Giáo Trình Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Chuyên Ngành Khoa Học Cây Trồng

Giáo trình nghiên cứu thuốc bảo vệ thực vật chuyên ngành khoa học cây trồng trồng trọt và bvtv, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên .

Chuyên ngành

Khoa Học Cây Trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

105
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. VÀI TRÕ, VỊ TRÍ VÀ Ý NGHĨA CỦA BIỆN PHÁP SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

1.2. Tác hại của dịch hại đối với cây trồng và nông sản

1.3. Vai trò của biện pháp dùng thuốc Bảo vệ thực vật phòng chống dịch hại cây trồng và nông sản

1.4. Ý nghĩa của biện pháp dùng thuốc bảo vệ thực vật

1.5. ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA BIỆN PHÁP DÙNG THUỐC BVTV PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI CÂY TRỒNG VÀ NÔNG SẢN

1.5.1. Nhược điểm

1.5.2. Xu hướng sản xuất và sử dụng thuốc BVTV

1.6. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỘC CHẤT HỌC NÔNG NGHIỆP

1.7. CÂU HỎI ÔN TẬP

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ ĐỘC CHẤT HỌC NÔNG NGHIỆP

2.1. KHÁI NIỆM VỀ CHẤT ĐỘC

2.2. NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHẤT ĐỘC DÙNG LÀM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

2.3. PHÂN LOẠI THUỐC BVTV

2.3.1. Dựa vào đối tượng phòng chống

2.3.2. Dựa vào con đường xâm nhập (hay cách tác động của thuốc) đến dịch hại

2.3.3. Dựa vào nguồn gốc hoá học

2.4. SỰ XÂM NHẬP DỊCH CHUYỂN CỦA CHẤT ĐỘC VÀO CƠ THỂ SINH VẬT

2.5. TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT ĐỘC ĐẾN CƠ THỂ SINH VẬT

2.6. SỰ LIÊN QUAN GIỮA TÍNH CHẤT CỦA CHẤT ĐỘC VÀ TÍNH ĐỘC CỦA CHẤT ĐỘC

2.7. SỰ LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM CỦA SINH VẬT VỚI TÍNH ĐỘC CỦA CHẤT ĐỘC

2.8. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH ĐẾN TÍNH ĐỘC CỦA CHẤT ĐỘC

2.9. PHẢN ỨNG CỦA DỊCH HẠI VỚI CHẤT ĐỘC Ở LIỀU LƯỢNG THẤP

2.10. TÍNH CHỐNG THUỐC CỦA DỊCH HẠI

2.11. SỰ SUY GIẢM VỀ TÍNH ĐA DẠNG TRONG SINH QUẦN

2.12. SỰ XUẤT HIỆN LOÀI DỊCH HẠI MỚI

2.13. SỰ TÁI PHÁT CỦA DỊCH HẠI

2.14. TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC BVTV ĐẾN CÁC SINH VẬT SỐNG TRONG ĐẤT

2.15. THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG ĐẤT ĐAI VÀ TRỒNG TRỌT

2.16. THUỐC BVTV VÀ CON NGƯỜI

2.17. CÂU HỎI ÔN TẬP

3. CHƯƠNG 3: NGUYÊN LÝ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG THUỐC BVTV

3.1. Các dạng chế phẩm thuốc Bảo vệ thực vật thường dùng

3.2. Thành phần của chế phẩm thuốc

3.3. NGUYÊN TẮC 4 ĐÚNG SỬ DỤNG THUỐC BVTV

3.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG THUỐC BVTV

3.5. SO SÁNH TÍNH ĐỘC CỦA THUỐC BVTV

3.6. CÂU HỎI ÔN TẬP

4. CHƯƠNG 4: HỖN HỢP THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

4.1. NGUYÊN TẮC HỖN HỢP THUỐC BVTV

4.2. ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA VIỆC HỖN HỢP THUỐC BVTV

4.3. PHƯƠNG PHÁP HỖN HỢP THUỐC BVTV

4.4. CÂU HỎI ÔN TẬP

5. CHƯƠNG 5: NHỮNG BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

5.1. TIÊU CHUẨN CỦA NHỮNG NGƯỜI LÀM VIỆC VỚI CHẤT ĐỘC

5.2. QUY CÁCH VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN VÀ XUẤT NHẬP THUỐC BVTV

5.3. NHỮNG BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO SỬ DỤNG THUỐC CÓ HIỆU QUẢ TỐT VÀ AN TOÀN CHO NGƯỜI DÙNG THUỐC BVTV

5.4. NHỮNG BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO NGƯỜI VÀ GIA SÚC, GIA CẦM Ở VÙNG CÓ SỬ DỤNG THUỐC BVTV

5.5. SƠ CỨU NHỮNG NẠN NHÂN BỊ NGỘ ĐỘC THUỐC BVTV

5.6. CÂU HỎI ÔN TẬP

6. CHƯƠNG 6: THUỐC TRỪ SÂU VÀ CÁC LOẠI ĐỘNG VẬT GÂY HẠI KHÁC

6.1. THUỐC TRỪ SÂU THẢO MỘC

6.2. THUỐC TRỪ SÂU CLO HỮU CƠ

6.3. THUỐC TRỪ SÂU LÂN HỮU CƠ

6.4. THUỐC TRỪ SÂU PYRETHROID

6.5. THUỐC ỨC CHẾ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔN TRÙNG

6.6. THUỐC DẪN DỤ CÔN TRÙNG

6.7. CHẾ PHẨM SINH VẬT TRỪ SÂU

6.8. THUỐC TRỪ NHỆN HẠI

6.9. THUỐC TRỪ TUYẾN TRÙNG

6.10. THUỐC TRỪ CHUỘT

6.11. CÂU HỎI ÔN TẬP

7. CHƯƠNG 7: THUỐC TRỪ NẤM VÀ VI KHUẨN

7.1. NHÓM THUỐC CHỨA ĐỒNG

7.2. NHÓM THUỐC CHỨA LƯU HUỲNH

7.3. NHỮNG HỢP CHẤT DỊ VÕNG

7.4. NHÓM THUỐC TRỪ NẤM TRIAZOLE

7.5. NHÓM MEN KHỬ

7.6. NHỮNG HỢP CHẤT CHỨA CLO VÀ NITƠ

7.7. NHÓM THUỐC KHÁNG SINH

7.8. CÂU HỎI ÔN TẬP

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Thuốc Bảo Vệ Thực Vật

Giáo trình Thuốc Bảo Vệ Thực Vật là tài liệu quan trọng trong ngành Khoa Học Cây Trồng, cung cấp kiến thức cơ bản về các loại thuốc bảo vệ thực vật, cách sử dụng và quản lý chúng. Tài liệu này không chỉ phục vụ cho sinh viên mà còn cho các nhà nghiên cứu và nông dân trong việc áp dụng các biện pháp bảo vệ cây trồng hiệu quả.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình này bao gồm các chương trình học từ cơ sở độc chất học đến các phương pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Mục tiêu chính là giúp sinh viên hiểu rõ về các loại thuốc và cách sử dụng chúng một cách an toàn và hiệu quả.

1.2. Tầm quan trọng của thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp

Thuốc bảo vệ thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cây trồng khỏi dịch hại, giúp tăng năng suất và chất lượng nông sản. Việc sử dụng đúng cách sẽ đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và môi trường.

II. Những thách thức trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gặp nhiều thách thức, từ việc phát triển thuốc mới đến quản lý an toàn trong quá trình sử dụng. Các vấn đề như kháng thuốc, ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người cần được giải quyết.

2.1. Nguy cơ kháng thuốc trong dịch hại

Kháng thuốc là một trong những vấn đề nghiêm trọng trong việc quản lý dịch hại. Sự lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật có thể dẫn đến sự phát triển của các quần thể dịch hại kháng thuốc, làm giảm hiệu quả của các biện pháp phòng trừ.

2.2. Ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người

Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách có thể gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe con người. Cần có các biện pháp quản lý an toàn để giảm thiểu rủi ro này.

III. Phương pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hiệu quả

Để sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một cách hiệu quả, cần tuân thủ các nguyên tắc và phương pháp cụ thể. Việc áp dụng đúng kỹ thuật sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu tác động tiêu cực.

3.1. Nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc

Nguyên tắc 4 đúng bao gồm đúng thuốc, đúng liều, đúng thời điểm và đúng cách. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả phòng trừ dịch hại.

3.2. Các phương pháp phun thuốc an toàn

Có nhiều phương pháp phun thuốc như phun bột, rắc hạt và nội liệu pháp thực vật. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, cần lựa chọn phù hợp với từng loại dịch hại.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc bảo vệ thực vật được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, giúp bảo vệ cây trồng và nâng cao năng suất. Tuy nhiên, cần có sự cân nhắc trong việc lựa chọn và sử dụng để đảm bảo an toàn.

4.1. Các loại thuốc bảo vệ thực vật phổ biến

Các loại thuốc bảo vệ thực vật phổ biến bao gồm thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh và thuốc trừ cỏ. Mỗi loại thuốc có cơ chế tác động và cách sử dụng khác nhau.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của thuốc

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng cách có thể tăng năng suất cây trồng lên đến 30%. Tuy nhiên, cần có các biện pháp quản lý để đảm bảo an toàn cho môi trường.

V. Kết luận và tương lai của thuốc bảo vệ thực vật

Tương lai của thuốc bảo vệ thực vật sẽ phụ thuộc vào việc phát triển các sản phẩm an toàn và hiệu quả hơn. Cần có sự hợp tác giữa các nhà khoa học, nông dân và chính phủ để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.1. Xu hướng phát triển thuốc bảo vệ thực vật

Xu hướng hiện nay là phát triển các loại thuốc sinh học và thuốc có nguồn gốc tự nhiên, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người.

5.2. Tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo

Giáo dục và đào tạo về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn là rất cần thiết. Cần nâng cao nhận thức cho nông dân và sinh viên về các biện pháp bảo vệ cây trồng hiệu quả và an toàn.

17/07/2025
Giáo trình thuốc bảo vệ thực vật chuyên ngành khoa học cây trồng trồng trọt và bvtv

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. VÀI TRÕ, VỊ TRÍ VÀ Ý NGHĨA CỦA BIỆN PHÁP SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP. Tác hại của dịch hại đối với cây trồng và nông sản - Dịch hại trong nông nghiệp (pests): là những loài sinh vật và vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản, làm thất thu năng suất hoặc làm giảm phẩm chất nông sản, thực phẩm. - Các loài dịch hại thƣờng thấy là sâu hại, bệnh cây, cỏ dại, chuột, nhện đỏ, tuyến trùng.Thất thu hàng năm do các loài dịch hại gây ra chiếm khoảng 35% khả năng sản lƣợng mùa màng (khoảng 75 tỷ đôla); trong đó thiệt hại do sâu là 13,8% (29,7 tỷ đôla); do bệnh cây là 11,6% (24,8 tỷ đôla); do cỏ dại là 9,5% (20,4 tỷ đôla) (theo Cramer H.

Nếu tính cho diện tích nông nghiệp của thế giới là 1,5 tỷ hécta, không kể đồng cỏ và bãi hoang thì thiệt hại bình quân là 47- 60 đôla trên một hécta. Vai trò của biện pháp dùng thuốc Bảo vệ thực vật phòng chống dịch hại cây trồng và nông sản. - Là biện pháp quyết định để ngăn chặn dịch hại và đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống các biện pháp bảo vệ cây, nông sản. Ý nghĩa của biện pháp dùng thuốc bảo vệ thực vật - Bảo vệ cây trồng từ ngoài đồng đến trong kho (cây lƣơng thực, cây thực phẩm, cây ăn quả vv .Thức ăn của ngƣời, gia súc, gia cầm, - Trừ côn trùng môi giới truyền bệnh (ruồi, muỗi, ve bét vv.) trong nhà ở, trong chuồng trại gia súc, gia cầm.

ƢU VÀ NHƢỢC ĐIỂM CỦA BIỆN PHÁP DÙNG THUỐC BVTV PHÕNG TRỪ DỊCH HẠI CÂY TRỒNG VÀ NÔNG SẢN 1. Ƣu điểm - Diệt dịch hại nhanh, triệt để, đồng loạt trên diện rộng và chặn đứng những trận dịch trong thời gian ngắn mà các biện pháp khác không thể thực hiện đƣợc. - Biện pháp hóa học đem lại hiệu quả phòng trừ rõ rệt, kinh tế, bảo vệ đƣợc năng suất cây trồng, cải thiện chất lƣợng nông sản và mang lại hiệu quả kinh tế, đồng thời cũng giúp giảm đƣợc diện tích cánh tác. - Dễ ứng dụng rộng rãi nhiều nơi, nhiều vùng khác nhau đem lại hiệu quả ổn định và nhiều khi là biện pháp phòng trừ duy nhất.

Nhƣợc điểm - Dễ gây độc cho ngƣời, gia súc, sinh vật có ích ở xung quanh khu vực áp dụng thuốc. - Ở những nơi sử dụng thuốc BVTV tràn lan gây ô nhiễm môi trƣờng, mất cân bằng sinh thái. - Nếu sử dụng không đúng cách dƣ lƣợng thuốc còn gây độc cho thực vật, tồn lƣu trong nông sản gây độc cho ngƣời và gia súc khi sử dụng. - Gây ra hiện tƣợng kháng thuốc trong quần thể dịch hại 1.

Xu hƣớng sản xuất và sử dụng thuốc BVTV 7 Ngày nay, biện pháp hoá học BVTV đƣợc phát triển theo các các hƣớng chính sau: - Nghiên cứu tìm ra các hoạt chất mới có cơ chế tác động mới, có tính chọn lọc và hiệu lực trừ dịch hại cao hơn, lƣợng dùng nhỏ hơn, tồn lƣu ngắn, ít độc và dễ dùng hơn. Thuốc trừ sâu tác dụng chậm (điều khiển sinh trƣởng côn trùng, pheromon, các chất phản di truyền, chất triệt sản) là những ví dụ điển hình. Thuốc sinh học đƣợc chú ý dùng nhiều hơn. - Tìm hiểu các phƣơng pháp và nguyên liệu để gia công thành các dạng thuốc mới ít ô nhiễm, hiệu lực dài, dễ dùng, loại dần dạng thuốc gây ô nhiễm môi trƣờng.

- Nghiên cứu công cụ phun rải tiên tiến và cải tiến các loại công cụ hiện có để tăng khả năng trang trải, tăng độ bám dính, giảm đến mức tối thiểu sự rửa trôi của thuốc. Chú ý dùng các phƣơng pháp sử dụng thuốc khác bên cạnh phun thuốc còn đang phổ biến. Thay phun thuốc sớm, đại trà và định kỳ bằng phun thuốc khi dịch hại đạt đến ngƣỡng. ĐỐI TƢỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỘC CHẤT HỌC NÔNG NGHIỆP 1.

Đối tƣợng Nghiên cứu sự tác động của thuốc lên cơ thể sinh vật trong mối quan hệ giữa 3 yếu tố Đặc điểm của chất độc (tính chất hóa học, tính chất vật lý, khả năng tác động sinh lý, liều lƣợng. Đặc điểm của sinh vật bị thuốc tác động: các đặc điểm di truyền nhƣ cấu tạo hình thái giải phẩu, hệ thống men, hoạt tính sinh lý và các đặc điểm khác nhƣ thể trọng, tuổi tác, tình trạng sức khoẻ. Điều kiện ngoại cảnh khi chất độc tác động lên cơ thể dịch hại, các yếu tố thƣờng gây ảnh hƣởng là nhiệt độ, ẩm độ, gió, mƣa. các yếu tố này một mặt tác động lên dịch hại làm ảnh hƣởng đến tính mẫm cảm của nó; mặt khác ảnh hƣởng đến tính chất lý, hóa học của thuốc, từ đó làm tăng hay giảm hiệu quả dùng thuốc.

Nhiệm vụ + Đề ra những yêu cầu của sản xuất nông nghiệp đối với một loại thuốc trừ dịch hại mà ngành hóa học cần giải quyết. + Đề ra các biện pháp dùng thuốc hợp lý nhất, nhằm phát huy đến mức tối đa hiệu lực trừ dịch hại và hạn chế đến mức tối thiểu tác hại của thuốc trên ngƣời, gia súc, cây trồng, môi trƣờng và cân bằng sinh thái. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Vai trò của biện pháp hóa học BVTV trong sản xuất nông nghiệp? 2.

Hãy cho biết ƣu và khuyết điểm của ngành Hóa BVTVtrong nông nghiệp? 3. Những xu hƣớng chính trong việc phát triển thuốc BVTV hiện nay? 8 Chƣơng 2: CƠ SỞ ĐỘC CHẤT HỌC NÔNG NGHIỆP 2. KHÁI NIỆM VỀ CHẤT ĐỘC 2.Chất độc Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lượng nhỏ cũng có thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật, phá huỷ nghiêm trọng những chức năng của cơ thể, làm cho sinh vật bị ngộ độc hoặc bị chết. Đây là một khái niệm mang tính qui ƣớc.

Tính độc (độc tính) Là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một lƣợng nhất định của chất độc đó. Độ độc Biểu thị mức độ của tính độc, là liều lƣợng nhất định của chất độc cần có để gây đƣợc một tác động nào đó trên cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập vào cơ thể sinh vật. Liều lƣợng Là lƣợng chất độc cần thiết đƣơc (tính bằng mg hay g) để gây đƣợc một tác động nhất định trên cơ thể sinh vật. Liều lượng ngưỡng: là liều lƣợng rất nhỏ chất độc tuy đã gây biến đổi có hại cho cơ thể sinh vật, nhƣng chƣa có biểu hiện các triệu chứng bị hại.

Liều lượng độc: là liều lƣợng nhỏ chất độc đã gây ảnh hƣởng đến sức khoẻ của sinh vật và các triệu chứng ngộ độc bắt đầu biểu hiện. Liều gây chết : là liều lƣợng chất độc đã gây cho cơ thể sinh vật những biến đổi sâu sắc đến mức không thể hồi phục, làm chết sinh vật. Để đánh giá tác động của chất độc đến cơ thể sinh vật, hay so sánh độ độc của các loại thuốc với nhau, ngƣời ta còn chia ra: Liều dưới liều gây chết: là liều lƣợng chất độc đã phá huỷ những chức năng của cơ thể sinh vật, nhƣng chƣa làm chết sinh vật. PHÂN LOẠI ĐỘ ĐỘC CỦA THUỐC TRỪ DỊCH HẠI (theo qui định của WHO) Trị số LD50 của thuốc ( mg/kg) Dạng lỏng Dạng rắn Qua miệng Qua da Qua miệng Qua da Rất độc  20  40 5  10 Độc 20 – 200 40 – 400 5 – 50 10 - 100 Độc trung bình 200 – 2000 400 – 4000 50 – 500 100 - 1000 ít độc >2000 > 4000 > 500 >1000 Liều gây chết tuyệt đối: là liều lƣợng chất độc thấp nhất trong những điều kiện nhất định làm chết 100% số cá thể dùng trong nghiên cứu.

Liều gây chết trung bình (medium lethal dose, MLD = LD50): là liều lƣợng chất độc gây chết cho 50% số cá thể đem thí nghiệm. Giá trị LD50 ( qua miệng và qua da động vật thí nghiệm) đƣợc dùng để so sánh độ độc của các chất độc với nhau. Giá trị 9 LD50 càng nhỏ, chứng tỏ chất độc đó càng mạnh. Giá trị LD50 thay đổi theo loài động vật thí nghiệm và điều kiện thí nghiệm.

Bảng 2- BẢNG PHÂN LOẠI ĐỘ ĐỘC THUỐC BVTV Ở VIỆT NAM VÀ CÁC BIỂU TƢỢNG VỀ ĐỘ ĐỘC CẦN GHI TRÊN NHÃN Hình LD50 đối với chuột (mg/kg) Nhóm Chữ Vạch tƣợng Qua miệng Qua da độc đen Màu (đen) Thể rắn Thể lỏng Thể rắn Thể lỏng Đầu lâu xƣơng chéo Nhóm Rất trong hình Đỏ ≤ 50 ≤ 200 ≤ 100 ≤ 400 độc I độc thoi vuông trắng Chữ thập Nhóm Độc chéo trong > 50 - >100 – Vàng > 200 – 2000 > 400-4000 độc II cao hình thoi 500 1000 vuông trắng Đƣờng chéo không Xanh Nguy liền nét > 2000 – nƣớc 500 – 200 >1000 >4000 Nhóm hiểm trong hình 3000 biển độc III thoi vuông trắng Cẩn Không biểu Xanh >2000 > 3000 > 1000 > 4000 thận tƣợng lá cây 2. NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHẤT ĐỘC DÙNG LÀM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Thuốc BVTV là những chất độc; nhƣng muốn là thuốc BVTV phải đạt một số yêu cầu sau: - Có tính độc với sinh vật gây hại. - Có khả năng tiêu diệt nhiều loài dịch hại ( tính độc vạn năng), nhƣng chỉ tiêu diệt các loài sinh vật gây hại mà không gây hại cho đối tƣợng không phòng trừ (tính chọn lọc). - An toàn đối với ngƣời, môi sinh và môi trƣờng.

- Dễ bảo quản , chuyên chở và sử dụng. - Giá thành hạ. Không có một loại chất độc nào có thể thoả mãn hoàn toàn các yêu cầu nói trên. Các yêu cầu này, thậm chí ngay trong một yêu cầu cũng có mâu thuẫn không thể giải quyết đƣợc.

Tuỳ theo giai đoạn phát triển của biện pháp hoá học, mà các yêu cầu đƣợc đánh giá cao thấp khác nhau. Hiện nay, yêu cầu “ an toàn với ngƣời, môi sinh và môi trƣờng” đƣợc toàn thế giới quan tâm nhiều nhất. PHÂN LOẠI THUỐC BVTV 2. Dựa vào đối tƣợng phòng chống: - Thuốc trừ sâu (Insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trƣờng (AAPCO).

Chúng đƣợc dùng để diệt trừ hoặc ngăn ngừa tác hại của côn trùng đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con ngƣời. Trong thuốc trừ sâu, dựa vào khả năng gây độc cho từng giai đoạn sinh trƣởng, ngƣời ta còn chia ra: thuốc trừ trứng (Ovicide ), thuốc trừ sâu non (Larvicide).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình "Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Chuyên Ngành Khoa Học Cây Trồng" cung cấp một cái nhìn tổng quan về các loại thuốc bảo vệ thực vật, cách sử dụng hiệu quả và an toàn trong nông nghiệp. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên và các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về các phương pháp bảo vệ cây trồng mà còn nêu rõ tầm quan trọng của việc quản lý thuốc bảo vệ thực vật để bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ vnua đặc điểm sinh vật học sinh thái học loài rệp sáp bột paracoccus marginatus williams and granara de willink hại sắn tại hà nội và biện pháp hóa học phòng trừ, nơi nghiên cứu về các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ đánh giá mức độ hại và đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính cây trồng trong mô hình vườn rừng tại trường đại học nông lâm thái nguyên, giúp bạn nắm bắt được các biện pháp phòng trừ bệnh hại trong mô hình nông nghiệp bền vững. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu thực trạng đánh giá công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại xã hòa thạch huyện quốc oai thành phố hà nội sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp.