CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY. Thông tin chung 1.1 Tên doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH NISSEI ELECTRIC VIỆT NAM. Tên giao dịch: NISSEI ELECTRIC VIỆT NAM CO.
Tên viết tắt: N.2 Địa chỉ liên hệ. Lô 95 - 96 – 97, Đường D, KCX Linh Trung 1 Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh. Website: http://nissei-el.3 Cơ quan chủ quản. CÔNG TY TNHH NISSEI ELECTRIC VIỆT NAM.
Đại diện chủ đầu tư: Ông Masahiro Harada Quốc tịch: Nhật Bản.4 Loại hình doanh nghiệp. Hình thức doanh nghiệp: Công ty TNHH có hai thành viên trở lên 100% vốn nước ngoài.5 Diện tích, vị trí địa lý. Tổng diện tích: 19244,20m2 Công ty nằm trong KCX Linh Trung 1 thuộc phường Linh Trung, quận Thủ Đức với tổng diện tích khoảng 62 ha, nằm dọc theo xa lộ vành đai (xa lộ Đại Hàn), cách trung tâm Tp Hồ Chí Minh khoảng 19km, cách KCN Biên Hòa Khoảng 12km, độ cao khu đất nằm trong khoảng 16 – 30m so với mực nước biển. Vị trí rất thuận tiện về mọi phương diện.
Quá trình thành lập, phát triển và các thành tựu đạt được. Công ty TNHH NISSEI ELECTRIC VIỆT NAM được thành lập theo giấy chứ ng nhận đầu tư số 412023000141, cấp ngày 16 tháng 09 năm 1999 (Chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 21 tháng 04 năm 2008) với tổng vốn đầu tư 40. NEV nhận sự cung cấp nguyên liệu chủ yếu từ công ty Nissei Electric Japan (NEJ) và sản xuất những sản phẩm dựa trên bản vẽ thiết kế của NEJ. Tất cả máy móc của công ty đều được nhập từ Nhật và Ý.
Trong đó đa phần là từ công ty mẹ bao gồm cả máy mới và cũ. Công ty có đội ngũ chuyên gia, quản lý rất chuyên nghiệp đến từ Nhật và đội ngũ lao động trẻ và năng động người Việt. Đến nay công ty đã hoạt động tại Việt Nam gần 12 năm, thời gian qua công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ. Điển hình là tốc độ tăng doanh thu hàng năm khá cao.
Số lượng nhân viên ban đầu là 700 người đến nay tổng số nhân viên toàn công ty là hơn 5000 người, tính cả nhân viên làm thời vụ có khi lên tới 6000 người. Công ty đã được cấp giấy chứng nhận ISO:9001 và ISO:14001 bởi tổ chức TUV. Vào tháng 10 năm 2004 công ty đư ợc Bộ Công nghiệp cấp chứng nhận Dự án công nghiệp kỹ thuật cao. Hiện tại Công ty TNHH NISSEI ELECTRIC VIỆT NAM có 3 nhà máy đang hoạt động tại lô 95 – 96 – 97, KCX Linh Trung 1, Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh.
- Hoạt động chủ yếu của nhà máy 1 là sản xuất dây điện với khối lượng khoảng 33,7 tấn sản phẩm/tháng (3,37 triệu mét). Hiện tại nhà máy 1 đã được Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường cấp Giấy chứng nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường số 3221/1999/CV-KCM-MT ngày 14/12/1999. - Hoạt động chủ yếu của nhà máy 2 là sản xuất dây điện, sản phẩm sợi quang học, công tắc điện, ống nhựa với tổng công suất khoảng 81,25 tấn/tháng. - Hoạt động chủ yếu của nhà máy 3 là sản xuất các linh kiện điện tử, sản phẩm lắp ráp như: Hifon (dây điện, cáp, cảm ứng) với công suất khoảng 3362299 m/tháng; Likal (dây vàống) với công suất khoảng 252 8050 m/tháng; ống Hiflon với công suất khoảng 5866 m/tháng.
Tổng công suất nhà máy 3 khoảng 10 tấn sản phẩm/tháng (khoảng 225982,5 sản phẩm/tháng). Riêng nhà máy 3 đã được Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Tp Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường số 2638/2005/CNMT -KCX-HCM ngày 02/08/2005. Sản phẩm và năng lực thị trường DAÂY CAÙP – DAÂY ÑIEÄN ÑIEÄN TRÔÛ OÁNG TUBE DAÂY CAÙP QUANG Hình 1.3 Một số sản phẩm của công ty. Thị trường tiêu thụ.
Thị trường của công ty chủ yếu là tại châu Á như Thái Lan, Hồng Kông, Trung Quốc, Đài Loan, Ý…Khách hàng của công ty chủ yếu là các công ty hoặc các tập đoàn đang hoạt động tại Châu Á. Sơ đồ bố trí mặt bằng của công ty. Hiện tại Công ty TNHH Nissei Electric Việt Nam có 3 nhà máy đang hoạt động. Ba nhà máy nối liền nhau và có lối đi lại thông với nhau.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
Công ty có 7 phòng ban và 20 bộ phận. Ban giám đốc: Tổng giám đốc, đại diện lãnh đạo: YOSHITAKA MURAKAMI. Phó Tổng Giám Đốc : NGUYỄN BẰNG CUNG. 7 Bộ phận thu mua hàng nội địa Bộ phận hành chính GĐ – Phòng tổng Bộ phận nhân sự vụ Phòng tổng vụ Bộ phận Đào tạo Bộ phận XNK Bộ phận Kho Bộ phận QLSX Kế toán trưởng Phòng kế toán Bộ phận Kế toán GĐ – Phòng kế toán Bộ phận TTKT GĐ phòng kỹ Phòng KT 1 Bộ phận kỹ thuật 1 thuật Tổng GĐ Bộ phận kỹ thuật 2 Phòng KT 2 - Lãnh đạo cấp cao hệ Bộ phận CNTT thống QLCL ISO.
Bộ phận Xúc Tiến - Chủ tịch hội SHC Bộ phận KTSX 1 Bộ phận KTSX 2 Phòng KTSX Bộ phận KTSX 3 Bộ phận KTSX 4 Bộ phận QLCL 1 Bộ phận QLCL 2 Phó Tổng Phòng QLCL GĐ Bộ phận QLCL 3 - GĐ nhà Bộ phận sản xuất 1 máy GĐ–Phòng SX 1 Phòng SX 1 Bộ phận sản xuất 2 GĐ sản xuất Bộ phận sản xuất 8 Bộ phận sản xuất 3 Phòng SX 2 Bộ phận sản xuất 7 Bộ phận gia công Phòng SX 3 Bộ phận sản xuất 6 Bộ phận KAIZEN.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban. Phòng Bộ phận Chức năng, nhiệm vụ chính Quản lý lao - Quản lý lương, BHXH, quản lý lao động. động - Quản lý phúc lợi - Tuyển dụng nhân sự tại công ty - Thực hiện đào tạo, giáo dục cơ bản tại công ty. - Là cửa ngõ giao dịch, quản lý các thông tin yêu cầu của pháp luật và các yêu cầu khác.
- Phụ trách quy định: yêu cầu liên quan đến pháp luật và quy định của công ty. Tổng vụ Hành chánh - Quản lý thu gom chất thải - Quản lý hội đồng bảo hộ lao động - Quản lý chung nhà xưởng. Mua hàng - Quản lý hệ thống cung cấp nguyên phụ liệu, vật tiêu nội địa hao (không mã) trong và ngoài nước. (Đảm bảo chất lượng, số lượng, thời gian giao hàng, giá…) - Quản lý nghiệp vụ xuất nhập khẩu.
Xuất nhập khẩu - Quản lý hệ thống bảo quản, xuất nhập, vận chuyển (bên ngoài), nguyên vật liệu, sản phẩm. - Quản lý nghiệp vụ xuất nhập kho. Kho - Quản lý hệ thống bảo quản, xuất nhập, vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm. - Quản lý hệ thống quản lý sản xuất và thời hạn xuất hàng Quản lý sản xuất - Quản lý hệ thống cung cấp nguyên liệu (có mã sản phẩm) - Kinh doanh quốc tế 9 - Xây dựng dây chuyền sản xuất sản phẩm mới - Đảm bảo đặc tính kỹ thuật cho dây chuyền sản xuất (bản vẽ, quy cách, định khuôn) Kỹ thuật 1 - Cải tiến về mặt kỹ thuật sản phẩm sản xuất Kỹ thuật và 2 - Kiểm soát thay đổi quy cách tiêu chuẩn - Đào tạo công nhân, người thao tác quan trọng - Đối ứng yêu cầu kỹ thuật sản phẩm - Quản lý hệ thống chất hóa học - Quản lý hệ thống tài liệu quy cách tiêu chuẩn (dịch Thông tin kỹ thuật phát hành…) - Quản lý linh kiện - Quản lý hệ thống hardware, network toàn công ty Hệ thống thông tin - Quản lý bảo mật thông tin (bao gồm back up dữ liệu) - Quản lý hoạt động vòng tròn QC toàn công ty Xúc tiến - Xúc tiến hoạt động 5S toàn công ty - Xúc tiến đề án Kaizen toàn công ty - Thực hiện nghiệp vụ thiết kế công đoạn sản xuất - Thiết lập và quản lý các bảng tiêu chuẩn thiết kế Kaizen - Tự động hóa và cơ giới hóa thao tác - Tiến hành hoạt động Kaizen - Quản lý hệ thống bảo toàn cơ sở hạ tầng (điện, nước, nhà xưởng…) Kỹ thuật sản - Quản lý hệ thống lắp đặt, sữa chữa, bảo trì thiết bị máy Kỹ thuật sản xuất 1, 2, 3, móc xuất 4 - Quản lý hệ thống thiết bị dự phòng, chi tiết tiêu hao - Quản lý layout nhà máy - Quản lý công trình trong nhà máy 10 - Quản lý chất lượng sản phẩm công ty - Quản lý chất lượng nguyên liệu mua nhập Quản lý chất lượng 1 và 2 - Quản lý than phiền khách hàng, thông báo không đạt (trong và ngoài công ty) - Thanh tra công đoạn chất lượng Quản lý chất lượng - Quản lý thiết bị đo lường - Đào tạo và công nhận kiểm tra viện kiểm hàng của sản Quản lý chất xuất, kiểm tra của QC.
lượng 3 - Chủ quan đối ứng thanh tra (thanh tra khách hàng, thanh tra hệ thống ISO) - Quản lý hệ thống ISO toàn công ty. - Quản lý sử dụng thiết bị sản xuất, thiết bị đo lường - Quản lý công đoạn từng bộ phận - Quản lý vật dụng trong bộ phận Các phòng Các bộ phận - Soạn thảo, thừa nhận các tài liệu sử dụng trong bộ phận sản xuất sản xuất - Thực hiện hành động khắc phục, phòng ngừa sản phẩm không phù hợp - Hỗ trợ đối ứng thanh tra của khách hàng (hiện trường) 11 Các bộ phận sản xuất: Sản xuất dây điện có vỏ cách điện bằng nhựa Fusso. Sản xuất sản phẩm dây điện có vỏ cách điện bằng nhựa PTFE. Mã bộ phận: 9811 (Nhà máy 1 – tầng 2) Phòng 1 Sản xuất sản phẩm hình ống có vỏ bọc bằng nhựa PTFE.
Mã bộ phận: 9815 (Nhà máy 1 – tầng 2) Sản xuất sản phẩm hình ống có vỏ bọc bằng nhựa Fusso. Sản xuất sản phẩm dây điện có vỏ cách điện là Silicone, sản xuất dây điện bện, sản phẩm ống SSG làm từ sợi thủy tinh, sản Phòng 2 xuất sản phẩm packing, ống HST. Mã bộ phận: 9820, 9821, 9825 (Nhà máy 2 –tầng 4+5) Sản xuất sản phẩm gia công dây nhiệt, dây điện. Phòng 3 Mã bộ phận: 9830 (Nhà máy 1 – tầng 2) Sản xuất hàng gia công lắp ráp dây Cable, hàng công tắc, sản Phòng 4 xuất các chi tiết dùng cho Anten.
Mã bộ phận: 9860 (Nhà máy 2+3 – tầng 2+3+4) Sản xuất sản phẩm gia công sợi Fiber, gia công các loại khuôn Phòng 5 hình, linh kiện bằng kim loại. Mã bộ phận: 9870 (Nhà máy 2 – tầng 3) Bộ phận sản xuất lõi dây điệnđược mạ thiếc (Ta), Nikel Phòng 6 (NA),… Mã bộ phận: 9810 (Nhà máy 1) Các phòng ban và các bộ phận sản xuất được phân định trách nhiệm khá rõ ràng.3 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1 Các nguyên, nhiên liệu chủ yếu trong sản xuất 1.