Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1. Gới thiệu chung Tên công ty: Công ty TNHH thương mại & dịch vụ Mạc Tích (MARTECH). Tên viết tắt: Martech Boiler Co.,Ltd Địa chỉ: A5/17B đường 1A, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh, Tp.Hồ Chí Minh. Số đăng ký: 052459 Ngày thành lập: 1993 Người đại diện: Dương Quốc Bảo Điện thoại: 08.vn Email: info@martech.
Quá trình hình thành và phát triển Công ty Martech thành lập năm 1993 tại thành phố Hồ Chí Minh, chuyên sản xuất kinh doanh các loại lò hơi và thi ết bị áp lực.Từ ngày thành lập đến nay, công ty Martech luôn được khách hàng công nhận là công ty chuyên về sản xuất, cung cấp các loại lò hơi và thiết bị áp lực có uy tín tại Việt Nam. Công ty Martech đã và đang phát tri ển các loại lò hơi dùng các nhiên li ệu phù hợp như: than đá, củi vụn, mạt cưa, trấu, vỏ hạt điều, vỏ đậu phộng, vỏ cà phê, bã cà phê, bã mía, bã mì, cùi bắp, vụn dừa, phế phẩm ngành giấy, khí sinh học (BIOGAS), khí thiên nhiên (CNG), khí hóa lỏng (LPG), … Công ty luôn cải tiến để nâng cao hiệu suất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường bằng các nguyên lý đ ốt tiên tiến: đốt trên ghi xích, đốt tầng sôi, kết hợp kiểu đốt phun và ghi xích (dùng đốt trấu, mạt cưa, bã mía), đốt trên ghi đẩy (ghi tầng), … Theo đó, Martech cũng liên tục nghiên cứu, chế tạo những hệ thống xử lý khói thải tiên tiến như: bộ lọc bụi cyclone đa cấp, bộ lọc dạng túi, hệ thống lọc bụi tĩnh điện, hệ thống khử khí NOx, tháp xử lý SOx,… 1. Sơ đồ tổ chức của công ty 4 Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty 1. Quy trình công nghệ Cắt tôn Tạo chi tiết lò Lắp ráp Sơn Thử áp Chyển đến Lò hơi hoàn công trường chỉnh Hình 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ 5 Hình 1.3: Sơ đồ các chi tiết cấu tạo lò hơi - Baloong: Thiết bị dùng để chứa nước, do tổ áp lực chế tạo.
- Ống: Được uốn theo dạng của bản vẽ, lắp vào baloong, dùng để dẫn hơi, được chế tạo từ tổ ống. - Khung kết cấu: Thiết kế để đỡ các bộ phận của lò hơi, do tổ chi tiết kết nối chế tạo. - Băng tải có 2 loại: Băng tải than và băng tải xỉ do tổ băng tải xỉ chế tạo. - Bộ thu hồi và cyclone đa cấp: Xử lý khí thải của lò, do tổ chi tiết kết nối chế tạo.
- Quạt: Gồm quạt hút và quạt cấp do tổ quạt chế tạo. - Sàn thao tác: Như lan can, cầu thang, được chế tạo bởi tổ sàn thao tác. - Hộp gió: Do tổ hộp gió chế tạo. - Tủ điện: Thiết bị điều khiển lò hơi, do tổ điện chế tạo.
Tất cả chi tiết được chế tạo riêng biệt cùng lúc, sau đó đưa qua tổ sơn tiến hành sơn, đóng gói rồi vận chuyển đi công trường lắp đặt. Giới thiệu về tổ áp lực 6 Hình1.4 : Toàn cảnh xưởng áp lực Công việc chủ yếu của tổ áp lực là tạo tạo ra thân lò hơi, bình khí nén, ống khói, bồn dầu,…. Sau khi tôn được cắt ở bãi tôn sẽ được đưa tới tổ áp lực để cuốn ống, tiếp sau đó thì ráp ống và hàn đầu bo vào ống.5: Ống sau khi ráp xong 7 Các công tác chủ yếu của tổ áp lực là hàn và mài. Khi hàn người lao động phải chui vào bên trong các ống để hàn.
Các ống là một không gian hạn chế, người lao động gặp rất nhiều rủi ro: bị ngạt, điện giật, cháy, nổ… nhưng rất khó tiếp cận để cứu chữa.6: Hàn bên trong baloong Bảng 1.1:Bảng thống kê số lượng NLĐ của tổ áp lực Năm sinh Số lượng Tỷ lệ (%) 1956 1 7.1 1970-1979 3 21,5 1980-1989 9 64,3 1990-1995 1 7,1 (Nguồn: Công ty Martech) Nhìn chung, lực lượng NLĐ của tổ áp lực thuộc độ tuổi trẻ. Với lực lượng lao động trẻ tuổi nên có sức khỏe thuận lợi cho các công việc nặng nhọc tại tổ. Tuy nhiên, tuổi trẻ thường hay bốc đồng, không chịu gò bó. Dođó, việc chấp hành các quy định an toàn của công ty cũng bị hạn chế.
Số lượng máy móc thiết bị của xưởng cũng tương đối nhiều được bố trí dọc theo hai bên xưởng. Các ống dẫn khí thì đư ợc rải ngay dưới sàn nên bị giẫm đạp làm ống bị gãy, nứt gây rò rỉ các khí dễ dẫn tới cháy nổ rất nguy hiểm.2: Bảng thống kê số lượng máy móc thiết bị của tổ áp lực. Tên MMTB Số lượng Máy hàn Tig 5 Máy hàn bán tự động 1 Máy mài 4 Máy cắt bằng khí LPG 2 Máy ép đầu bo 1 Máy đột 1 Máy cuốn 1 Cầu trục 1 (Nguồn: Công ty Martech) Các máy móc thiết bị này còn hoạt động tốt nhưng không được bảo trì thường xuyên, chỉ khi nào có hư hỏng mới tiến hành sửa chữa. 9 Chương 2: NHẬN DIỆN NGUY CƠ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TẠI TỔ SẢN XUẤT 2.
Cơ sở lựa chọn phương pháp Trong công tác an toàn hiện nay nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro là rất cần thiết để làm cơ sở cho các hoạt động kiểm soát rủi ro. Có nhiều phương pháp và cách thức khác nhau trong nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro tại doanh nghiệp. Cơ sở cho việc lựa chọn phương pháp này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: nội dung của một số phương pháp, văn hóa an toàn của công ty, tình hình tai nạn,…. Cơ sở khoa học 2.
Phương pháp sơ đồ xương cá Sơ đồ xương cá (Fish bone Diagram) hay còn g ọi là sơ đồ Nguyên nhân – Kết quả, là một công cụ dùng để phân tích những khó khăn nảy sinh, giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề một cách toàn diện và tìm ra các nguyên nhân tiềm ẩn của một vấn đề. Môi trường Máy móc Nguyên vật liệu Hậu quả của vấn đề Đo lường Phương pháp Con người Hình 2.1: Sơ đồ xương cá trong nhận diện mối nguy. Sơ đồ xương cá được thực hiện theo những bước sau: - Xác định vấn đề: Ghi lại chính xác vấn đề một cách chi tiết (áp dụng phương pháp 5W – 1H: Who, What, When, Where, Why, How: Ai? Làm việc gì? Khi nào? Ở đâu? Tại sao? Và làm như thế nào?). Viết vấn đề vào ô bên trái ở giữa tờ giấy, sau đó kẻ một đường ngang chia tờ giấy ra làm hai phần.
Đây chính là phần đầu và xương sống của sơ đồ xương cá. - Xác định nhóm nguyên nhân chính: Ứng với mỗi nhóm nguyên nhân chính vẽ một nhánh xương sườn vào sơ đồ. Thường nhóm nguyên nhân chính sẽ gồm các nhóm như sau: Con người, Máy móc thiết bị, Nguyên vật liệu, Môi trường, Hệ thống chính sách, Thông tin, Đo lường… 10 - Ứng với mỗi nhóm nguyên nhân chính tìm ra những nguyên nhân cụ thể có thể có. Nếu nguyên nhân quá phức tạp có thể chia nhỏ thành nhiều cấp.
Phân tích sơ đồ: Sơ đồ đã xây dựng là một danh sách đầy đủ các nguyên nhân có thể xảy ra, chúng ta có thể tiến hành khảo sát, kiểm tra, đo lường…để xác định đâu là nguyên nhân chính rồi từ đó có kế hoạch cụ thể để sửa chữa. Phương pháp 5W (5 Why) Phương pháp 5-Why bắt nguồn từ Toyota từ những năm 1970, là một trong những kỹ năng nâng cao khả năng giải quyết vấn đề. Đây là phương pháp đặt ra những câu hỏi “Tại sao” cho đến khi tìm được nguyên nhân căn cơ của một vấn đề. Việc dừng lại ở số lượng 5 câu hỏi Why không phải là bắt buộc, chúng ta có thể đi sâu hơn nếu đó chưa phải là nguyên nhân căn cơ của vấn đề.
Nhưng nếu chúng ta đi nhiều hơn mức 7 câu hỏi thì đó là dấu hiệu cho thấy chúng ta đã đi sai hư ớng hoặc vấn đề đó quá lớn, quá phức tạp cần phải chia nhỏ để phân tích. Phương pháp cây quyết định Cây quyết định là phương pháp ra quyết định dựa vào sơ đồ thể hiện việc đánh giá các phương án quyết định theo từng bước, là một công cụ giúp phân tích hiệu quả, biểu diễn trực quan các phương thức thay thế và các kết quả có thể xảy ra của chúng. 11 Nhận diện tất cả Đánh giá rủi ro trong các mối nguy mỗi trường hợp Điều đó có được quy Có định không? Không Đó có phải là sự yêu Có cầu về chính sách? Không Có liên quan tới những Đánh giá lại sau Có tai nạn trước đó và/hoặc “x” tháng những sự việc xảy ra Không Có sự quan tâm của Có quần chúng không? Không Tiêu chuẩn quan Có Những mối Có thể được QL trọng khác? nguy chính hay cần sự cải tiến? Không Quản lý Cải tiến Chương Khía cạnh không Thủ tục Đối tượng trình quan trọng kiểm soát và mục AT điều hành tiêu được SKNN Lưu giữ hồ sơ được yêu yêu cầu được Hình 2.2: Ví dụ về sơ đồ cây quyết định trong đánh giá an toàn sức khỏe nghề nghiệp. Phương pháp ma trận rủi ro (risk matrix) Ma trận rủi ro là một ma trận được sử dụng trong suốt quá trình đánh giá rủi ro để 12 nhận diện các mức độ khác nhau của rủi ro.
Nó là tích số của xác suất xảy ra và mức độ nghiêm trọng của một loại tác hại. Các bước đánh giá rủi ro: - Chia công việc thành từng bước tiến hành. - Nhận diện những mối nguy hiểm, xác định mức độ rủi ro. - Các biện pháp kiểm soát rủi ro.
- Bảng đánh giá rủi ro. Ví dụ, mức độ nghiêm trọng thiệt hại có thể được phân loại như sau: • Thảm họa - Nhiều ca tử vong. • Nghiêm trọng - Một hoặc nhiều chấn thương nghiêm trọng. • Đáng kể - Một tai nạn gây chấn thương nghiêm trọng hoặc nhiều người bị thương nhẹ.
• Không đáng kể - Một chấn thương nhỏ không đáng kể. Xác suất tác hại có thể xảy ra được phân loại như 'chắc chắn', 'có khả năng', 'có thể', 'không chắc' và 'hiếm'. Tuy nhiên nó phải được xem xét xác suất rất thấp có thể không đáng tin cậy. Cơ sở thực tiễn 2.
Tình hình tai nạn lao động của công ty Bảng 2.1: Thống kê TNLĐ từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2012. Số người Chi phí tổn TNLĐ TNLĐ rất lao động TNLĐ nhẹ thất (bồi Năm nặng nhẹ (người) (vụ) thường trợ (vụ) (vụ) cấp) (đồng) 2010 200 2 16 - 120.000 (Nguồn: Số liệu thống kê của công ty Martech) Qua bảng số liệu ta thấy tần Suất xảy ra tai nạn lao động giảm dần qua các năm: năm 2010 là 0,09 vụ/năm; năm 2011 là 0,054 vụ/năm; 6 tháng đầu năm 2012 là 0,023 vụ/năm.