MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT Việt Nam đang trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nền kinh tế thị trường là động lực thúc đẩy sự phát triển của tất cả các ngành kinh tế , trong đó có ngành chế biến lương thực , thực phẩm tạo ra các sản phẩm có giá trị phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu. Tuy nhiên, ngành này cũng tạo ra một lượng lớn chất thải rắn, khí, lỏng… là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường chung của đất nước. Cùng với ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm thì ngành chế biến thuỷ sản cũng trong tình trạng đó.
Do đặc điểm công nghệ của ngành, ngành chế biến thuỷ sản đã sử dụng một lượng nước khá lớn trong quá trình chế biến. Vì vậy, ngành đã thải ra một lượng nước khá lớn cùng với các chất thải rắn, khí thải. Vấn đề ô nhiễm nguồn nước do ngành chế biến thuỷ sản thải trực tiếp ra môi trường đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý môi trường, ước tính lượng chất thải của ngành trong hai năm gần đây như sau: bã thải 41520 tấn, nước thải 20 triệu m3. Nước bị nhiễm bẩn có các thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ bao gồm: các hợp chất chứa cacbon, nitơ, photpho…sẽ ảnh hưởng đến con người và sự sống của các loài thuỷ sinh cũng như các loài động thực vật sống gần đó.
Và trong những năm gần đây có rất nhiều khiếu kiện và ý kiến phản ứng của nhân dân về ô nhiễm môi trường do ngành chế biến thủy sản gây ra. Điều này cho thấy ngành chế biến thủy sản đang đứng trước nguy cơ làm suy thoái môi trường, ảnh hưởng không những đến cuộc sống hiện tại mà cả cho thế hệ tương lai. Vì thế, khi nhà máy chế biến XNK thủy sản Cửu Long An Giang, tọa lạc tại khu công nghiệp Mỹ Quí, Thành phố Long Xuyên đi vào hoạt động ngoài những tác động tích cực mà nhà máy mang lại cho xã hội thì cũng sẽ có những tác động tiêu cực đến tài nguyên và sức khỏe con người nếu không có biện pháp hữu hiệu để khắc phục tác động tiêu cực đó. Vì vậy việc thiết kế trạm xử lý nước thải cho nhà máy chế biến thủy sản Cửu Long An Giang nhằm đảm bảo nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn quốc gia về ngành thủy sản QCVN 11:2008/BTNMT, loại B trước khi xả vào cống thoát nước chung khu công nghiệp Mỹ Quí, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao cuộc sống cho người dân của khu vực đang là yêu cầu hết sức cần thiết và cấp bách.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Nghiên cứu, lựa chọn và thiết kế công nghệ xử lý nước thải phù hợp cho nhà máy chế biến thủy sản Cửu Long An Giang nhằm đảm bảo nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 11:2008/BTNMT, loại B trước khi xả vào cống thoát nước chung khu công nghiệp Mỹ Quí nhằm góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao cuộc sống cho người dân khu vực tỉnh An Giang.3 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU Nước thải thủy sản Công ty cổ phần XNK thủy sản Cửu Long An Giang.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Phạm vi nghiên cứu của đề tài là xử lý nước thải cho Công ty cổ phần XNK thủy sản Cửu Long An Giang.5 CƠ SỞ THIẾT KẾ Loại hình nước thải: nước thải công nghiệp – nước thải ngành chế biến thủy sản.
Tiêu chuẩn xả thải áp dụng: Quy chuẩn quốc gia về ngành thủy sản QCVN 11:2008, mức độ xử lý là loại B. Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7957 – 2008 – Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài. Tham khảo các tài liệu kỹ thuật về xử lý nước thải công nghiệp như: - Giáo trình xử lý nước thải công nghiệp – T.S Trịnh Xuân Lai - Nguyễn Trọng Dương. - Giáo trình tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải – T.S Trịnh Xuân Lai.
- Giáo trình kỹ thuật xử lý nước thải – Th. - Giáo trình tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp – T.S Lâm Minh Triết.6 YÊU CẦU THIẾT KẾ - Trạm xử lý không tốn nhiều diện tích. - Vận hành quy trình công nghệ đơn giản. - Chi phí vận hành và bảo dưỡng các công trình thấp.
- Nước sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 11:2008, loại B trước khi thải vào cống thoát nước thải chung của KCN Mỹ Quí.7 NỘI DUNG THỰC HIỆN - Thu thập số liệu, tài liệu, đánh giá tổng quan về ngành chế biến thủy sản ở Việt Nam, khả năng gây ô nhiễm môi trường và phương pháp xử lý nước thải trong ngành chế biến thủy sản. - Thu thập số liệu về nhà máy chế biến thủy sản Cửu Long An Giang. - Phân tích, lựa chọn công nghệ thích hợp với thông số chất lượng nước thải đầu vào để xử lý nước thải theo phương án phù hợp và tối ưu nhất. - Thiết kế chi tiết các công trình xử lý đơn vị.
- Mô tả công trình – thiết bị - Khai toán kinh tế cho phương án tối ưu. - Thực hiện các bản vẽ kỹ thuật. - Kết luận - kiến nghị.8 PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích các số liệu liên quan đến chất lượng nước thải, nguồn xả thải của nhà máy chế biến thủy sản Cửu Long An Giang. Xử lý số liệu và đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn hoặc quy định hiện hành về chất lượng nước thải.
Phương pháp so sánh phân tích: Thu nhập những quy định, tiêu chuẩn hiện có của Nhà nước về chất lượng môi trường nhằm so sánh và phát hiện những vấn đề không phù hợp. Ngoài ra, so sánh ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của các loại công nghệ để chọn ra dây chuyền công nghệ xử lý tối ưu, cho kết quả tốt nhất mà vẫn đáp ứng được yêu cầu về kinh tế. Phương pháp kế thừa: Tham khảo tài liệu, số liệu, đề tài nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã thực hiện. Phương pháp tin học: - Ứng dụng các phần mềm Microsoft office như Word, Excel,… để trình bày văn bản và số hóa các dữ liệu thành các bảng biểu, con số để mọi người có thể hiểu dễ dàng hơn.
- Ứng dụng phần mềm autocad để thực hiện các bản vẽ giúp cho người có liên quan có thể hình dung được một cách dễ dàng và nhanh chóng hình dáng, cao trình, vị trí, trình tự hoạt động của các công trình trong dây chuyền xử lý, đồng thời là cơ sở để xây dựng dây chuyền xử lý nước thải. Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình thực hiện đề tài, đã tham khảo ý kiến và nhận được sự hướng dẫn của các chuyên gia nghiên cứu vê lĩnh vực này.9 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN 1.1 Ý NGHĨA KHOA HỌC Kết quả thực hiện của đề tài sẽ là một tài liệu mẫu cho các công ty, xí nghiệp chế biến thủy sản khác trên địa bàn tỉnh cũng như trong cả nước tham khảo, có thể nghiên cứu và thiết kế trạm xử lý nước thải cho công ty mình nhằm hạn chế việc xả thải bừa bãi làm ô nhiễm, suy thái tài nguyên nước.2 Ý NGHĨA THỰC TIỄN - Đề tài góp phần vào việc tìm hiểu và thiết kế trạm xử lý nước thải thủy sản cho công ty cổ phần XNK thủy sản Cửu Long An Giang. - Góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống của người dân ở địa phương nói riêng và khu vực tỉnh An Giang nói chung. 4 CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN Ở VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN XNK THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN Ở VIỆT NAM 2.1 TÌNH HÌNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN Ở VIỆT NAM Chế biến thủy sản là một trong những ngành công nghiệp phát triển khá mạnh ở khu vực phía Nam.
Bên cạnh những lợi ích to lớn về kinh tế - xã hội mạng lại, ngành công nghiệp này cũng làm phát sinh nhiều vấn đề môi trường bức xúc cần giải quyết, trong đó có nguồn nước thải rất ô nhiễm có khả năng làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người và đời sống của các loài thủy sinh. Do đó, xử lý nước thải của ngành công nghiệp này đang là yêu cầu hết sức cấp thiết. Ở nước ta vai trò quan trọng của ngành công nghiệp CBTS được thể hiện như sau: 2.1 Chế biến thủy sản đáp ứng nhu cầu nội địa Những năm trước đây, do phải nhập dây chuyền đồng bộ từ nước ngoài nên chi phí cho hoạt động chế biến nội địa tương đối cao, giá thành sản phẩm không phù hợp với sức mua của người dân trong nước. Gần đây ngành thủy sản đã chủ động phát triển công nghiệp cơ điện lạnh cung cấp được thiết bị tốt cho ngành thủy sản nên tình trạng này đã được khắc phục.
Mặc khác, do mức thu nhập tăng nên nhu cầu tiêu thụ cả về khối lượng cũng như chất lượng cũng tăng theo, nhiều sản phẩm thủy sản chế biến đã không còn phân biệt ranh giới giữa tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.2 Chế biến đáp ứng nhu cầu xuất khẩu Xuất khẩu thủy sản tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường chuyển dịch theo hướng tích cực, góp phần đưa giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản vượt 3,06 tỷ USD. Về thị trường xuất khẩu: Năm 2006 khi một số thị trường xuất khẩu thủy sản gặp khó khăn, các doanh nghiệp chế biến thủy sản đã chuyển hướng thị trường, chủ động vượt các rào cản về thuế quan, về kháng sinh, hóa chất nên không những vẫn giữ được các thị trường truyền thống, mà còn thâm nhập mở rộng các thị trường mới. Cơ cấu thị trường có sự dịch chuyển theo hướng đồng đều tỷ trọng giữa các thị trường chính như: Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ, Trung Quốc. Nhu cầu về các sản phẩm thủy sản đang ngày cang tăng mạnh, nhất là ở những thị trường lớn như Mỹ và EU nhưng lại có phần chậm lại ở thị trường Nhật Bản.
Nhu cầu về các sản phẩm như tôm, cá rô phi và cá tra đang tăng nhanh, đặc biệt là thị 5 trường Mỹ. Nhu cầu thủy sản ở EU cũng đang tăng và tiêu thụ theo đầu người của các nước thành viên EU-25 cũng dự kiến tăng 3-16% từ 2009-2010 (FAO). Dựa vào nghiên cứu của FAO, tiêu thụ thủy sản của EU trong tương lai sẽ theo xu hướng khác nhau: - Tiêu thụ thủy sản chế biến bảo quản và thủy sản ướp lạnh/tươi hầu như là ổn định.