Giáo Trình Thực Tập Xử Lý Nước Cấp - TS Vũ Văn Biên

Giáo trình thực tập xử lý nước cấp TS Vũ Văn Biên cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên ngành môi trường và kỹ thuật.

Chuyên ngành

Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

87
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. MỤC LỤC

1.1. LỜI NÓI ĐẦU

1.2. CÁC KÝ HIỆU VÀ ĐƠN VỊ

1.3. BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 KEO TỤ - TẠO BÔNG BẰNG PHÈN NHÔM

1.4. BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 LẮNG BÔNG TỤ

1.5. BÀI THỰC HÀNH SỐ 3 HẤP PHỤ BẰNG THAN HOẠT TÍNH

1.6. BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 LOẠI BỎ SẮT TRONG NƯỚC NGẦM

1.7. BÀI THỰC HÀNH SỐ 5 KHỬ CỨNG BẰNG HÓA CHẤT

1.8. BÀI THỰC HÀNH SỐ 6 KHỬ CỨNG BẰNG TRAO ĐỔI ION

1.9. BÀI THỰC HÀNH SỐ 7 KHỬ TRÙNG

1.10. TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Thực Tập Xử Lý Nước Cấp Chuyên Sâu

Giáo trình Thực tập xử lý nước cấp cung cấp cho sinh viên ngành môi trường những kiến thức cơ bản về các phương pháp xử lý nước. Nội dung giáo trình bao gồm các kỹ thuật xử lý ô nhiễm trong nước mặt và nước ngầm, từ đó giúp sinh viên nắm vững quy trình và công nghệ xử lý nước. Các phương pháp như xử lý sắt, xử lý độ cứng, và xử lý chất rắn lơ lửng được trình bày chi tiết.

1.1. Mục tiêu của giáo trình

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên những kỹ năng thực hành cần thiết để trở thành kỹ sư môi trường. Sinh viên sẽ được học cách phân tích và đánh giá các chỉ tiêu xử lý nước, từ đó có cái nhìn tổng quan về hiệu quả của các phương pháp xử lý.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên ngành môi trường, những người muốn tìm hiểu sâu về công nghệ xử lý nước và các ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực này.

II. Các thách thức trong xử lý nước cấp hiện nay

Xử lý nước cấp đối mặt với nhiều thách thức như ô nhiễm nguồn nước, sự biến đổi khí hậu và nhu cầu ngày càng tăng về nước sạch. Các vấn đề này đòi hỏi các phương pháp xử lý hiệu quả và bền vững. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình xử lý là cần thiết để đáp ứng nhu cầu này.

2.1. Ô nhiễm nguồn nước

Ô nhiễm nước do chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng khan hiếm nước sạch. Cần có các biện pháp xử lý hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm.

2.2. Biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến nguồn nước và chất lượng nước. Các hiện tượng như hạn hán và lũ lụt làm gia tăng áp lực lên hệ thống xử lý nước, đòi hỏi sự linh hoạt trong thiết kế và vận hành.

III. Phương pháp xử lý nước cấp hiệu quả

Có nhiều phương pháp xử lý nước cấp, bao gồm keo tụ, lắng, hấp phụ và khử trùng. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào tính chất của nguồn nước và yêu cầu chất lượng nước đầu ra.

3.1. Phương pháp keo tụ

Phương pháp keo tụ sử dụng các chất keo tụ như phèn nhôm để loại bỏ các hạt lơ lửng trong nước. Quá trình này giúp hình thành các bông tụ lớn, dễ lắng xuống.

3.2. Phương pháp hấp phụ

Hấp phụ là phương pháp sử dụng các vật liệu như than hoạt tính để loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ trong nước. Phương pháp này hiệu quả trong việc cải thiện chất lượng nước.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong nghiên cứu

Giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn sinh viên thực hành các thí nghiệm thực tế. Các thí nghiệm này giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng giải quyết vấn đề trong lĩnh vực xử lý nước.

4.1. Thí nghiệm keo tụ tạo bông

Thí nghiệm này giúp sinh viên hiểu rõ cơ chế của quá trình keo tụ và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý nước. Sinh viên sẽ thực hành xác định pH tối ưu và liều lượng phèn cần thiết.

4.2. Thí nghiệm lắng bông tụ

Thí nghiệm lắng bông tụ giúp sinh viên đánh giá hiệu quả lắng của các bông tụ sau quá trình keo tụ. Kết quả thí nghiệm sẽ được phân tích để rút ra các thông số thiết kế cho bể lắng.

V. Kết luận và tương lai của xử lý nước cấp

Xử lý nước cấp là một lĩnh vực quan trọng và đang phát triển nhanh chóng. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình xử lý sẽ giúp nâng cao hiệu quả và bền vững trong việc cung cấp nước sạch. Sinh viên cần được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng để đáp ứng nhu cầu này trong tương lai.

5.1. Tương lai của công nghệ xử lý nước

Công nghệ xử lý nước sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các phương pháp mới và hiệu quả hơn. Việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ là xu hướng trong tương lai.

5.2. Vai trò của kỹ sư môi trường

Kỹ sư môi trường sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và vận hành các hệ thống xử lý nước. Họ cần có kiến thức vững vàng và khả năng ứng dụng công nghệ mới để giải quyết các vấn đề liên quan đến nước.

15/07/2025
Giáo trình thực tập xử lý nước cấp ts vũ văn biên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Mục đích thí nghiệm - Giúp sinh viên làm quen với các kỹ năng cần thiết của người kỹ sư tương lai. - Công nghệ xử lý, thiết bị xử nước cấp. - Vận hành các thiết bị xử lý nước cấp - Điều hành một nhóm sinh viên cùng thực hiện 1 công việc.

- Luyện tập khả năng viết một báo cáo kỹ thuật. Yêu cầu trước thí nghiệm Sinh viên phải đọc bài hướng dẫn thí nghiệm, tham khảo tài liệu liên quan để tìm hiểu các kiến thức cần thiết cho bài thí nghiệm. Xem thiết bị để hiểu cách tiến hành thí nghiệm, vạch kế hoạch làm việc và phân công trong nhóm. Yêu cầu khi làm thí nghiệm Sau mỗi bài thí nghiệm mỗi nhóm sinh viên phải làm một bản báo cáo kết quả thu được.

Tổng hợp tất cả các bản báo cáo thành một tập và nộp lại cho giáo viên sau khi học xong 7 bài thí nghiệm. Nội dung - Trình bày yêu cầu, nội dung tóm tắt và kết quả của bài thí nghiệm - Lý thuyết liên quan đến bài thí nghiệm - Thực hiện: trình bày các bước thí nghiệm và số liệu thô. - Kết quả tính toán, nhận xét kết quả thu được. - Tài liệu tham khảo.

11 BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 KEO TỤ - TẠO BÔNG BẰNG PHÈN NHÔM Mục tiêu bài thực hành số 1: Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:  Trình bày được cơ chế của phương pháp keo tụ tạo bông.  Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình keo tụ tạo bông.  Xác định được giá trị pH tối ưu của quá trình keo tụ tạo bông.  Xác định được liều lượng phèn tối ưu của quá trình keo tụ tạo bông.

 Vận hành được bể keo tụ tạo bông kết hợp lắng Lamella. TỔNG QUAN Xử lý bằng phương pháp keo tụ tạo bông bằng phèn nhôm là cho vào trong nước một lượng chất keo tụ (phèn nhôm) đủ làm cho các hạt keo trong nước mặt (hạt keo đất sét, các hợp chất humic tạo độ màu với kích thước bé) mất tính ổn định và kết bông thành những hạt lớn có khả năng lắng xuống. Thông thường quá trình keo tụ tạo bông xảy ra qua hai giai đoạn sau: Giai đoạn 1 – Giai đoạn keo tụ làm mất tính ổn định của hạt keo trong nước. Phèn nhôm thuỷ phân tạo thành các hạt keo mang điện tích dương, hình thành quá trình hấp phụ và trung hòa điện tích làm mất tính ổn định của hạt keo trong nước ở pH thấp hoặc sẽ tạo thành kết tủa Al(OH)3 để có thể kết tụ quét kéo theo các hạt keo trong nước cùng lắng.

Giai đoạn 2 – Giai đoạn tạo bông, kết bông các bông tụ nhỏ bị mất tính ổn định thành những bông tụ lớn có khả năng lắng được bằng trọng lực. Kết quả của quá trình trên là hình thành các hạt lớn lắng xuống. 12 Để thực hiện quá trình keo tụ, người ta cho vào nước các chất keo tụ thích hợp như phèn nhôm Al2(SO4)3, phèn sắt FeSO4 hoặc FeCl3. Các loại phèn này được đưa vào nước dưới dạng dung dịch hòa tan.

Khi cho phèn nhôm vào nước, chúng phân ly thành các sản phẩm thủy phân, sau đó, các ion này bị thuỷ phân thành Al(OH)3 với pH thích hợp: Al(H2O)63+ ⇔ Al(OH)(H2O)52+ ⇔ …. ⇔ Al13O4(OH)247+ ⇔ Al(OH)3 (s) ⇔ Al(OH)4- Trong phản ứng thuỷ phân trên, ngoài các sản phẩm thủy phân (nhân tố quyết định đến hiệu quả keo tụ) được tạo thành, các ion H+ còn giải phóng ra. Các ion này sẽ được khử bằng độ kiềm tự nhiên của nước (được đánh giá bằng HCO3-). Trường hợp độ kiềm tự nhiên của nước thấp, không đủ để trung hòa ion H+ thì cần phải kiềm hóa nước.

Chất dùng để kiềm hóa thông dụng là vôi. Một số trường hợp khác có thể dùng soda (Na2CO3) hay xút (NaOH). Sau đây là các yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình keo tụ tạo bông khi sử dụng phèn nhôm: 1. Trị số pH của nước Nước thiên nhiên sau khi đã cho Al2(SO4)3 vào, trị số pH của nó bị giảm thấp vì đây là một loại muối gồm axit mạnh và bazơ yếu.

Sự thuỷ phân của nó có thể tăng thêm tính axit của nước. Đối với hiệu quả keo tụ, ảnh hưởng chủ yếu là trị số pH của nước sau khi cho phèn vào. Cho nên giá trị pH dưới đây đều là pH của nước sau khi cho phèn vào. Lượng dùng chất keo tụ Quá trình keo tụ không phải là một phản ứng hóa học đơn thuần, nên lượng phèn cho vào không thể căn cứ vào tính toán để xác định.

Tuỳ điều kiện cụ thể khác nhau, phải làm thực nghiệm Jartest để tìm ra lượng phèn cho vào tối ưu. Nói chung nếu huyền phù trong nước nhiều thì lượng chất keo tụ cần thiết lớn. Cũng có trường hợp chất hữu cơ trong nước tương đối ít mà lượng chất keo tụ vẫn cần nhiều.1: Liều lượng phèn để xử lý nước cấp Hàm lượng cặn, mg/L Liều lượng phèn không chứa nước (mg/L) < 100 25 – 35 101 – 200 30 – 40 201 – 400 35 – 45 401 – 600 45 – 50 601 – 800 50 – 60 801 – 1000 60 – 70 1001 – 1500 70 – 80 1. Nhiệt độ nước Khi dùng muối nhôm làm chất keo tụ, nhiệt độ nước ảnh hưởng lớn đến hiệu quả keo tụ.

Khi nhiệt độ nước rất thấp (thấp hơn 50C), bông phèn sinh ra to và xốp, chủ yếu là nước, lắng xuống rất chậm nên hiệu quả kém. Khi dùng nhôm sunfat để tiến hành keo tụ nước thiên nhiên, nhiệt độ nước tốt nhất là 25 – 300C. Tốc độ hỗn hợp của nước với chất keo tụ Tốc độ hỗn hợp của nước và chất keo tụ ảnh hưởng đến tính phân bổ đồng đều của chất keo tụ và cơ hội va chạm giữa các hạt keo. Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình keo tụ tạo bông.

Tốc độ khuấy tốt nhất là từ nhanh chuyển sang chậm. Khi mới cho chất keo tụ vào nước, phải khuấy nhanh, vì sự thuỷ phân của chất keo tụ trong nước và tốc độ hình thành keo rất nhanh. Cho nên phải khuấy nhanh để chất keo tụ khuếch tán đến các nơi trong nước để kịp thời tác dụng với các tạp chất trong nước. Sau khi hỗn hợp hình thành bông tụ nhỏ và lớn lên, không nên khuấy quá nhanh, vì không những bông phèn khó lớn lên mà còn phá vỡ những bông phèn đã hình thành.

Rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả keo tụ. Để tìm ra điều kiện tối ưu để xử lý bằng keo tụ khi thiết kế thiết bị hoặc điều chỉnh vận 14 hành thì nên tiến hành thí nghiệm ở phòng thí nghiệm bằng thiết bị Jartest.1: Mô hình thí nghiệm Jartest 1. DỤNG CỤ - THIẾT BỊ Bảng 1.2: Danh sách dụng cụ và thiết bị cần dùng STT Dụng cụ Số lượng 1 Erlen 125 mL 10 2 Pipet: 5 mL, 10 mL 03 3 Bóp cao su 02 4 Cốc 500 mL 06 5 Máy Jartest 01 6 pH kế 01 7 Thiết bị đo độ đục 01 1. HÓA CHẤT - Phèn nhôm Al2(SO4)3 - NaOH 0,1N, H2SO4 0,1N 1.

TN 1: Xác định giá trị pH tối ưu. Bước 1: Định lượng hóa chất điều chỉnh pH - Lấy 400 mL mẫu nước có độ đục cho vào mỗi cốc Jartest (sử dụng 2 cốc: 1 cốc điều chỉnh pH tăng, 1 cốc điều chỉnh pH giảm). Đo pH ban đầu. 15 - Cho vào cốc 0,3 mL phèn để nồng độ phèn trong dung dịch đạt 30 mg/L.

- Dùng dung dịch NaOH 0,1N hoặc H2SO4 0,1N điều chỉnh pH đến các giá trị 4, 5, 6, 7, 8, 9. Ghi nhận giá trị NaOH và H2SO4 đã dùng. Bước 2: Keo tụ - tạo bông - Chuẩn bị 6 cốc Jartest, cho vào mỗi cốc 400 mL mẫu nước. - Thêm vào mỗi cốc 0,3 mL phèn và các thể tích NaOH và H2SO4 (đã xác định ở bước 1) vào cùng lúc để 6 cốc đạt giá trị pH tương ứng là 4, 5, 6, 7, 8, 9.

- Đưa 6 cốc vào giàn Jartest, bật máy khuấy ở tốc độ 100 vòng/phút trong 1 phút. - Điều chỉnh vòng khuấy chậm lại trong 15 phút ở tốc độ 15 – 20 vòng/ phút. - Sau khi máy tắt, để lắng tĩnh 30 phút. 16 Bước 3: Phân tích mẫu - Lấy mẫu nước lắng (lớp nước ở phía trên, lấy dưới lớp váng bề mặt) của tất cả các cốc đem phân tích chỉ tiêu pH, độ đục.

Lưu ý: pH tối ưu là pH ứng với mẫu có độ đục thấp nhất. TN 2: Xác định liều lượng phèn tối ưu Bước 1: Định lượng hóa chất điều chỉnh pH ứng với các lượng phèn khác nhau - Lấy 6 cốc Jartest cho vào 400 mL mẫu nước và cho vào lượng phèn lần lượt là: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5 và 0,6 mL. - Dùng dung dịch NaOH 0,1N hoặc H2SO4 0,1N điều chỉnh pH đến các giá trị pH tối ưu (pH tối ưu đã xác định từ thí nghiệm 1), ghi nhận các thể tích hóa chất điều chỉnh để tiến hành bước 2. Bước 2: Thí nghiệm lượng phèn thay đổi - Lấy 6 cốc Jartest cho vào 400 mL mẫu nước.

- Cho vào các lượng phèn xác định ở bước 1 và hóa chất (axit hoặc kiềm để đạt pH tối ưu ứng với các liều lượng phèn khác nhau) cùng lúc. - Đặt các cốc vào thiết bị Jartest, điều chỉnh tốc độ khuấy 100 vòng/phút trong 1 phút. - Điều chỉnh vòng khuấy chậm lại trong 15 phút ở tốc độ 15 – 20 vòng/ phút. - Sau khi máy tắt, để lắng tĩnh 30 phút.

Chỉnh pH Chỉnh pH Chỉnh pH Chỉnh pH Chỉnh pH Chỉnh pH 1 2 3 4 5 6 0,1 mL 0,2 mL 0,3 mL 0,4 mL 0,5 mL 0,6 mL 17 Nếu hiệu quả xử lý trong thí nghiệm 1 không tốt thì lượng phèn tăng lên từ 0,3 đến 0,8 mL. Thực hiện lại thí nghiệm với liều lượng phèn khác nếu không tìm được lượng phèn tối ưu. Bước 3: Phân tích mẫu - Lấy mẫu nước lắng (lớp nước ở phía trên, lấy dưới lớp váng bề mặt) phân tích chỉ tiêu pH, độ đục. - Liều lượng phèn tối ưu là liều lượng phèn ứng với mẫu có độ đục thấp nhất.2: Mẫu keo tụ - tạo bông 1.

TN 3: Sử dụng mô hình keo tụ – tạo bông – lắng Bước 1: Tính toán lưu lượng vận hành mô hình - Dựa trên liều lượng hóa chất để điều chỉnh pH và liều lượng phèn tối ưu tính toán lưu lượng cho vào phù hợp với lưu lượng nước. Bước 2: Vận hành mô hình - Thêm đầy mẫu nước, chỉnh pH, cho phèn, khuấy đều vào mô hình trước khi vận hành (khoảng 30 L).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Thực Tập Xử Lý Nước Cấp Chuyên Sâu cung cấp một cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và kỹ thuật xử lý nước, giúp sinh viên và những người làm trong ngành có được kiến thức vững chắc về quy trình này. Nội dung của giáo trình không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn có các bài thực hành cụ thể, giúp người đọc áp dụng kiến thức vào thực tế.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên ứu áp dụng phương pháp hấp phụ và điện keo tụ để xử lý nước nhiễm bẩn, nơi bạn sẽ tìm thấy các phương pháp tiên tiến trong xử lý nước ô nhiễm. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá kết quả hoạt động và công tác xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp rác thải Tân Cương, thành phố Thái Nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hiệu quả xử lý nước thải từ rác thải. Cuối cùng, tài liệu Xử lý amoni trong nước ngầm bằng phương pháp trao đổi ion cung cấp thông tin chi tiết về một trong những vấn đề quan trọng trong xử lý nước ngầm.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các góc nhìn khác nhau về các phương pháp xử lý nước, từ đó nâng cao khả năng ứng dụng trong thực tiễn.