i 715/QĐ-CĐCĐ 20/08/2020 15:20:10 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Thực tập sản xuất được biên soạn dựa trên cơ sở mục tiêu đào tạo và kế hoạch giảng dạy đã qui định của Trường Cao đẳng cộng đồng Kon Tum, dùng để đào tạo cho hệ sơ cấp. Để sau khi ra trường dễ dàng thích ứng với thực tế sản xuất. Trong thực tế hiện nay trên thị trường có rất ít giáo trình Thực tập sản xuất. Nhưng vì các tài liệu này chỉ phù hợp cho việc tham khảo chưa sát với chương trình môn học trong nhà trường.
Chính vì thế, nhằm mục đích thống nhất, thuận tiện cho việc giảng dạy của Giáo viên và việc theo dõi bài giảng của học sinh nghề Vận hành điện trong nhà máy thủy điện. Chúng tôi biên soạn cuốn giáo trình Thực tập sản xuất này. Giáo trình Thực tập sản xuất gồm 5 bài trong chương trình đào tạo theo lôgíc kiến thức kỹ năng từ cơ bản, đơn giản, đến phức tạp, tổng hợp và gần sát với thực tế. Mặc dù đã hết sức cố gắng song giáo trình Thực tập sản xuất cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót ngoài ý muốn, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân tình của các Thầy Cô để cuốn giáo trình được hoàn thiện.
Kon Tum, ngày. năm 2020 Giáo viên biên soạn Đặng Ngọc Vinh ii MỤC LỤC Bài 1: Kỹ thuật an toàn nhà máy điện. Chấp hành nội quy, quy định về An toàn vệ sinh lao động. Những quy định chung để đảm bảo an toàn điện.
Quy định chung thao tác thiết bị điện. Biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc để đảm bảo an toàn khi tiến hành công việc.6 Câu hỏi ôn tập: .10 Bài 2: Thực tập vận hành tổ máy. Thực hiện nội quy an toàn khi vận hành tổ máy. Quy định về vận hành Tổ máy.
Quy định về xử lý sự cố trong ca trực. Thực hành thao tác vận hành theo quy trình vận hành của nhà máy. Thông số cơ bản (Francis- trục ngang). Đặc điểm cấu tạo và phương pháp lắp đặt của tua bin.
Vận hành tua bin. Vận hành và bảo dưỡng tua bin. Những hư hỏng của tua bin và biện pháp xử lý. Công suất tua bin giảm.
Tổ máy không phát ra điện khi vận hành. Tua bin bị rung. Các thông số chính và dữ liệu kỹ thuật. Tóm tắt về cấu tạo.
Cấu tạo các bộ phận. Vận hành trong điều kiện không tải. Kiểm tra và thử nghiệm. Trong quá trình vận hành, nhân viên vận hành:.
Bảo dưỡng bên trong và bên ngoài máy phát sạch sẽ:. Nước làm mát của gối đỡ:. Khi xuất hiện các tình trạng như sau, tổ máy không được phép chạy và khởi động:. Khi xảy ra một trong các trường hợp sau, tổ máy phải dừng để kiểm tra nguyên nhân:.
Trước khi đưa máy phát vào làm việc phải thực hiện các nội dung sau:. Vận hành song song với mạng lưới điện và phụ tải. Vận hành và bảo dưỡng. Giám sát trong điều kiện thông thường.
Kiểm tra và sửa chữa thông thường .27 Phụ lục II .31 Câu hỏi ôn tập: .32 Bài 3: Thực tập hệ thống tự dùng 0,4 KV. Một số vấn đề chung về hệ thống tự dùng trong nhà máy thủy điện. Hệ thống tự dung 0,4 KV .35 Câu hỏi ôn tập: .39 Bài 4: Thực tập hệ thống tự dùng 6,6KV .40 Vận hành hệ thống tự dùng 6,3KV .40 Câu hỏi ôn tập: .47 Bài 5: Thực tập chức danh trực chính trung tâm. Qui định chung:.
Nội dung trực trung tâm và gian máy cần biết:. Quyền hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm của trực trung tâm và gian máy:. Quan hệ của trực trung tâm và gian máy với các nhân viên trong, Ngoài ca và các nhân viên khác. Thủ tục giao nhận ca: .51 Câu hỏi ôn tập: .51 Tài liệu tham khảo.52 1 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN THỰC TẬP SẢN XUẤT Tên học đun: Thực tập sản xuất.
Mã học mô đun: 04 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun Thực tập sản xuất được dùng để đào tạo, rèn luyện kỹ năng nghề cho học viên học nghề nghề vận hành điện trong nhà máy thủy điện. Mô đun này được học sau khi đã học các môn học, mô đun chuyên môn nghề. - Tính chất: Thực tập sản xuất là mô đun thực tập chuyên môn nghề cung cấp cho học viên các kiến thức, kỹ năng về vận hành điện trong nhà máy thủy điện. - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mô đun thực tập sản xuất là mô đun chuyên ngành trang bị cho học sinh những kỹ năng vận hành các hệ thống điện trong nhà máy thủy điện.
Đây là mô đun quan trọng hình thành kỹ năng thái độ nghề nghiệp cho học sinh sau khi tốt nghiệp. Mục tiêu của mô đun: - Về kiến thức: + Trình bày được các quy định an toàn của người công nhân vận hành điện trong nhà máy thủy điện. + Trình bày được các bước thực hiện an toàn khi thao tác sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị. + Đọc được các sơ đồ nhất thứ, nhị thứ của nhà máy.
- Về kỹ năng: + Vận hành được các thiết bị tua bin và máy phát điện đúng quy trình kỹ thuật, an toàn. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Rèn luyện cho học viên tác phong công nghiệp, có tính tự giác, cẩn thận, tự tin và linh hoạt, chủ động trong học tập, an toàn trong quá trình học tập. + Thực hiện độc lập việc vận hành máy phát điện đúng quy trình, cẩn thận và chính xác. + Tự đánh giá nhiệm vụ vận hành sau khi thực hiện + Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc vận hành máy phát điện.
Nội dung của mô đun: 2 Bài 1: Kỹ thuật an toàn nhà máy điện. Mục tiêu: - Trình bày được nội dung của quy trình kỹ thuật an toàn trong nhà máy điện. - Thực hiện tốt các quy định và sử dụng tốt các trang bị an toàn, không để xảy ra mất an toàn cho người và thiết bị. Nội dung chính: 1.
Chấp hành nội quy, quy định về An toàn vệ sinh lao động 1. Những nội dung cơ bản của nội quy làm việc liên quan đến An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) bao gồm: a) Thời gian làm việc: Không đến muộn, về sớm. Vắng mặt phải có lý do và chỉ được về khi đã được cho phép. b) Tư thế, tác phong làm việc: - Phải sử dụng đúng, đủ trang bị KTAT, BHLĐ.
- Phải ăn mặc trang phục gọn gàng, sạch sẽ. - Phải đảm bảo sức khỏe sẵn sàng làm việc, không được sử dụng hoặc bị ảnh hưởng bởi các chất kích thích khi làm việc. c) Chấp hành sự phân công, nhiệm vụ: - Không được tự ý bỏ nơi làm việc; phải tập trung làm việc, chấp hành nghiêm các quy trình sản xuất, quy định an toàn. - Phải chấp hành nhiệm vụ khi người sử dụng lao động phân công, thực hiện xong phải báo cáo kết quả thực hiện.
d) Chấp hành nội quy, quy định về bảo hộ lao động: - Phải tự giác chấp hành nghiêm kỷ luật lao động, các quy định về KTAT- VSLĐ-PCCN. - Khi phát hiện các hiện tượng lạ như: Nghi cháy, hư hỏng máy, khả năng sụp đổ.; các yếu tố gây mất an toàn, điều kiện lao động không đảm bảo ATVSLĐ… phải báo động cho mọi người và báo cho người có thẩm quyền biết. e) Sinh hoạt: Trong lúc làm việc không được uống rượu, bia.; không được đùa giỡn; không làm ảnh hưởng tới người khác; không làm các việc riêng ngoài nhiệm vụ đã được giao. f) Kết thúc ngày làm việc: - Dọn vệ sinh nơi làm việc, sắp xếp sẵn sàng để hôm sau làm việc.
- Cắt điện, khóa nước; đóng cửa, che đậy, bảo quản nguyên vật liệu… - Báo cho người quản lý, nhóm trưởng (hoặc người sử dụng lao động) khi ra về. Nội dung giao kết về BHLĐ trong hợp đồng lao động. Trong hợp đồng lao động, các nội dung giao kết về BHLĐ giữa người sử dụng lao động đối với NLĐ thường bao gồm những nội dung sau đây: a) Được đảm bảo điều kiện làm việc an toàn- vệ sinh. b) Được huấn luyện, sát hạch lần đầu và định kỳ về KTAT-VSLĐ.
c) Được cấp BHLĐ và bồi dưỡng bằng hiện vật (nếu làm việc trong điều kiện có yếu tố độc nguy hiểm, độc hại). d) Được hưởng các chế độ, chính sách về BHLĐ. Những quy định chung để đảm bảo an toàn điện a) Mọi công việc khi thực hiện tại thiết bị và vật liệu điện, ở gần hoặc liên quan đến thiết bị điện và vật liệu điện mang điện (kể cả điện cảm ứng) đều phải thực hiện theo phiếu công tác hoặc lệnh công tác quy định trong Quy trình này. b) Cấm ra mệnh lệnh hoặc giao công việc cho những người chưa được huấn luyện, kiểm tra đạt yêu cầu Quy trình này và các quy trình có liên quan, chưa biết rõ những việc sẽ phải làm.
c) Những mệnh lệnh không đúng Quy trình này và các quy trình có liên quan khác, có nguy cơ mất an toàn cho người hoặc thiết bị thì người nhận lệnh có quyền không chấp hành, nếu người ra lệnh không chấp thuận thì người nhận lệnh được quyền báo cáo với cấp trên. d) Khi phát hiện cán bộ, công nhân vi phạm Quy trình này và các quy trình có liên quan khác, có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người hoặc mất an toàn đối với thiết bị, người phát hiện phải lập tức ngăn chặn và báo cáo với cấp có thẩm quyền. e) Người trực tiếp làm công tác quản lý vận hành, kinh doanh, thí nghiệm, sửa chữa, xây lắp điện phải có sức khỏe đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về lao động. f) Nhân viên mới phải qua thời gian kèm cặp của nhân viên có kinh nghiệm để có trình độ kỹ thuật và an toàn theo yêu cầu của công việc, sau đó phải được kiểm tra bằng bài viết và vấn đáp trực tiếp, đạt yêu cầu mới được giao nhiệm vụ.
g) Quản đốc, phó quản đốc phân xưởng (hoặc cấp tương đương), đội trưởng, đội phó đội sản xuất, kỹ thuật viên, kỹ sư trực tiếp sản xuất, công nhân (nhân viên) phải được huấn luyện, kiểm tra quy trình này mỗi năm 01 lần. Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật cấp Công ty (hoặc đơn vị tương đương) công nhận kết quả huấn luyện, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện, lưu giữ hồ sơ huấn luyện theo hằng năm.