Khóa Luận Tốt Nghiệp: Đánh Giá Rủi Ro và Giải Pháp Quản Lý An Toàn Làm Việc Trong Không Gian Hạn Chế

Tài liệu nghiên cứu Kl huynh thi mong nghi 080182b, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2012

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Mục tiêu nghiên cứu

0.2. Phạm vi nghiên cứu

0.3. Nội dung nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

1.1. Gới thiệu chung

1.2. Quá trình hình thành và phát triển

1.3. Sơ đồ tổ chức của công ty

1.4. Quy trình công nghệ

1.5. Giới thiệu về tổ áp lực

2. CHƯƠNG 2: NHẬN DIỆN NGUY CƠ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TẠI TỔ SẢN XUẤT

2.1. Cơ sở lựa chọn phương pháp

2.2. Cơ sở khoa học

2.3. Phương pháp sơ đồ xương cá

2.4. Phương pháp 5W (5 Why)

2.5. Phương pháp cây quyết định

2.6. Phương pháp ma trận rủi ro (risk matrix)

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP AN TOÀN LÀM VIỆC TRONG KHÔNG GIAN HẠN CHẾ

3.1. Hiện trạng quản lý an toàn trong không gian hạn chế của công ty

3.2. Mặt đạt được. Đánh giá mức độ rủi ro

3.3. Đề xuất giải pháp

3.4. Thiết kế thủ tục quy trình làm việc trong không gian hạn chế

3.5. Quy trình cấp giấy phép làm việc trong không gian hạn chế

3.6. Quy trình chuẩn bị ứng cứu sự cố khẩn cấp trong không gian hạn chế

3.7. Quy trình thông tin liên lạc khi có sự cố trong KGHC

3.8. Nội dung huấn luyện cho NLĐ làm việc trong không gian hạn chế

3.9. Những đóng góp của giải pháp đề xuất

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Rủi Ro Tại Công Ty Martech

Đánh giá rủi ro là một phần quan trọng trong quản lý an toàn lao động tại công ty Martech. Việc này không chỉ giúp nhận diện các nguy cơ mà còn đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động. Công ty Martech, với môi trường làm việc khắc nghiệt, cần có những biện pháp cụ thể để giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Rủi Ro Trong An Toàn Lao Động

Đánh giá rủi ro giúp xác định các yếu tố nguy hiểm trong môi trường làm việc. Điều này rất cần thiết để xây dựng một quy trình quản lý an toàn hiệu quả, từ đó giảm thiểu tai nạn lao động.

1.2. Quy Trình Đánh Giá Rủi Ro Tại Công Ty Martech

Quy trình đánh giá rủi ro tại công ty Martech bao gồm các bước như nhận diện nguy cơ, đánh giá mức độ rủi ro và đề xuất biện pháp kiểm soát. Mỗi bước đều cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo an toàn cho người lao động.

II. Những Thách Thức Trong Quản Lý An Toàn Tại Công Ty Martech

Công ty Martech đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý an toàn lao động. Những yếu tố như môi trường làm việc khắc nghiệt, thiết bị không được bảo trì thường xuyên và thiếu hụt kiến thức về an toàn lao động là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Môi Trường Làm Việc Khắc Nghiệt

Công nhân tại Martech thường xuyên làm việc trong không gian hạn chế, nơi có nguy cơ cao về tai nạn lao động. Việc này đòi hỏi các biện pháp an toàn nghiêm ngặt hơn để bảo vệ sức khỏe của họ.

2.2. Thiếu Kiến Thức Về An Toàn Lao Động

Nhiều công nhân chưa được đào tạo đầy đủ về an toàn lao động, dẫn đến việc không tuân thủ các quy định an toàn. Điều này làm tăng nguy cơ tai nạn trong quá trình làm việc.

III. Phương Pháp Đánh Giá Rủi Ro Hiệu Quả Tại Công Ty Martech

Để quản lý an toàn lao động hiệu quả, công ty Martech cần áp dụng các phương pháp đánh giá rủi ro hiện đại. Những phương pháp này giúp nhận diện và phân tích các nguy cơ một cách chính xác.

3.1. Phương Pháp Sơ Đồ Xương Cá

Sơ đồ xương cá là một công cụ hữu ích trong việc phân tích nguyên nhân của các vấn đề an toàn lao động. Phương pháp này giúp xác định rõ ràng các yếu tố gây ra rủi ro.

3.2. Phương Pháp 5W 5 Why

Phương pháp 5W giúp tìm ra nguyên nhân gốc rễ của vấn đề bằng cách đặt câu hỏi 'Tại sao'. Điều này giúp công ty hiểu rõ hơn về các nguy cơ và cách khắc phục chúng.

IV. Giải Pháp Quản Lý An Toàn Tại Công Ty Martech

Để nâng cao hiệu quả quản lý an toàn lao động, công ty Martech cần triển khai các giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao ý thức an toàn của công nhân.

4.1. Đào Tạo An Toàn Lao Động

Đào tạo an toàn lao động cho công nhân là một trong những giải pháp quan trọng. Việc này giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng của họ trong việc phòng ngừa tai nạn.

4.2. Cải Tiến Quy Trình Làm Việc

Cải tiến quy trình làm việc giúp giảm thiểu nguy cơ tai nạn. Công ty cần thiết lập các quy trình an toàn rõ ràng và dễ hiểu cho công nhân.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giải Pháp Quản Lý An Toàn

Việc áp dụng các giải pháp quản lý an toàn tại công ty Martech đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những cải tiến này không chỉ giúp giảm thiểu tai nạn mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.1. Kết Quả Đánh Giá An Toàn

Sau khi áp dụng các giải pháp, công ty đã ghi nhận sự giảm thiểu đáng kể số vụ tai nạn lao động. Điều này cho thấy hiệu quả của các biện pháp an toàn đã được thực hiện.

5.2. Nâng Cao Ý Thức An Toàn Của Công Nhân

Công nhân ngày càng ý thức hơn về an toàn lao động. Họ đã chủ động tham gia vào các hoạt động an toàn và bảo vệ sức khỏe của bản thân.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Quản Lý An Toàn Tại Công Ty Martech

Quản lý an toàn lao động tại công ty Martech cần được tiếp tục cải tiến và phát triển. Những thách thức hiện tại sẽ là động lực để công ty tìm kiếm các giải pháp an toàn hiệu quả hơn trong tương lai.

6.1. Định Hướng Phát Triển An Toàn Lao Động

Công ty cần xây dựng một chiến lược dài hạn cho quản lý an toàn lao động. Điều này sẽ giúp đảm bảo an toàn cho công nhân và nâng cao hiệu quả sản xuất.

6.2. Tầm Quan Trọng Của Đổi Mới Công Nghệ

Đổi mới công nghệ trong quản lý an toàn lao động sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ là xu hướng tất yếu trong tương lai.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1. Gới thiệu chung Tên công ty: Công ty TNHH thương mại & dịch vụ Mạc Tích (MARTECH). Tên viết tắt: Martech Boiler Co.,Ltd Địa chỉ: A5/17B đường 1A, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh, Tp.Hồ Chí Minh. Số đăng ký: 052459 Ngày thành lập: 1993 Người đại diện: Dương Quốc Bảo Điện thoại: 08.vn Email: info@martech.

Quá trình hình thành và phát triển Công ty Martech thành lập năm 1993 tại thành phố Hồ Chí Minh, chuyên sản xuất kinh doanh các loại lò hơi và thi ết bị áp lực.Từ ngày thành lập đến nay, công ty Martech luôn được khách hàng công nhận là công ty chuyên về sản xuất, cung cấp các loại lò hơi và thiết bị áp lực có uy tín tại Việt Nam. Công ty Martech đã và đang phát tri ển các loại lò hơi dùng các nhiên li ệu phù hợp như: than đá, củi vụn, mạt cưa, trấu, vỏ hạt điều, vỏ đậu phộng, vỏ cà phê, bã cà phê, bã mía, bã mì, cùi bắp, vụn dừa, phế phẩm ngành giấy, khí sinh học (BIOGAS), khí thiên nhiên (CNG), khí hóa lỏng (LPG), … Công ty luôn cải tiến để nâng cao hiệu suất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường bằng các nguyên lý đ ốt tiên tiến: đốt trên ghi xích, đốt tầng sôi, kết hợp kiểu đốt phun và ghi xích (dùng đốt trấu, mạt cưa, bã mía), đốt trên ghi đẩy (ghi tầng), … Theo đó, Martech cũng liên tục nghiên cứu, chế tạo những hệ thống xử lý khói thải tiên tiến như: bộ lọc bụi cyclone đa cấp, bộ lọc dạng túi, hệ thống lọc bụi tĩnh điện, hệ thống khử khí NOx, tháp xử lý SOx,… 1. Sơ đồ tổ chức của công ty 4 Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty 1. Quy trình công nghệ Cắt tôn Tạo chi tiết lò Lắp ráp Sơn Thử áp Chyển đến Lò hơi hoàn công trường chỉnh Hình 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ 5 Hình 1.3: Sơ đồ các chi tiết cấu tạo lò hơi - Baloong: Thiết bị dùng để chứa nước, do tổ áp lực chế tạo.

- Ống: Được uốn theo dạng của bản vẽ, lắp vào baloong, dùng để dẫn hơi, được chế tạo từ tổ ống. - Khung kết cấu: Thiết kế để đỡ các bộ phận của lò hơi, do tổ chi tiết kết nối chế tạo. - Băng tải có 2 loại: Băng tải than và băng tải xỉ do tổ băng tải xỉ chế tạo. - Bộ thu hồi và cyclone đa cấp: Xử lý khí thải của lò, do tổ chi tiết kết nối chế tạo.

- Quạt: Gồm quạt hút và quạt cấp do tổ quạt chế tạo. - Sàn thao tác: Như lan can, cầu thang, được chế tạo bởi tổ sàn thao tác. - Hộp gió: Do tổ hộp gió chế tạo. - Tủ điện: Thiết bị điều khiển lò hơi, do tổ điện chế tạo.

Tất cả chi tiết được chế tạo riêng biệt cùng lúc, sau đó đưa qua tổ sơn tiến hành sơn, đóng gói rồi vận chuyển đi công trường lắp đặt. Giới thiệu về tổ áp lực 6 Hình1.4 : Toàn cảnh xưởng áp lực Công việc chủ yếu của tổ áp lực là tạo tạo ra thân lò hơi, bình khí nén, ống khói, bồn dầu,…. Sau khi tôn được cắt ở bãi tôn sẽ được đưa tới tổ áp lực để cuốn ống, tiếp sau đó thì ráp ống và hàn đầu bo vào ống.5: Ống sau khi ráp xong 7 Các công tác chủ yếu của tổ áp lực là hàn và mài. Khi hàn người lao động phải chui vào bên trong các ống để hàn.

Các ống là một không gian hạn chế, người lao động gặp rất nhiều rủi ro: bị ngạt, điện giật, cháy, nổ… nhưng rất khó tiếp cận để cứu chữa.6: Hàn bên trong baloong Bảng 1.1:Bảng thống kê số lượng NLĐ của tổ áp lực Năm sinh Số lượng Tỷ lệ (%) 1956 1 7.1 1970-1979 3 21,5 1980-1989 9 64,3 1990-1995 1 7,1 (Nguồn: Công ty Martech) Nhìn chung, lực lượng NLĐ của tổ áp lực thuộc độ tuổi trẻ. Với lực lượng lao động trẻ tuổi nên có sức khỏe thuận lợi cho các công việc nặng nhọc tại tổ. Tuy nhiên, tuổi trẻ thường hay bốc đồng, không chịu gò bó. Dođó, việc chấp hành các quy định an toàn của công ty cũng bị hạn chế.

Số lượng máy móc thiết bị của xưởng cũng tương đối nhiều được bố trí dọc theo hai bên xưởng. Các ống dẫn khí thì đư ợc rải ngay dưới sàn nên bị giẫm đạp làm ống bị gãy, nứt gây rò rỉ các khí dễ dẫn tới cháy nổ rất nguy hiểm.2: Bảng thống kê số lượng máy móc thiết bị của tổ áp lực. Tên MMTB Số lượng Máy hàn Tig 5 Máy hàn bán tự động 1 Máy mài 4 Máy cắt bằng khí LPG 2 Máy ép đầu bo 1 Máy đột 1 Máy cuốn 1 Cầu trục 1 (Nguồn: Công ty Martech) Các máy móc thiết bị này còn hoạt động tốt nhưng không được bảo trì thường xuyên, chỉ khi nào có hư hỏng mới tiến hành sửa chữa. 9 Chương 2: NHẬN DIỆN NGUY CƠ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TẠI TỔ SẢN XUẤT 2.

Cơ sở lựa chọn phương pháp Trong công tác an toàn hiện nay nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro là rất cần thiết để làm cơ sở cho các hoạt động kiểm soát rủi ro. Có nhiều phương pháp và cách thức khác nhau trong nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro tại doanh nghiệp. Cơ sở cho việc lựa chọn phương pháp này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: nội dung của một số phương pháp, văn hóa an toàn của công ty, tình hình tai nạn,…. Cơ sở khoa học 2.

Phương pháp sơ đồ xương cá Sơ đồ xương cá (Fish bone Diagram) hay còn g ọi là sơ đồ Nguyên nhân – Kết quả, là một công cụ dùng để phân tích những khó khăn nảy sinh, giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề một cách toàn diện và tìm ra các nguyên nhân tiềm ẩn của một vấn đề. Môi trường Máy móc Nguyên vật liệu Hậu quả của vấn đề Đo lường Phương pháp Con người Hình 2.1: Sơ đồ xương cá trong nhận diện mối nguy. Sơ đồ xương cá được thực hiện theo những bước sau: - Xác định vấn đề: Ghi lại chính xác vấn đề một cách chi tiết (áp dụng phương pháp 5W – 1H: Who, What, When, Where, Why, How: Ai? Làm việc gì? Khi nào? Ở đâu? Tại sao? Và làm như thế nào?). Viết vấn đề vào ô bên trái ở giữa tờ giấy, sau đó kẻ một đường ngang chia tờ giấy ra làm hai phần.

Đây chính là phần đầu và xương sống của sơ đồ xương cá. - Xác định nhóm nguyên nhân chính: Ứng với mỗi nhóm nguyên nhân chính vẽ một nhánh xương sườn vào sơ đồ. Thường nhóm nguyên nhân chính sẽ gồm các nhóm như sau: Con người, Máy móc thiết bị, Nguyên vật liệu, Môi trường, Hệ thống chính sách, Thông tin, Đo lường… 10 - Ứng với mỗi nhóm nguyên nhân chính tìm ra những nguyên nhân cụ thể có thể có. Nếu nguyên nhân quá phức tạp có thể chia nhỏ thành nhiều cấp.

Phân tích sơ đồ: Sơ đồ đã xây dựng là một danh sách đầy đủ các nguyên nhân có thể xảy ra, chúng ta có thể tiến hành khảo sát, kiểm tra, đo lường…để xác định đâu là nguyên nhân chính rồi từ đó có kế hoạch cụ thể để sửa chữa. Phương pháp 5W (5 Why) Phương pháp 5-Why bắt nguồn từ Toyota từ những năm 1970, là một trong những kỹ năng nâng cao khả năng giải quyết vấn đề. Đây là phương pháp đặt ra những câu hỏi “Tại sao” cho đến khi tìm được nguyên nhân căn cơ của một vấn đề. Việc dừng lại ở số lượng 5 câu hỏi Why không phải là bắt buộc, chúng ta có thể đi sâu hơn nếu đó chưa phải là nguyên nhân căn cơ của vấn đề.

Nhưng nếu chúng ta đi nhiều hơn mức 7 câu hỏi thì đó là dấu hiệu cho thấy chúng ta đã đi sai hư ớng hoặc vấn đề đó quá lớn, quá phức tạp cần phải chia nhỏ để phân tích. Phương pháp cây quyết định Cây quyết định là phương pháp ra quyết định dựa vào sơ đồ thể hiện việc đánh giá các phương án quyết định theo từng bước, là một công cụ giúp phân tích hiệu quả, biểu diễn trực quan các phương thức thay thế và các kết quả có thể xảy ra của chúng. 11 Nhận diện tất cả Đánh giá rủi ro trong các mối nguy mỗi trường hợp Điều đó có được quy Có định không? Không Đó có phải là sự yêu Có cầu về chính sách? Không Có liên quan tới những Đánh giá lại sau Có tai nạn trước đó và/hoặc “x” tháng những sự việc xảy ra Không Có sự quan tâm của Có quần chúng không? Không Tiêu chuẩn quan Có Những mối Có thể được QL trọng khác? nguy chính hay cần sự cải tiến? Không Quản lý Cải tiến Chương Khía cạnh không Thủ tục Đối tượng trình quan trọng kiểm soát và mục AT điều hành tiêu được SKNN Lưu giữ hồ sơ được yêu yêu cầu được Hình 2.2: Ví dụ về sơ đồ cây quyết định trong đánh giá an toàn sức khỏe nghề nghiệp. Phương pháp ma trận rủi ro (risk matrix) Ma trận rủi ro là một ma trận được sử dụng trong suốt quá trình đánh giá rủi ro để 12 nhận diện các mức độ khác nhau của rủi ro.

Nó là tích số của xác suất xảy ra và mức độ nghiêm trọng của một loại tác hại. Các bước đánh giá rủi ro: - Chia công việc thành từng bước tiến hành. - Nhận diện những mối nguy hiểm, xác định mức độ rủi ro. - Các biện pháp kiểm soát rủi ro.

- Bảng đánh giá rủi ro. Ví dụ, mức độ nghiêm trọng thiệt hại có thể được phân loại như sau: • Thảm họa - Nhiều ca tử vong. • Nghiêm trọng - Một hoặc nhiều chấn thương nghiêm trọng. • Đáng kể - Một tai nạn gây chấn thương nghiêm trọng hoặc nhiều người bị thương nhẹ.

• Không đáng kể - Một chấn thương nhỏ không đáng kể. Xác suất tác hại có thể xảy ra được phân loại như 'chắc chắn', 'có khả năng', 'có thể', 'không chắc' và 'hiếm'. Tuy nhiên nó phải được xem xét xác suất rất thấp có thể không đáng tin cậy. Cơ sở thực tiễn 2.

Tình hình tai nạn lao động của công ty Bảng 2.1: Thống kê TNLĐ từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2012. Số người Chi phí tổn TNLĐ TNLĐ rất lao động TNLĐ nhẹ thất (bồi Năm nặng nhẹ (người) (vụ) thường trợ (vụ) (vụ) cấp) (đồng) 2010 200 2 16 - 120.000 (Nguồn: Số liệu thống kê của công ty Martech) Qua bảng số liệu ta thấy tần Suất xảy ra tai nạn lao động giảm dần qua các năm: năm 2010 là 0,09 vụ/năm; năm 2011 là 0,054 vụ/năm; 6 tháng đầu năm 2012 là 0,023 vụ/năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ