Giáo Trình Thực Tập Sinh Lý 2 Tại Trường Đại Học Võ Trường Toản Năm 2022

Giáo trình về thực tập sinh lý 2 trường đh võ trường toản năm 2022, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Chuyên ngành

Sinh lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2022

67
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: ĐO VÀ ĐỌC ĐIỆN TÂM ĐỒ

1.1. Thông tin chung

1.2. Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

1.3. Mục tiêu học tập

1.4. Chuẩn đầu ra

1.5. Tài liệu giảng dạy

1.6. Tài liệu tham khảo

1.7. Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

1.8. Nội dung chính

2. CHƯƠNG 2: ĐO VÀ ĐỌC HÔ HẤP KÝ

2.1. Thông tin chung

2.2. Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

2.3. Mục tiêu học tập

2.4. Chuẩn đầu ra

2.5. Tài liệu giảng dạy

2.6. Tài liệu tham khảo

2.7. Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

2.8. Nội dung chính

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Thực Tập Sinh Lý 2 2022

Giáo trình Thực Tập Sinh Lý 2 của Trường Đại Học Võ Trường Toản được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản và cần thiết cho sinh viên ngành Y. Môn học này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn thực hành các kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực y học. Nội dung giáo trình bao gồm các bài học về sinh lý học, giúp sinh viên chuẩn bị tốt cho các môn học lâm sàng sau này.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình tập trung vào việc cung cấp kiến thức về sinh lý học, bao gồm các khái niệm cơ bản và ứng dụng thực tiễn trong y học. Mục tiêu chính là giúp sinh viên có nền tảng vững chắc để học các môn học lâm sàng.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế dành cho sinh viên ngành Y, đặc biệt là những người đang theo học môn Thực Tập Sinh Lý 2 tại Trường Đại Học Võ Trường Toản.

II. Thách thức trong việc học Thực Tập Sinh Lý 2

Sinh viên thường gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức sinh lý học do tính chất phức tạp của môn học. Việc áp dụng lý thuyết vào thực hành cũng là một thách thức lớn. Để vượt qua những khó khăn này, sinh viên cần có phương pháp học tập hiệu quả và sự hỗ trợ từ giảng viên.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp thu lý thuyết

Nhiều sinh viên cảm thấy khó khăn trong việc hiểu các khái niệm sinh lý học phức tạp. Điều này đòi hỏi sinh viên phải có sự kiên nhẫn và nỗ lực trong việc học tập.

2.2. Thực hành và ứng dụng kiến thức

Việc áp dụng lý thuyết vào thực hành là một thách thức lớn. Sinh viên cần thực hành thường xuyên để củng cố kiến thức và kỹ năng.

III. Phương pháp học hiệu quả cho Thực Tập Sinh Lý 2

Để học tốt môn Thực Tập Sinh Lý 2, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức hơn. Ngoài ra, việc tham gia thảo luận nhóm cũng rất hữu ích.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Sinh viên nên thường xuyên thực hành các kỹ năng đã học để củng cố kiến thức. Việc này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm sinh lý học.

3.2. Tham gia thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm giúp sinh viên trao đổi kiến thức và kinh nghiệm, từ đó nâng cao khả năng hiểu biết và ứng dụng kiến thức.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Thực Tập Sinh Lý 2

Nội dung của giáo trình Thực Tập Sinh Lý 2 không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong y học. Các kiến thức này giúp sinh viên chuẩn bị tốt cho công việc lâm sàng sau này.

4.1. Ứng dụng trong chẩn đoán bệnh lý

Kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các cơ chế bệnh lý, từ đó hỗ trợ trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh.

4.2. Nền tảng cho nghiên cứu y học

Giáo trình cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên tham gia vào các nghiên cứu y học, từ đó đóng góp vào sự phát triển của ngành y tế.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Thực Tập Sinh Lý 2

Giáo trình Thực Tập Sinh Lý 2 là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo bác sĩ. Với sự phát triển không ngừng của y học, giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên.

5.1. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị kiến thức cho sinh viên, giúp họ trở thành những bác sĩ có trình độ cao.

5.2. Hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những tiến bộ mới trong lĩnh vực sinh lý học và y học.

15/07/2025
Giáo trình thực tập sinh lý 2 trường đh võ trường toản năm 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 ĐO VÀ ĐỌC ĐIỆN TÂM ĐỒ 1. Thông tin chung 1. Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học Bài học cung cấp kiến thức cơ bản về điện tâm đồ. Mục tiêu học tập 1.

Trình bày được trình tự phân tích một ECG. Nắm được cách tính tần số tìm, xác định nhịp đều, nhịp xoang trên ECG. Biết cách vẽ và phân tích trục điện tim. Trình bày ý nghĩa, giới hạn bình thường và phân tích được các thông số trên ECG (sóng p, khoảng PR, phức bộ QRS, đoạn ST, sóng T, khoảng QT).

Nêu được tiêu chuẩn chẩn đoán phì đại nhĩ, thất trên ECG. Chuẩn đầu ra Áp dụng kiến thức đã học thực hành đọc được điện tâm đồ cơ bản. Tài liệu giảng dạy 1. Giáo trình PGS.

Nguyễn Thị Lệ, 2015, Giáo trình thực tập Sinh lý học, Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, NXB Y học. Tài liệu tham khảo 1. Đại học Y dược TP.HCM (2006) Sinh lý học Y khoa, NXB Y học.

Phạm Thị Minh Đức (2011) Sinh lý học – Sách đào tạo Bác sĩ đa khoa, NXB Y học. Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo. Nội dung chính 1. ĐẠI CƯƠNG Điện tâm đồ là đồ thị ghi lại những dao động điện thế của cơ tim ở nhiều vị trí khác nhau.

Cơ sở sinh lý học của điện tâm đồ là hoạt động điện học của màng tế bào cơ tim. Giống như các tế bào khác, cơ tim có 3 trạng thái điện học cơ bản: 1. Trạng thái nghỉ: quá trình phân cực Cơ tim khi nghỉ ngơi ở trạng thái phân cực: Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015 Chủ biên: PGS. Nguyễn Thị Lệ 1 - Mặt ngoài tế bào cơ tim mang điện tích (+).

- Mặt trong tế bào cơ tim mang điện tích (-). => Không có sự chệnh lệch điện thế ở mặt ngoài màng tế bào. => Không có dòng điện đi qua mặt ngoài màng tế bào. Trạng thái kích thích: quá trình khử cực Khi có kích thích, sự phân bố điện sẽ thay đổi: - Mặt ngoài tế bào cơ tim mang điện tích (-) - Mặt trong tế bào cơ tim mang điện tích (+) => Có sự chênh lệch điện thế ở mặt ngoài màng tế bào.

=> Tạo nên dòng điện đi qua mặt ngoài màng tế bào. Chiều dòng điện đi từ cực (-) đến cực (+). Trạng thái tái cực: quá trình hồi cực Cơ tim sau khi khử cực hoàn toàn sẽ hồi cực nghĩa là trở về trạng thái ban đầu (trạng thái nghỉ). Quá trình này gọi là quá trình hồi cực.

NGUYÊN LÝ ĐO ĐIỆN TÂM ĐỒ 1. Nguyên lý hoạt động của máy Khi cơ tim hoạt động sẽ sinh ra dòng điện. Dòng điện sinh ra ở tim có thể được dẫn truyền ra da bằng các dịch cơ thể. Mắc các điện cực ngoài da sẽ ghi lại được những dao động điện thế của các sợi cơ tim.

Các chuyển đạo Cách mắc các điện cực được gọi là chuyển đạo hay đạo trình. Mỗi chuyển đạo có hai cưc tạo thành hướng và chiều chuyển đạo. Có 12 chuyển đạo gián tiếp thông dụng Chuyển đạo song cực (chuyển đạo chuẩn) D I: Cực (+) nối với cổ tay trái. Cực (-) nối với cổ tay phải.

DII: Cực (+) nối với cổ chân trái. Cực (-) nối với cổ tay phải. DIII: Cực (+) nối với cổ chân trái. Cực (-) nối với cổ tay trái.

Chuyển đạo đơn cực - Một điện cực có điện thế gần bằng 0 gọi là điện cực trung tính. Điện cực này được tạo ra bằng cách nối qua một điện trở 5000 Ω. Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015 Chủ biên: PGS. Nguyễn Thị Lệ 2 - Một điện cực còn lại gọi là cực thăm dò.

Đây chính là cực dương của chuyển đạo. Chuyển đạo đơn cực chi aVR: Cực thăm dò nối với cổ tay phải. Cực trung tính nối với cổ tay trái và cổ chân trái qua điện trở 5000 Ω. aVL: Cực thăm dò nối với cổ tay trái.

Cực trung tính nối với cổ tay phải và cổ chân trái qua điện trở 5000 Ω. aVF: Cực thăm dò nối với cổ chân trái. Cực trung tính nối với cổ tay trái và cổ tay phải qua điện trở 5000 Ω. Chuyển đạo đơn cực trước tim - Điện cực trung tính nối với cổ tay phải, cổ tay trái, cổ chân trái + điện trở.

- Điện cực thăm dò: V1: Liên sườn IV bờ phải xương ức. V2: Liên sườn IV bờ trái xương ức. V3: Điểm giữa V2 và V4. V4: Giao điểm liên sườn V và đường trung đòn trái.

V5: Giao điểm liên sườn V và đường nách trước trái. V6: Giao điểm liên sườn V và đường nách giữa trái. Vị trí mắc các điện cực trước tim - Xét theo vị trí mắc điện cực: + Chuyển đạo ngoại vi: DI, DII, DIII Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015 Chủ biên: PGS. Nguyễn Thị Lệ 3 aVR, aVL, aVF + Chuyển đạo trước tim: V1, V2, V3, V4, V5, V6 - Xét trong các mặt phẳng giải phẫu: + Mặt phẳng trán DI, DII, DIII aVR, aVL, aVF + Mặt phẳng ngang: V1, V2, V3, V4, V5, V6.

+ Mặt phẳng đứng dọc: chuyển đạo thực quản. Các chuyển đạo gián tiếp thông dụng Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015 Chủ biên: PGS. Nguyễn Thị Lệ 4 1. Các nguyên lý ghi sóng điện tâm đồ Có 4 nguyên lý ghi sóng điện tâm đồ: 1.

Chiều dòng điện tiến về cực (+) của chuyển đạo sẽ ghi được sóng (+), nếu chiều dòng điện càng song song với chiều chuyển đạo thì sóng dương ghi được sẽ càng lớn. Chiều dòng điện rời xa cực (+) của chuyển đạo sẽ ghi được sóng (-), nếu chiều dòng điện càng song song với chiều chuyển đạo thì sóng âm ghi được sẽ càng sâu. Chiều dòng điện vuông góc chiều chuyển đạo sẽ không ghi được sóng. Không có dòng điện, không ghi được sóng.

Ngoài ra cũng cần lưu ý: khối cơ tim càng lớn thì biên độ sóng sẽ càng cao. Chiều chuyển Vector điện tim: Nguyên lý 1 Nguyên lý 2 Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015 Chủ biên: PGS. Nguyễn Thị Lệ 5 Nguyên lý 3 Nguyên lý 4 Hình 1. Các nguyên lý ghi điện tâm đồ 1.

PHƯƠNG TIỆN DỤNG CỤ - Máy đo ECG: có nhiều thế hệ do các hãng khác nhau sản xuất với loại một cần, ba cần hay sáu cần. Các loại máy hiện nay đều có chương trình tự điều chỉnh biên độ và phân tích kết quả tự động. - Giấy ghi điện tim: là loại giấy nhiệt với khổ giấy phù hợp cho từng loại máy. Trên giấy có chia thành các ô vuông lớn, mỗi ô vuông lớn lại được chia thành 25 ô vuông nhỏ với cạnh 1mm.

- Gel dẫn điện (nếu không có có thể sử dụng cồn hoặc nước muối sinh lý). - Giấy hoặc khăn lau và khay hạt đậu 1. KỸ THUẬT GHI ĐIỆN TÂM ĐỒ 1. Chuẩn bị phương tiện và bệnh nhân - Máy đo ECG với đầy đủ các điện cực, nối với nguồn điện ổn định, có dây nối đất.

Nhập các thông tin về bệnh nhân vào máy nếu máy có phần mềm xử lý. - Bệnh nhân được giải thích đầy đủ, an tâm hợp tác. Cho bệnh nhân nghỉ ngơi và không dùng các chất kích thích trước khi đo. - Bỏ tất cả các vật dụng kim loại trên người.

Nằm thoải mái, thả lỏng, không cử động, nhắm mắt như đang ngủ. Tốt nhất không dùng giường bằng kim loại và tránh xa các nguồn điện dân dụng. - Bộc lộ vùng ngực, cổ tay, cổ chân, làm sạch các vùng này bằng cồn và bôi gel lên trên da ở các vị trí mắc điện cực (tránh mắc điện cực lên những vùng da nằm trên nền xương). Mắc các chuyển đạo Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015 Chủ biên: PGS.

Nguyễn Thị Lệ 6 Mắc các điện cực đảm bảo đúng vị trí và tiếp xúc tốt với da theo các qui ước về màu sắc: - Các điện cực ngoại biên: + Màu đỏ: cổ tay phải + Màu vàng: cổ tay trái + Màu xanh lá cây: cổ chân trái + Màu đen: cổ chân phải (dây nối đất để chống nhiễu) - Các điện cực trước tim: từ V1-V6 sẽ có màu sắc theo thứ tự đỏ, vàng, xanh, nâu, đen, tím. Vận hành máy đo ECG Tùy theo loại máy sẽ có các bước vận hành khác nhau (tự động hoặc điều chỉnh bằng tay), tuy nhiên phải đảm bảo: - Có các thông số: + Vận tốc kéo giấy của máy thông thường là 25mm/s. + Test milivolt: cho dòng điện 1mV chạy qua máy sẽ ghi được test dưới dạng 1 dao động có các góc vuông. - Ghi đầy đủ 12 chuyển đạo (chú ý tránh đánh dấu và viết tên nhầm các chuyển đạo nếu máy không tự động ghi).

Phân tích ECG Test milivolt Hình 1. Hình ảnh ECG ghi được ở chuyển đạo V2 và V3 Phân tích ECG gồm nhiều bước: Hành chánh - Tên, tuổi, giới tính, thể trạng. Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015 Chủ biên: PGS. Nguyễn Thị Lệ 7 - Chẩn đoán lâm sàng.

- Đã điều trị thuốc gì. - Đã làm xét nghiệm gì. Kỹ thuật ghi ECG - Chất lượng đường ghi: + Không mắc lộn dây khi sóng P ở DI >0. Nếu P ở DI <0 có khả năng mắc lộn dây hoặc đảo ngược phủ tạng.

+ Máy chính xác khi test milivolt tạo thành các góc vuông là máy chính xác. + Không bị nhiễu khi đường ghi không bị răng cưa. - Test milivolt: + Test N khi test cao 10mm. + Test N/2 khi test cao 5mm, khi đọc biên độ phải nhân 2.

+ Test 2N khi test cao 20mm khi đọc phải chia 2. - Vận tốc kéo giấy: 25mm/s 1mm (1 ô) = 0,04s. Nhịp - Nhịp xoang: + Luôn có sóng P đi trước QRS. + PR không thay đổi trên cùng một chuyển đạo và có độ dài bình thường 0,11- 0,20s.

+ P luôn luôn (+) ở DI, DII, aVF, V5, V6 và luôn luôn âm ở aVR. - Nhịp không xoang: nếu không đạt các tiêu chuẩn trên, có nhiều kiểu rối loạn nhịp khác nhau. Tần số - Tần số đều hay không đều: tần số đều khi các khoảng RR bằng nhau hoặc chênh lệch nhau không quá 0,16s do thở.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ