BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƢƠNG MẠI GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CDCN&TM ngày tháng năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương Mại Vĩnh Phúc, năm 2018 1 MỤC LỤC Bài 1: TỔNG QUAN VỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP. Mục đích của thực tập tốt nghiệp. Nội dung của thực tập tốt nghiệp. Tổng quan vể đơn vị thực tập.
Tình trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị. Các chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Báo cáo thực tập tốt nghiệp. 11 Bài 2: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP.
Vị trí, đặc điểm, tình hình của đơn vị. Tên đơn vị, địa chỉ liên hệ. Quá trình hình thành phát triển. Lĩnh vực, phạm vi hoạt động.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị. Cơ cấu tổ chức sản xuất. Quy trình công nghệ. Các hoạt động chức năng chủ yếu của đơn vị.
14 Bài 3: TÌNH TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP. Quy mô ứng dụng công nghệ thông tin và các trang thiết bị tại đơn vị. Các chức năng có ứng dụng công nghệ thông tin. Các ranh giới giữa máy tính và thủ công .Phƣơng thức xử lý .Công nghệ xử lý .Các thiết bị sử dụng – cách vận hành .Đánh giá sơ bộ.
Đánh giá chung. Đánh giá về các chức năng đã ứng dụng công nghệ thông tin. Giải pháp khắc phục. Giải pháp về mô hình, phƣơng thức ứng dụng, công nghệ, phần cứng và trang thiết bị.
Giải pháp về nâng cấp, thay thế các phần mềm, các trang thiết ứng dụng đã lạc hậu. Giải pháp xây dựng các ứng dụng mới cho các hoạt động. 21 Bài 4: CÁC CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP. Thiết kế và xây dựng hệ thống thông tin.
Viết các trang web giới thiệu về cơ quan và các lĩnh vực hoạt động của cơ quan đó.Viết chƣơng trình cỡ vừa phục vụ nhu cầu cụ thể của cơ quan.Thiết kế, xây dựng các bài giảng điện tử phục vụ công tác đào tạo. Tìm hiểu cấu trúc hệ thống máy tính và mạng máy tính (phần cứng). Tham gia lắp ráp, cài đặt và cấu hình các máy tính.Tham gia thiết kế, lắp đặt và cấu hình các mạng nội bộ (Server và Client) .Cấu hình các Server (Web server, Mail server…). Tìm hiểu và tiếp cận công nghệ .Tìm hiểu các phần mềm mã nguồn mở (Linux, Việt Key Linux.2Tìm hiểu và tiếp cận các hệ quản trị cơ sở dữ liệu lớn nhƣ (Oracle, DB2, SQL Server, MySQL.Tìm hiểu các công nghệ nhƣ XML, UML.Tham gia nghiên cứu lý lụân một trong các lĩnh vực sau:.
Kỹ thuật máy tính. Mạng máy tính và truyền thông. Bảo trì hệ thống mạng. Triển khai hệ thống mạng công nghệ thông tin.
Bảo mật và an toàn cho một hệ thống mạng. Quản trị Server, các dịnh vụ trên Server…. 148 BÀI 5: BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP. Hình thức báo cáo tốt nghiệp.
Nội dung của báo cáo thực tập :. 149 3 CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên môn học: Thực tập tốt nghiệp Mã môn học: MĐCC13030201 Thời gian thực hiện môn học: 180 giờ; (Lý thuyết: 10 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 165 giờ; Kiểm tra: 5 giờ) I. Vị trí, tính chất của môn học: Mô đun đƣợc bố trí sau khi ngƣời học học xong các môn học, mô đun chuyên môn của ngành. Tính chất của môn học: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc, thông qua đợt thực tập tốt nghiệp, ngƣời học tiếp cận với công việc chuyên ngành nhƣ : sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng, thiết kế hệ thống mạng, cài đặt hệ thống mạng máy tính, bảo trì hệ thống máy tính, cài đặt hệ thống Windows và xử lý sự cố máy tính, an toàn và bảo mật hệ thống thông tin,., nâng cao nhận thức về chuyên môn nghiệp vụ, thành thạo kỹ năng thực hành các công việc để sau khi tốt nghiệp ngƣời học có thể ứng dụng vào thực tế.
Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: Củng cố kiến thức lý thuyết đã đƣợc trang bị trong nhà trƣờng và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế. - Chuẩn bị hƣớng nghiên cứu, xác định tên và đề cƣơng, số liệu (nếu cần) cho đồ án tốt nghiệp. - Về kỹ năng: + Rèn luyện kỹ năng thực hành thông qua các công việc thực tiễn mà cơ quan tiếp nhận sinh viên thực tập giao cho. - Về thái độ: Rèn luyện ý thức chấp hành kỷ luật lao động, thái độ giao tiếp với mọi ngƣời, phát huy tinh thần học hỏi, tìm hiểu cách thức giải quyết các vấn đề của thực tiễn sản xuất, lao động và cuộc sống.
Nội dung môn học: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian (giờ) TT Nội dung môn học Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra 1 Bài 1. Tổng quan về thực tập tốt nghiệp 10 10 0 2 Bài 2: Tổng quan về đơn vị thực tập 20 19 1 3 Bài 3. Tình trạng ứng dụng công nghệ thông 25 24 tin tại đơn vị thực tập 1 4 Bài 4.
Các chuyên đề thực tập tốt nghiệp 95 93 2 5 Bài 5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 30 29 1 Tổng cộng 180 10 165 5 4 Bài 1: TỔNG QUAN VỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 1. Mục đích của thực tập tốt nghiệp - Sinh viên đi thực tập tại một doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp hay đơn vị sự nghiệp có thu. - Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, quy mô, ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị thực tập.
- Mỗi sinh viên phải hoàn thành một chuyên đề hay luận văn tốt nghiệp, có nhận xét và dấu của đơn vị thực tập. Có thể chọn một trong các nội dung dƣới đây hoặc tự chọn chuyên đề và đƣợc sự đồng ý của giáo viên hƣớng dẫn. + Quản trị hệ thống mạng. + Thiết kế xây dựng và cài đặt hệ thống mạng.
+ Bảo mật hệ thống mạng. + Cài đặt và quản trị hệ thống MailServer. + Vận hành các dịch vụ trên mạng. + Viết các chƣơng trình ứng dụng có qui mô vừa và nhỏ cho các cơ quan nhà nƣớc, Cty, doanh nghiệp,.
yêu cầu sử dụng ngôn ngữ C#, Java, VB. với cơ sở dữ liệu SQL Server. + Thiết kế các trang Web động + Ứng dụng mã nguồn mở để phát triển ứng dụng. Nội dung của thực tập tốt nghiệp 1.
Tổng quan vể đơn vị thực tập a) Tìm hiểu sơ đồ bộ máy quản lý, quy mô, nhân sự, phƣơng pháp tổ chức sản xuất và kinh doanh của cơ sở. Định hƣớng phát triển. Công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty TNHH có hai loại hình: Công ty TNHH một thành viên: Là loại hình công ty TNHH do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ. Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Là loại hình công ty TNHH mà thành viên công ty có từ hai ngƣời trở lên, số lƣợng thành viên không quá năm mƣơi.
b) Tìm hiểu về công ty cổ phần Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần Cơ cấu tổ chức của Công ty theo mô hình công ty cổ phần, bao gồm: 5 Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban Kiểm soát; Ban Giám đốc; Kế toán trƣởng; Các phòng chuyên môn; Các xí nghiệp, đội sản xuất; Chi nhánh Công ty tại Lai Châu. Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định các vấn đề liên quan tới phƣơng hƣớng hoạt động, vốn điều lệ, kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn của Công ty, nhân sự Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và những vấn đề khác đƣợc quy định trong Điều lệ Công ty. Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc và những ngƣời quản lý khác. Ban Kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm, xem xét các báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền đƣợc quy định trong Điều lệ Công ty. Ban Giám đốc: - Giám đốc: Giám đốc điều hành là ngƣời điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng quản trị và trƣớc pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đƣợc giao. Giúp việc Giám đốc là các Phó giám đốc, Kế toán trƣởng, Giám đốc Chi nhánh và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.
6 - Các Phó giám đốc: Các Phó giám đốc là ngƣời giúp Giám đốc quản lý điều hành một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực đƣợc Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng quản trị, Giám đốc và trƣớc Pháp luật về lĩnh vực mình đƣợc phân công phụ trách. Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần Chức năng nhiệm vụ: Các phòng chuyên môn của Công ty: - Phòng Kinh tế – Kế hoạch; - Phòng Quản lý thi công; -Phòng Tài chính – Kế toán; -Phòng Vật tƣ – Thiết bị và công nghệ; 7 -hòng Hành chính quản trị. Sơ lƣợc chức năng của từng phòng: - Phòng Kinh tế – Kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm của Công ty, theo dõi và chỉ đạo thực hiện sản xuất kinh doanh, báo cáo phân tích kết quả sản xuất và hiệu quả, chỉ đạo và hƣớng dẫn công tác nghiệm thu, thanh toán. Quan hệ thu thập thông tin, lập hồ sơ dự thầu, tham gia soạn thảo hợp đồng kinh tế, quản lý giá cả, khối lƣợng dự án.
Giao kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các xí nghiệp, đội sản xuất; -Phòng Quản lý thi công: Lập thiết kế bản vẽ thi công, lập tiến độ thi công, quản lý chất lƣợng công trình, chỉ đạo hƣớng dẫn lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công, quản lý và xác định kết quả sản xuất tháng, quý, năm.