được chiếm khoảng 45–50%. Định mức này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và lợi nhuận. Luận văn ghi nhận cần cải tiến kỹ thuật phi lê và đào tạo công nhân để giảm tổn thất. Đồng thời, phụ phẩm như đầu và xương có thể tận dụng làm nguyên liệu cho bột cá hoặc nước mắm, góp phần tăng giá trị chuỗi.

III. Phương pháp khảo sát quy trình chế biến cá mú phi lê đông IQF

Phương pháp nghiên cứu trong khóa luận 2007 dựa trên khảo sát thực địa tại Xí nghiệp Đông Lạnh Thắng Lợi (cơ sở Tân Tạo). Sinh viên thực hiện đo đạc nhiệt độ ở các công đoạn: tiếp nhận nguyên liệu, phi lê, rửa, xếp khuôn, ma băng và cấp đông. Đồng thời, tính toán định mức hao hụt và năng suất lao động. Thiết bị đo nhiệt độ kỹ thuật số được hiệu chuẩn trước khi sử dụng. Dữ liệu thu thập trong 3 ngày (22/05, 25/05, 30/05/2007) đảm bảo tính đại diện. Kết quả cho thấy nhiệt độ kho bảo quản ổn định ở -17,4°C, phù hợp tiêu chuẩn lưu trữ sản phẩm đông lạnh dài hạn. Phương pháp này cung cấp cơ sở khoa học để tối ưu hóa quy trình và đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng từ khách hàng quốc tế.

3.1. Thiết bị và phương tiện đo lường nhiệt độ

Các thiết bị đo nhiệt độ bao gồm nhiệt kế điện tử cầm tay và cảm biến nhiệt độ gắn cố định tại kho. Độ chính xác ±0,5°C. Tại khâu ma băng, nhiệt độ nước đạt trung bình 2,0°C trước khi nhúng và 1,9°C sau khi nhúng – đảm bảo lớp băng mỏng bảo vệ bề mặt phi lê cá mú khỏi oxy hóa và mất nước.

3.2. Quy trình lấy mẫu và xử lý số liệu

Mẫu được lấy ngẫu nhiên từ 3–4 rổ mỗi ngày, mỗi rổ đo 3 điểm khác nhau. Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel, tính trung bình và độ lệch chuẩn. Phương pháp này giúp đánh giá độ đồng đều của quy trình và phát hiện điểm bất thường cần điều chỉnh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu khóa luận 2007

Kết quả khảo sát quy trình chế biến cá mú phi lê đông IQF đã cung cấp dữ liệu thực tế quý giá cho doanh nghiệp. Nhiệt độ cấp đông trung bình -39,2°C và nhiệt độ bảo quản -17,4°C đáp ứng tiêu chuẩn Codex Alimentarius và yêu cầu của EU. Doanh nghiệp đã áp dụng khuyến nghị về kiểm soát nhiệt độ nước rửatăng cường làm lạnh sơ bộ. Ngoài ra, định mức hao hụt được cập nhật vào hệ thống quản lý sản xuất, giúp dự báo chi phí chính xác hơn. Nghiên cứu cũng góp phần đào tạo nguồn nhân lực am hiểu quy trình HACCP trong ngành chế biến thủy sản. Thành công này mở đường cho việc mở rộng xuất khẩu cá mú đông lạnh sang các thị trường khó tính.

4.1. Đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm

Sản phẩm cá mú phi lê đông IQF đạt các chỉ tiêu vi sinh (TPC < 10⁵ CFU/g), không phát hiện E. coli hay Salmonella. Điều này chứng minh hiệu quả của chuỗi lạnh liên tục từ nguyên liệu đến thành phẩm – yếu tố then chốt để vượt qua rào cản kỹ thuật của thị trường EU và Hoa Kỳ.

4.2. Tác động kinh tế và xã hội của nghiên cứu

Nghiên cứu giúp doanh nghiệp giảm 3–5% hao hụt, tương đương tiết kiệm hàng trăm triệu đồng/năm. Đồng thời, quy trình chuẩn hóa tạo điều kiện tăng năng suất lao độngcải thiện điều kiện làm việc cho công nhân. Đây là minh chứng cho vai trò của nghiên cứu ứng dụng trong phát triển ngành thủy sản bền vững.

V. Tương lai của công nghệ chế biến cá mú phi lê đông lạnh tại Việt Nam

Từ nền tảng khóa luận 2007, ngành chế biến thủy sản Việt Nam đã không ngừng đổi mới. Công nghệ IQF hiện nay được tích hợp với tự động hóaIoT để giám sát nhiệt độ theo thời gian thực. Xu hướng xuất khẩu xanhtruy xuất nguồn gốc số đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng. Cá mú, với giá trị cao và nhu cầu ổn định, sẽ tiếp tục là mặt hàng chiến lược. Tuy nhiên, để cạnh tranh, cần đầu tư vào bao bì thân thiện môi trường, chứng nhận bền vững (ASC, MSC)chuỗi cung ứng lạnh thông minh. Các nghiên cứu tương lai nên tập trung vào kéo dài thời hạn sử dụnggiảm carbon footprint trong quy trình đông lạnh.

5.1. Xu hướng công nghệ trong ngành chế biến thủy sản

Các nhà máy hiện đại đang áp dụng máy phi lê tự động, hệ thống IQF tunnelAI phân tích chất lượng hình ảnh. Điều này giúp giảm phụ thuộc vào lao động thủ công và tăng độ chính xác. Cá mú phi lê đông lạnh sẽ ngày càng đồng đều về kích thước và chất lượng – yếu tố quan trọng với khách hàng bán lẻ toàn cầu.

5.2. Cơ hội và thách thức từ thị trường quốc tế

Hiệp định EVFTA và CPTPP mở ra cơ hội lớn, nhưng cũng đi kèm yêu cầu minh bạch chuỗi cung ứng. Cá mú nuôi phải đáp ứng tiêu chí không kháng sinh, nuôi trồng có trách nhiệm. Do đó, liên kết giữa trại nuôi – nhà máy – thị trường là chìa khóa thành công trong tương lai.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LAM THÀNH PHO HỒ CHÍ MINH KHOA THUY SAN dre LGAs LUAN VAN TOT NGHIEP DE TÀI: KHAO SAT QUY TRINH CHE BIEN CA MU PHILEDONG IQF TAI XI NGHIEP ĐÔNG LẠNH THANG LỢI NGÀNH : CHẾ BIẾN THỦY SẢN KHÓA : 2003 - 2007 SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN NGỌC TIẾN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2007 KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÁ MÚ PHILÊ ĐÔNG IQF TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THẮNG LỢI Thực hiện bởi Trần Ngọc Tiến Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cấu cấp bằng Kỹ sư Chế Biến Thủy sản Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Hoàng Nam Kha Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 08/2007 TÓM TẮT Thông qua việc tìm hiểu, tham khảo các tài liệu viết về những thị trường xuất khẩu chính của thủy sản Việt Nam và tìm hiểu thực tế tình hình san xuất tại xí nghiệp Đông Lạnh Thắng Lợi (cơ sở Tân Tạo), dé tài “ Khảo Sát Quy Trinh Cá Mt Philê Đông IQF Tại Xí Nghiệp Đông Lạnh Thắng Lợi” bao gồm những nội dung sau: - Tìm hiểu đặt thù của những thị trường tiêu thụ thủy sản lớn nhất thế giới như Nhật Bản, Hoa Kỳ, EU (European Union). - Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào các thị trường Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ. - Khảo sát quy trình cá mú philê đông lạnh, thông qua đó tiến hành khảo sát nhiệt độ nguyên liệu, nhiệt độ bán thành phẩm, nhiệt độ nước rửa tại một số công đoạn của quy trình chế biến.

- Kết quả tính định mức ở một số công đoạn và định mức của quy trình chế biến. ABSTRACT Through studying, referencing material of Vietnamese main exporting markets and manufacturing process in Thang Loi Frozen Food Enterprise, the thesis “Describing frozen orange spotted grouper process” is conducted with the following main points: - Characterizing the 3 main importing markets: Janpan, the United States and European Union. - Searching Vietnamese exporting data on these 3 markets. - Describing the whole process inclucding: + Measuring temperatures at raw material receiving, semi- product processing and washing water raising stages.

+ Calculating process norms. 1 CẢM TẠ Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến. Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Ban Chủ nhiệm khoa Thủy sản, cùng toàn thể quý Thầy Cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình dạy bảo tôi trong những năm học qua.

Chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Hoàng Nam Kha, người đã hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Tôi vô cùng cảm ơn. Ban Giám đốc Xí nhgiệp đông Lạnh Thắng Lợi. Các Anh Chị phòng điều hành, phòng kỹ thuật cùng tất cả Anh Chị Em công nhân đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian tôi thực tập tại đây.

Qua diay, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập. Mặc dù được sự chỉ dẫn tận tình của Thầy Nam Kha và sự cố gắng của bản thân, nhưng do sự hiểu biết còn hạn chế nên luận văn còn nhiễu thiếu sót, mong nhận được những ý kiến đóng góp quý giá của Thầy Cô và các bạn. 11 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG 2525/10. TOM TAT TIẾNG VIET .csccccscccsseccsseccssecsssecsssecsstessseesssecessesensecesveen TOM TAT TIẾNG ANH.--222222222+2+++tt2t222E2Evvvrvrrvve OO TẾ cungntbonrbpnbhksrbositeegrkrnstbigrgrdgnlliressorpisuapsetgisurgrson OS | —ằẶằ-——ằằằe——ằ—-ằằẶ—ằẳằẳằẶ-Ắằ—=—— DANH SÁCH CAC BANG .sssecssssssssssssssecsssieseessiesecessisecessieecessnieeeen DANH SÁCH BIEU ĐỒ VÀ SƠ DO.

EB cerca menses l1 Dat Vấn DE ccccccccccccsssccccsssseccossseccessssecessssscsesssucssssssecsesssusssssssesessssseees 12 (Moe Tiểu DEFT iauossungauieOHOOOOOODOEENDOOHOHỢEONEUONEHEEODOEEUPHGEAB TL TONG QUAN TÀI LIỆU.--vvvvec+°EEEVEEVESvvvescee 2,1 Khái Quát Tình Hình Thủy San Thế Giới .1 Sản lượng thủy sẵn thế giới.--¿- 5252 S+x2E text crrerrerrrrree 7,12 Mie Hêu thy thấy sẵn trên PHẾ piổieceeseeeeaeessadrmoaindonioeadaeaoses 21:3 Xn hướng tiếu thụ thity's4 tesserae.2 Sơ Lược Một Số Thi Trường Nhập Khẩu Thủy Sản Lớn Thế Gidi.1 Thị trường Nhật Bản. (HH, UOTE HO du Vtuosinsdbistiesebsiillltiuloiskabotdftoddasesanidleodkofssddisldaddtelsdl EgluStiAsssisi 2.3 Thị trường EU ccecccccscccccsscsssssessecsssssecsssessssvessscssssvesesesssssesseessaseeessessseees 23 Sơ Lược về Tình Hình Thủy Sản Việt Nam .1 Vai trò của ngành thủy sản trong nên kinh tế Quốc dân.2 Sơ lược tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam.44 _ Kết LuậnVề Thị Trường Tiêu Thụ Thủy Sản Trên Thị Trường Hãa Ky, Nhật Bán :tà BU „ii eeeeieseiaesssaooieniL cu AtdEBH01300200000 2048 IV DAN ‘Thi throne NHật BÃNseseooaeeaesaagiDooiniOAOAGIADRSOAVUSUESRAdAtoRiau 242 Th ƯOHĐ Hod. KY sosogbiGEG-OINGGGGEEOESNGGSSSEDHSSNSLOSSEENERORHANSĐEUARRSENRRHEEĐAASE 2:43 Thi ONE EU sssssssasnstsnnnuiastbtiiitidttttiltiddDlEEDGTĐGTERAAMEHSAAGSNEBIOSAESS4 2.4 Kết luận chung 2.5 Xi Nghiệp Đông Lạnh Thắng Loi .ccsscssssssesesetsesssesesesessessessesevens 25:1 Giới thiếU:€hUHf ssssssessrasnssaittrrsnDttiotistOOSESUDBAEVEIOVAEESASEPHGHANSESEE 352 Gil tinh nh và phat rie Haeeeseaneeedndrndioedddddddeegrootdsgisooosduio 2. Nguyên liệu cho chế biến tại nhà máy II VẬT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Thời Gian và Dia Di€M.

-- 2-2 21212123 3 E21 2E E1 errre BZ NF L1G Uti ccesaseceandanenccemnaraunnineiteraunnabecmenieinaeremmenlouniterenslennttenentl 32.1 INGUVED HỆƯÃ THỦ snvastrostoiisnitbltyebadonlobilltoiuiatgfoaudsytsdtagSuiniolosl 32:2 DUNS ÖŨnssusosstenotpoitittERGRDOEESEUIRGHIGDINGSEHOAHERHHEHRQASERQUSISNEIREGSEOSHM 3.3 Phiohs Phap NSA ETH COU nennnnobtoinbiasietiMGiA0I0A08300090500001309930000080010/3088 3.1 Khảo sát quy trình chế DIGI.2 Đo nhiệt độ của nguyên liệu, bán thành phẩm và nước rửa tại một số công đoạn của quy trình chế biến. Tính định mức khâu sơ chế, philê, rút xương và khâu cấp đông. IV KET QUA VÀ THẢO LUẬN.1 Quy Trinh Cá Mú Philé Đông Lạnh. 55555 *+sxsssvxss full EfifgngWfiosesessesneeonsonensesaosinsssteenssgiss2VeDneisriolndssgii0016Esssi 41.2 Hh GHA sang so ngtintttitaoqgstlBlaiissiisitịaSlạásgtäa6WySiagssgiagtftiaqfonHiiqiiasi 4.1 Định mức khâu sơ chế, philê và rút xương .2 Định mức khâu cấp đông .3 Định mức chế biến.3 Kết quả đo nhiệt độ ở một số công đoạn.4 Định hướng phát triển của doanh nghiệp.1 Chiến lược phát triển san xuất kinh doanh.2 Biện pháp tăng cường hiệu quả các hoạt động An xuat kimh doanh 1.

V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHI .SQL Q ST TT TH TH TT TH TT 82 We NGhÏswswannnggtnDnOAOAOEOOOHOHEHEDRLUONHUEINHAOStQagaaytaanm PHU LUC Phụ luc 4.1 Nhiệt độ nước tại khâu rửa 1 Phụ lục 4.2 Nhiệt độ nguyên liệu tại khâu sơ chế Phụ lục 4.3_ Nhiệt độ nước tại khâu rửa 2 Phụ luc 4.4 Nhiệt độ bán thành phẩm trước philé Phụ lục 4.5 Nhiệt độ bán thành phẩm tại khâu philê, rút xương Phụ lục 4.6 Nhiệt độ nước tại khâu rửa 3 Phu lục 4.7 Nhiệt độ bán thành phẩm trước khi xếp khuôn Phụ lục 4.8 Nhiệt độ nước ma băng Phụ lục 4.9 Nhiệt độ kho cấp đông Phụ lục 4.10 Nhiệt độ kho bảo quản VI DANH SACH CAC BANG BANG NOI DUNG TRANG Bang 2.1 Tổng sản lượng thủy sản (TS) của thế giới.2 Tổng sản lượng thủy san của thế giới qua các giai đoạn.3 Dự báo tình hình tiêu thụ thủy sản toàn câầu.4 Các nhóm mặt hàng thủy sản nhập khẩu của Nhật Bản, 2002) — QOS ssennoagsatosentbassiatiangibidggiyegg045ginuiospspooishuitigGtdistessgma Bang 2.5 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU (theo nhóm mặt hàng), năm 2000 — 2005 .6 Kết quả xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào EU .7 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong năm 2006 (theo thị trường). - - -c- sx 1v vn ng ng nếp Bang 2.8 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong năm 2006 (tHe0 tiất Hà đổ Taoeeadiuaibiroiititodbiogtnsiliesix2/600 suy uaxng Bang 2.9 Thanh phần dinh dưỡng trong 100 g thực phẩm ăn được.1 Bang tính định mức khâu sơ chế, philé va rút xương.2 Bảng tính định mức khâu cấp đông.3 Bang tính định mức chế biến. 2-22 + +22 cc+xzszsc+2 Bang 4.4 Nhiệt độ của nguyên liệu tại khâu tiếp THỐT:snsnesasaymossey Bang 4.5 Nhiệt độ trung bình của nước rỬa.- -- --+++sx++ss+ssssesss2 Bang 4.6 Nhiệt độ trung bình của bán thành phẩm.--:-- Vii DANH SÁCH BIỂU ĐỒ VÀ SƠ DO BIEU DO NỘI DUNG TRANG Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng sản phẩm thủy sản nhập khẩu vào Hoa Kỳ Tỷ trọng xuất khẩu thủy san của các nước sang thi trường EU bá sssssesecsnsssb6inxsnnsg8 8689825 -888/80890dsGqs38/ts.3 TỶ trọng giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU năm 2005 (theo mặt hàng) .4 Tỷ trọng giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam năm 2006 (theo thi trường) .5 Tỷ trọng giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2006 (theo MANAUS) sossessseseuesghebedbsgksasiag6sasgbilulonibiasg sgk 0480.dlinagss8 Sơ bồ NỘI DUNG TRANG Sơ đ 4.1 Quy trữnh eá mu. phi đông HH se eoeneeaesisedsedobosaaa Vili DANH SACH CAC CHU VIET TAT ASEAN : Association of Southeast Asian Nations BTA : Bilateral Trade Agreement EU : European Union EFA : European Food Authority EUR : Euro FAO : Food and Agriculture Organization FDA : Food and Drug Administration GDP : Gross Domestic Products GMP : Good Manufacturing Practices HACCP : Hazard Analysis and Critical Control Points HĐBT : Hội Đông Bộ Trưởng IQF : Individual Quick Frozen ISO : Internation Standardization Organization KCS : Kiểm Tra Chất Lượng Sản Phẩm PE : Poly Ethylen QDUB : Quyết Địng Ủy Ban UBND : Ủy Ban Nhân Dân USD : United States Dollar Vit.

: Vitamin VSV : Vi Sinh Vat WTO : World Trading Oganization XHCN : Xã Hội Chủ Nghia 1X IL GIỚITHIỆU 11 Đặt Vấn Để Hiện nay, thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn mang lại nhiều ngoại tệ cho nước ta, góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Theo số liệu công bố của Tổng Cục Thống Kê, tổng giá trị GDP (Gross Domestic Products) của ngành Thủy sản giai đoạn 1995-2003 tăng từ 6,664 tỷ đồng lên 24,125 tỷ đồng. Đặc biệt, trong những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu của ngành Thủy san gia tăng với tốc độ cao. Năm 2004, giá trị kim ngạch xuất khẩu của ngành Thủy sản đạt 2,5 tỷ USD (United States Dollar).

Năm 2005, đạt trên 2,73 tỷ USD và năm 2006 đạt hơn 3,35 tỷ USD. Việt Nam là một trong 10 nước có giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới. Thị trường xuất khẩu chính của thủy sản nước ta là EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hàn Quốc và nhiều quốc gia khác. Cùng với xu hướng phát triển chung của ngành Thủy sản, trong quá trình san xuất, Công ty Cổ phần kinh doanh Thủy hải sản Tp.Co (Aquatic Products Trading Company) luôn chú trọng đến chất lượng sản phẩm nhằm tạo ra những sản phẩm thủy sản đạt chất lượng cao, thỏa mãn nhu cầu khách hàng, mở rộng thị trường xuất khẩu.

những sản phẩm chính của Công ty như chả cá that lát, ghẹ đông block, càng ghẹ đông lạnh, sò lông đông Block, cá lóc đông IQF (Individual Quick Frozen),. Nhằm nắm rõ hơn về quy trình chế biến các sản phẩm và thực trạng sản xuất của Công ty Cổ phần kinh doanh Thủy hải sản. Được sự đồng ý của Ban lãnh đạo Công ty, dưới sự phân công của Ban chủ nhiệm Khoa Thủy sản - Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM, cùng với sự hướng dẫn của Thầy Nguyễn Hoàng Nam Kha, đã giúp tôi hoàn thành dé tài: “Khảo Sát Quy Trình Chế Biến Cá Mu Philê Đông IQF Tại Xí Nghiệp Đông Lạnh Thắng Loi” 1:2 Mục Tiêu Dé Tài - Khảo sát qui trình cá mú philê đông IQF - Tính định mức một số công đoạn và toàn bộ quy trình chế biến. - Kiểm tra các chỉ tiêu ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

- Tìm hiểu sơ lược hiện trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong những năm gần đây. TONG QUAN TÀI LIEU 2.1Khái Quát Tình Hình Thủy sản Thế Giới 2.1 San lượng thủy sản thế giới 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ