Khóa luận: Khảo sát quy trình chế biến cá lưỡi trâu fillet đông lạnh tại Vietrosco

Khóa luận khảo sát chi tiết quy trình chế biến cá lưỡi trâu fillet đông lạnh tại Công ty Vietrosco, phân tích các bước từ nguyên liệu đến thành phẩm, đảm bảo

Trường đại học

Đại học Nông Lâm TP.HCM

Chuyên ngành

Chế Biến Thủy Sản

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2002 - 2006

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Chế Biến Cá Lưỡi Trâu Fillet Đông Lạnh Chuẩn Vietrosco

Cá lưỡi trâu fillet đông lạnh là một trong những mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sau tôm. Quy trình chế biến tại Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Đông lạnh 5 (Vietrosco) được khảo sát kỹ lưỡng trong luận văn tốt nghiệp của sinh viên Văn Minh Đức, Đại học Nông Lâm TP.HCM năm 2007. Kết quả cho thấy định mức chế biến đạt 2,06, nghĩa là từ 1 kg nguyên liệu tươi thu được khoảng 485 gram fillet thành phẩm. Điều này phản ánh hiệu quả sử dụng nguyên liệu và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận doanh nghiệp. Nhiệt độ cấp đông đạt -32°C đến -34°C – mức lý tưởng để giữ nguyên cấu trúc cơ thịt và hạn chế tổn thất dinh dưỡng. Tuy nhiên, một số khâu như bảo quản nguyên liệu và rửa sơ chế chưa đáp ứng tiêu chuẩn nhiệt độ an toàn (<4°C), dẫn đến nguy cơ mất chất lượng trước khi vào dây chuyền đông lạnh. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật trong quy trình chế biến cá lưỡi trâu fillet đông lạnh không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn giúp Vietrosco đáp ứng các yêu cầu khắt khe từ thị trường EU và Mỹ.

1.1. Quy Trình Sản Xuất Cá Lưỡi Trâu Fillet Tại Vietrosco

Quy trình bắt đầu từ tiếp nhận nguyên liệu tươi sống, qua các công đoạn: phân loại, làm sạch, cắt đầu và nội tạng, phi lê, rửa, định hình, mạ băng, cấp đông nhanh và đóng gói. Mỗi bước đều có yêu cầu nhiệt độ và thời gian cụ thể. Đặc biệt, cấp đông nhanh ở -32°C đến -34°C giúp hình thành tinh thể nước nhỏ, không phá vỡ cấu trúc tế bào – yếu tố then chốt giữ độ tươi và độ đàn hồi của thịt cá sau rã đông.

1.2. Vai Trò Của Định Mức Chế Biến Trong Hiệu Quả Kinh Doanh

Định mức chế biến 2,06 phản ánh tỷ lệ hao hụt trong quá trình sản xuất. Con số này chịu ảnh hưởng bởi chất lượng nguyên liệu ban đầu, tay nghề công nhân và tình trạng dụng cụ cắt. Nếu nguyên liệu kém tươi hoặc công nhân thiếu kinh nghiệm, định mức có thể tăng lên (>2,2), làm giảm lợi nhuận. Do đó, đào tạo nhân sự và kiểm soát đầu vào là hai yếu tố chiến lược trong sản xuất cá lưỡi trâu fillet đông lạnh.

II. Thách Thức Trong Bảo Quản Và Rửa Nguyên Liệu Cá Lưỡi Trâu

Một phát hiện quan trọng từ khảo sát tại Vietrosco là nhiệt độ bảo quản nguyên liệu trong quá trình chờ chế biến dao động từ 6,5°C đến 12,5°C – vượt xa ngưỡng an toàn (<4°C). Điều này làm tăng tốc độ phân hủy protein và phát triển vi sinh vật, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuối cùng. Tương tự, nhiệt độ nước rửa tại các bồn dao động từ 8°C đến 14°C, thay vì nên duy trì dưới 4°C để hạn chế nhiễm khuẩn và giữ độ tươi. Các vấn đề này cho thấy tồn tại lỗ hổng trong chuỗi lạnh nội xưởng. Mặc dù thiết bị cấp đông và kho lạnh đạt chuẩn, nhưng nếu nguyên liệu đã hư hỏng từ đầu, toàn bộ quy trình sau trở nên kém hiệu quả. Đây là thách thức phổ biến trong nhiều nhà máy chế biến thủy sản vừa và nhỏ tại Việt Nam, nơi đầu tư vào hệ thống làm lạnh trung gian còn hạn chế.

2.1. Nhiệt Độ Bảo Quản Nguyên Liệu Điểm Yếu Cần Khắc Phục

Nhiệt độ 6,5–12,5°C trong giai đoạn chờ chế biến khiến enzyme và vi khuẩn hoạt động mạnh, làm giảm độ pH và gây mềm cơ thịt. Giải pháp khả thi là lắp đặt hệ thống ướp đá liên tục hoặc buồng mát tạm thời ngay khu vực tiếp nhận. Việc này giúp duy trì chuỗi lạnh liên tục, điều kiện tiên quyết cho sản phẩm đông lạnh chất lượng cao.

2.2. Kiểm Soát Nhiệt Độ Nước Rửa Để Đảm Bảo An Toàn Thực Phẩm

Nước rửa ở 8–14°C không đủ lạnh để ngăn vi khuẩn phát triển. Nên bổ sung đá vảy hoặc hệ thống làm lạnh tuần hoàn để giữ nước ở 0–2°C. Ngoài ra, cần thay nước định kỳ và đo nhiệt độ thường xuyên. Đây là biện pháp kiểm soát vệ sinh đơn giản nhưng hiệu quả, góp phần nâng cao tiêu chuẩn HACCP trong nhà máy.

III. Phương Pháp Tối Ưu Hóa Quy Trình Chế Biến Cá Lưỡi Trâu Fillet

Để nâng cao hiệu quả và chất lượng, Vietrosco có thể áp dụng ba phương pháp chính dựa trên kết quả khảo sát. Thứ nhất, chuẩn hóa tay nghề công nhân thông qua đào tạo định kỳ và đánh giá năng suất theo độ tuổi – vì nghiên cứu cho thấy công nhân trẻ (dưới 30 tuổi) có năng suất cao hơn nhờ sự nhanh nhẹn và phản xạ tốt. Thứ hai, cải tiến dụng cụ cắt phi lê để giảm hao hụt và tăng độ chính xác. Thứ ba, tích hợp hệ thống giám sát nhiệt độ tự động (IoT) cho các bồn rửa và khu vực chờ, giúp cảnh báo khi vượt ngưỡng. Những cải tiến này không đòi hỏi chi phí lớn nhưng mang lại lợi ích lâu dài về chất lượng và uy tín thương hiệu. Đặc biệt, việc ổn định nhiệt độ mạ băng ở 0,43–3,5°C – mức đã đạt yêu cầu – cần được duy trì để tạo lớp băng bảo vệ đồng đều, tránh khô bề mặt trong kho lạnh.

3.1. Đào Tạo Và Quản Lý Nhân Sự Theo Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật

Năng suất công nhân phụ thuộc lớn vào tay nghề và tuổi đời. Do đó, nên xây dựng chương trình huấn luyện kỹ năng phi lê, kèm theo hệ thống đánh giá định kỳ. Công nhân thành thạo có thể giảm định mức chế biến xuống dưới 2,0 – tức tăng tỷ lệ thu hồi fillet lên trên 50%.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Giám Sát Nhiệt Độ Trong Dây Chuyền

Hệ thống cảm biến nhiệt độ kết nối với phần mềm quản lý giúp theo dõi thời gian thực các thông số như nhiệt độ nước rửa, kho lạnh, và buồng cấp đông. Điều này hỗ trợ tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế như BRC, IFS và giảm rủi ro thu hồi hàng do mất kiểm soát nhiệt.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quy Trình Đông Lạnh Cá Lưỡi Trâu

Kết quả từ luận văn cung cấp cơ sở khoa học cho việc cải tiến sản xuất tại Vietrosco và các doanh nghiệp tương tự. Cá lưỡi trâu fillet đông lạnh hiện được xuất khẩu sang châu Âu, Mỹ và Nhật Bản – những thị trường yêu cầu cao về độ tươi, độ sạch và truy xuất nguồn gốc. Việc duy trì nhiệt độ cấp đông -32°C và kho bảo quản -18°C giúp sản phẩm giữ được đặc tính cảm quan và giá trị dinh dưỡng trong 12–18 tháng. Ngoài ra, lớp mạ băng đồng đều (0,43–3,5°C) ngăn ngừa hiện tượng “burn” do đông lạnh – nguyên nhân phổ biến gây mất màu và mùi vị. Ứng dụng thành công quy trình này không chỉ tăng kim ngạch xuất khẩu mà còn khẳng định vị thế của thủy sản Việt Nam trên thị trường toàn cầu.

4.1. Đáp Ứng Tiêu Chuẩn Xuất Khẩu Với Quy Trình Được Chuẩn Hóa

Thị trường EU yêu cầu sản phẩm thủy sản đông lạnh phải có chứng nhận HACCP và duy trì chuỗi lạnh liên tục. Quy trình tại Vietrosco, dù còn điểm yếu ở khâu đầu vào, nhưng nếu được cải thiện, hoàn toàn đủ điều kiện đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế khắt khe.

4.2. Giá Trị Kinh Tế Từ Sản Phẩm Cá Lưỡi Trâu Fillet Đông Lạnh

Với định mức 2,06 và năng suất ổn định, mỗi tấn nguyên liệu tạo ra gần 485 kg fillet – tương đương giá trị xuất khẩu từ 3.000–4.500 USD/tấn thành phẩm. Đây là nguồn thu ngoại tệ quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh đa dạng hóa mặt hàng thủy sản sau tôm.

V. Tương Lai Của Ngành Chế Biến Cá Lưỡi Trâu Fillet Tại Việt Nam

Trong bối cảnh nhu cầu toàn cầu về thực phẩm đông lạnh an toàn và tiện lợi ngày càng tăng, cá lưỡi trâu fillet đông lạnh có tiềm năng mở rộng thị phần đáng kể. Tuy nhiên, để cạnh tranh, các doanh nghiệp cần đầu tư vào tự động hóa khâu phi lê, áp dụng AI trong phân loại nguyên liệu, và phát triển bao bì thông minh có khả năng theo dõi nhiệt độ. Vietrosco có thể trở thành mô hình điển hình nếu khắc phục được các điểm yếu hiện tại. Đồng thời, hợp tác với viện nghiên cứu để lai tạo giống cá lưỡi trâu nuôi phù hợp chế biến fillet sẽ giúp ổn định nguồn nguyên liệu – yếu tố then chốt cho sản xuất bền vững. Tương lai của ngành không chỉ nằm ở sản lượng mà ở giá trị gia tăng và tính bền vững trong toàn chuỗi cung ứng.

5.1. Hướng Đến Tự Động Hóa Và Số Hóa Trong Chế Biến Thủy Sản

Máy phi lê tự động có thể giảm định mức chế biến xuống 1,8–1,9 và loại bỏ sự chênh lệch do tay nghề. Kết hợp với hệ thống truy xuất nguồn gốc blockchain, sản phẩm sẽ minh bạch từ ao nuôi đến bàn ăn – xu hướng tất yếu của thị trường cao cấp.

5.2. Phát Triển Nuôi Trồng Làm Nguồn Nguyên Liệu Ổn Định

Hiện nay, cá lưỡi trâu chủ yếu khai thác tự nhiên, dẫn đến biến động về kích cỡ và chất lượng. Việc nghiên cứu nuôi thương phẩm cá lưỡi trâu sẽ giúp doanh nghiệp chủ động nguyên liệu, đồng thời giảm áp lực lên nguồn lợi biển – hướng đi bền vững cho ngành thủy sản Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Khóa luận tốt nghiệp chế biến thủy sản khảo sát quy trình chế biến cá lưỡi trâu fillet đông lạnh tại công ty chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản đông lạnh 5 vietrosco

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA THỦY SAN ers LUAN VAN TOT NGHIEP DE TAI KHAO SAT QUI TRINH CHE BIEN CA LUGI TRAU FILLET DONG LANH TAI CONG TY CHE BIEN VA XUAT NHAP KHAU THUY SAN DONG LANH 5 VIETROSCO NGANH : CHE BIEN THUY SAN KHOA : 2002 - 2006 SINH VIÊN THỰC HIỆN : VAN MINH ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 4/2007 ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA THỦY SAN KHAO SAT QUI TRINH CHE BIEN CA LUGI TRAU FILLET ĐÔNG LẠNH TAI CÔNG TY CHE BIEN VA XUAT NHẬP KHAU THUY SAN DONG LANH 5 VIETROSCO thực hiện bởi Văn Minh Đức Luận văn được đệ trình hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Thủy Sản Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Hữu Thịnh Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 4/2007 li TOM TAT Sau tôm, cá là một mặt hang xuất khẩu chủ lực của thủy sản Việt Nam. Để có cái nhìn rõ hơn về thực trạng san xuất chúng tôi tiến hành thực hiện dé tài: “ Khảo Sát Qui Trình Chế Biến Cá Lưỡi Trâu Fillet Đông Lạnh Tại Công Ty Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Đông Lạnh 5 Vietrosco”. Chúng tôi tiến hành khảo sát: Qui trình sản xuất và tính định mức chế biến đối với mặt hàng cá lưỡi trâu fillet đông lạnh. Nhiệt độ bảo quần nguyên liệu trong lúc chờ chế biến.

Nhiệt độ nước rửa tại các công đoạn của qui trình. Nhiệt độ nước mạ băng, nhiệt độ cấp đông, nhiệt độ kho bảo quản. Năng suất công nhân qua một số công đoạn chế biến. Qua việc khảo sát qui trình chúng tôi xác định: Định mức chế biến phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng nguyên liệu ban dau, tay nghề công nhân, tình trạng dụng cụ, thời gian và nhiệt độ cấp đông.

Kết quả khảo sát đối với mặt hàng cá lưỡi trâu fillet đông lạnh: Định mức chế biến: 2,06. Nhiệt độ bảo quản nguyên liệu trong lúc chế biến chưa dat (6,5 — 12,5 °C). Nhiệt độ nước rửa ở các công đoạn chưa đạt (8 — 14 °C). Nhiệt độ nước mạ băng đạt (0,43 — 35°C).

Nhiệt độ cấp đông đạt (-32 + -34°C). Nhiệt độ kho bảo quản đạt (-18 + OC), Năng suất công nhân phụ thuộc rất nhiều vào tay nghề va tuổi đời của công nhân. ili ABSTRACT Behind shrimp, fish is the second main export products of Vietnames fishery section. To have more knowledge on manufacturing really, we conducted the supject: “Investigating for manufacturing process of frozen fillet product of Speckled Tongue Sole at Vietrosco fishery import — export company”.

We have surveyed some experiments: Describing in details manufacturing process and caculating the process norm of frozen fillet product of Speckled tongue tole. Temperature of material in the process. Temperature of washing water of process. Temperature of glasing water, frozen machine, and preservation storage.

Calculating the productivity of workers. Investigating the process, we have determined: Process norm depended mainly on quality of initial raw materials, woker’s manipulates, cutting of tool state, temperature and time freezing. Experiment results of frozen fillet product of Speckled tongue sole: Process norm: 2,06. Temperature of material in the process fail (6,5 — 12,5 °C).

Temperature of washing water fail (8 — 14 "), Temperature of glasing water was good (0,43 — 3,5°C). Temperature of freezing machine was good (-32 + -34°C). Temperature of preservation storage achieved (-18 + oC). Productivity of woker high depend on woker’s manipulates and age.

IV CẢM TẠ Trong quá trình học tập tại trường và thực hiện để tài, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến: Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình giúp đỡ và dạy dỗ cho tôi những kiến thức quý báo trong suốt thời gian học tại trường, đặc biệt là cô Nguyễn Thị Phương Hồng, là Trưởng Khoa Thủy Sản đã tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện đề tài. Xin gởi lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Hữu Thịnh — giảng viên khoa thủy sadn đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian thực hiện dé tài tốt nghiệp. BGĐ công ty Cổ Phần Xuất Chế Biến và Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Đông Lạnh 5 Vietrosco đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại công ty. Các bạn sinh viên lớp chế biến thủy sản 28 đã giúp đỡ tôi trong bốn năm học qua cũng như trong thời gian thực hiện đề tài.

Do hạn chế về mặt thời gian cũng như về mặt kién thức nên luận văn này sẽ không tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được thông cảm và đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn. MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG CC es i TOME TAT’ TIRING VIET,000000 vu. ii iO Be a Oe a a ee ere Hi CĂN TẢ.

<n 101G105GG2T5S0HIGHHE-OMGEI-GUBIGEIIOHSDHHSBGGGGUIEĐ/-ISIiGNG-E-SESEEGEL iv 86 8 6ee v DANE SACH CACCHI WIBT TAT sees Vii je ae ee ets. 11 viii DANH SÁCH CÁC HÌNH ANB xx S<ceeceeeeerererrreezzeerrozeerazrree ix I.1 Đặt Vấn Dé ---------------------------------------------------------------------------- 1 1.1 Mục Tiêu Dé Tài ---------------------------------------------------------------------- 2 Il. TONG QUAN TÀI LIỆU ----------------------~---~~--~~~--7~~-=~~========~======== 3 2. Tình hình khai thác thủy sản thế giới ----------------------------------------------- 3 2.2 _ Tình hình thủy sắn Việt Nam ------------------------------------ 5 2.3 Giới thiệu về sản phẩm cá lưỡi trâu fillet đông lanh------------------------------ 9 2.1 Giới thiệt về con cá lưỡi trau--------------------------------------------------------- 9 2.2 Giới thiệu sơ về sản phẩm cá lưỡi trâu fillet đông lạnh ------------------------- II 2.

Một số TCVN về nguyên liệu cá fillet -------------------------------------------- 11 23.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sẵn phair 20 23.5 Bao gói, phí nhấn, bảo quan, vận chuyỂn-----===s--eeeeseeeereeeeemeeeeseo 21 2.4 Một số vấn dé liên quan ------------------------------------------------------------- 26 2.1 Kỹ Thuật Lam Lạnh Đông Thủy San --------------------------------------------- 26 2.2 Cơ chế chế đóng băng thủy san ---------------------------------------------------- 27 2. Các phương pháp làm lạnh đông thủy san ---------------------------------------- 28 2. Những Biến Đổi Của Thủy Sản Trong Quá Trình Lam Lạnh Đông.5 Biến Đổi Thủy Sản Trong Quá Trình Bảo Quản Lạnh Déng------------------- 31 I. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU ----------------------------- 33 3.1 Thời Gian Vũ Địa Điểm The Tap qxervecneececencce cere reeeereecuce 33 ÔN.3 Phương Pháp -------------------------------------------------------------------------- 33 3.1 Phương pháp khảo sát qui trình ---------------------------------------------------- 33 3.2 Phương pháp tính định mức --------------------------------------------------------- 33 vi 3.3 Phương pháp đo nhiệt d6 ------------------------------------------------------------ 36 3.4 Tính năng suất công nhân-----------~--~--~~~=~====================================e 39 IV.

'EẾT' GUÁ VẢ THÁO T HỆ eea 4I 4.1 Qui trình cá lưỡi trâu fillet đông lạnh --------------------------------------------- 41 4.2 Diễn giải qui trinh-------------------------------------------------------------------- 42 4.3 Tinh định mức ------------------------------------------------------------------------ 61 4.1 Điịnh enn seh VG yr ee 61 4.2 Định mức lột da ---------------------------------------------------------------------- 62 43.3 Định mức phi lê ---------------------------------------------------------------------- 62 4.4 Định mức định hình ------------------------------------------------------------------ 63 4.5 Định mức cấp đông --------------~-----==~=========================================~e 64 4.6 Định mức chế biến -------------~-=--=-===~===========~=====~========~==============~e 64 4.4 Kho sốt HiHlŠt Hồ «=-eesesseenesreexirSAoTCsitcgHGHEGICMHGHZMIS0D2.1 Nhiệt độ trong công đoạn tiếp nhận nguyên liệu -------------------------------- 65 4.2 Nhiệt độ trong công đoạn sơ chế-------------------~~~-========~=================== 65 4.3 hiớt dỡ IEhifui ra: Ì seessseosesdesicksgioingttsgsiostrgk400n1Đ914109E2103/008101M/.4 Nhiệt độ khâu rửa 2------------------------------------------------------------------ 67 4.5 CCN COL k,n ena 67 4.6 Tiiftd0 Ehẩu es 68 4.7 Nhiệt độ khâu cấp đông ------------------------------------------------------------- 68 4.8 Nhiệt độ kho bảo quản ------~-~-~-~-~-~-=-=~=~=~======~=~=~=~=~===~~~~=~=========m~r 69 4.9 Nhận xét chung về khảo sát nhiệt độ----------------—-------==~====z=============e 69 4.5 Khảo sát năng suất công nhân----------------~-~--=~-~=~==~==~================rmee 71 4.1 Năng suất công nhân khẩu cao Vấy------~----=---esexeereseeememerreeirereeieoee 71 4.2 Năng suất khâu lột da ---------------~----~-==~===~==================>==============~r 71 4.3 Năng suất khâu fillet ------------------------------------------------------00---0---- 71 4.4 Năng suất khâu xếp khay -------~---~-----~~~===~===~=============================me 72 4.6 Các dang hư hỏng của san phẩm cá lưỡi trâu fillet đông lạnh ----------------- 73 4.1 Các dạng hư hỏng ---------~-~-----~-~-~====~=~=~===========~==========r=rrr=r=r=mmer J3 4.2 Các biện pháp khắc phục -----------~-------=--=====~========>==>==>===r=>=m=r=>=mer 73 4.7 Nhận xét chung----------------------------------------------------------------------- 74 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ -------------------------------------------------------- 75 5.2 vii DANH SACH CAC CHU VIET TAT DM : định mức TL : trong lượng TB : trung bình TKR : trước khi rửa TKTN : trước khi thay nước KCS_ : người kiểm tra chất lượng sản phẩm TCVN : tiêu chuẩn Việt Nam WTO : World Trade Organization FAO_. : Food and Agriculture Organization VI DANH SÁCH CAC BANG BANG NỘIDUNG TRANG Bang 1 Sản lượng và giá trị khai thác qua các năm --------------------------------- 3 Bảng 2 Sản lượng khai thác hải sản và thuỷ sản nội địa ---------------------------- 4 Bảng 3 Một số nhóm cá biển xuất khẩu chính --------------------------------------- 6 Bảng 4 Thanh phần đỉnh đưỡng trong cá lưỡi WA ce--eseseeseesesosesereoucoereioee 10 Bảng 5 Bảng mô tả sản phẩm cá lưỡi trâu fillet đông lanh------------------------ 11 Bang 6 Khối lượng fillet cho phép---------------------------------------------------- 14 Bảng 7 Bane điểm tril chợ chỉ Gu đổi Tri teesssssessessdds-iaad.iaeriesMii-iBie 14 Bảng 8 Bảng điểm trừ cho chỉ tiêu mất nước-------------~--~---=-================== 15 Bang 9 Bảng điểm trừ cho cỡ kích những mảnh phi lê nhỏ ----------------------- 15 Bảng 10 Bảng điểm trừ theo mức độ khuyết diém----------------------------------- 17 Bảng 11 Bảng điểm trữ theo mức độ nhỏ gÏợf=--<<-<e-csee--sesscsscseoderreeeedee 18 Bảng 12 Chỉ tiêu vi sinh vat cho cá lưỡi trâu fillet đông lạnh ---------------------- 21 Bảng 13 Định mức cao vay ------------------------------------------------------------- 62 Bảng 14 Dinh mức lột da --------------~--=--==============~======~z============r========~r 62 Bảng 15 Định mức fillet ----------------------------------------------------------------- 62 Bảng 16 Định mức định hinh------------------------------------------------------------ 63 Bảngl7 Dinh mức cấp đốúg---scseesssseaeeeseiesscetesecbkeboorozrcoerrkbinee 64 Bảng I8 Định mức chế biến ------------------------------------------------------------ 65 Foci TS TNhiếtdf Gh etna apps yt (ene 66 Bane 2 Nhiệtữ@# thie 160 dy (Occ 66 Pee RBC CTY Co a, 5; eee ea ene 67 BỈNg?” - WR Geet el Poet eee 67 Bảng 23 — Nhiệt độ khâu rửa 3 (°C)--------------~---~--7~-=7>-==>-=~==================~- 67 Bảng24 Nhiệt độ khâu mạ băng (°C) ------------------------------------------------- 68 Bảng25 Nhiệt độ khâu cấp đông (°C) ------------------------------------------------- 69 Bảng26 Nhiệt độ kho bảo quản (°C) -------------------------------------------------- 69 Bảng27 Kết quả kiểm tra vi sinh sản phẩm cá lưỡi trâu fillet đông lạnh--------- 70 Bảng 28 Năng suất cống nhân khẩu cao VẤY ==see=-eeeeseenessrseeeioerdieriekrociesirmiee 71 Bảng?9 Ning suất khâu lộtda---------------------------—----s--<----~-~-<~<~c<--s~--~ 71 Bảng 30 Năng suất khâu fillet ---------------------------------------------------------- 72 Năng suất khâu xếp khay ---------------~--~~~--~<~+z~~-~cz~~r~r~rrrrrrecmee 72 1X DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH HÍNH ẢNH NỘI DUNG TRANG Hình I Biểu đồ xuất khẩu cá đông lạnh của Việt Nam qua các năm----------- 7 Hình 2 Công đoạn fillet cá ---------------------------------------------------------- 50 Hình 3 Bổ đựng cá chuẩn bị fill et ees 51 Hình 4 Bec iaitver ral tye Al TM ifn 0000000 c .Ợ 52 Hinh 5 Miếng cá fillet đã được hoàn chỉnh sau khâu định hinh---------------- 53 I.1 Đặt vấn dé Cùng với sự phát triển của thế giới và sự gia tăng dân cư, trong thời gian qua ngành thủy sản của cả thế giới cũng phát triển rất nhiều để có thể bắt kịp đà phát triển và trở thành nguồn cung cấp thực phẩm cho cộng đồng dân cư thế giới. Hiện nay, nghề nuôi trồng thủy sản phát triển rất mạnh với ngày càng nhiều hình thức nuôi khác nhau. Nhưng trước khi ngành nuôi trồng thủy sản phát triển thì ngành khai thác thủy sản đã là một ngành chủ lực của nghề thủy san, với những loài đánh bắt phong phú như : cá ngừ, cá kiếm, cá cơm, cá đục.

và hiện nay nghề khai thác thủy sản vẫn là một ngành quan trọng của nghề thủy sản thế giới. Bên cạnh các loài thủy sản biển thường được khai thác như cá ngừ, cá thu, cá cơm .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ