mở đầu tiếp xúc, diện tích tiếp xúc giảm rất nhanh nên tại đó nhiệt độ tăng rất nhanh, kim loại bị nóng chảy thành cầu nối. Sau khoảng thời gian rất ngắn cầu nối đó hóa hơi, phần giữa là hồ quang. Do trong chân không, nên các phần tử tích điện khuếch tán vào khoảng không rất nhanh và hồ quang dễ dàng bị dập tắt. Hơi kim loại kết trên tấm chắn kim loại 5, 8; bình thủy tinh 11 bảo vệ cho buồng dập tắt hồ quang không bị bẩn.
Đẻ giảm mức độ hóa hơi, các tiếp xúc phải làm bằng kim loại khó nóng chảy. Buồng dập tắt hồ quang mô tả trên Hình. Cấu tạo của một buồng máy cắt chân không cho phép chế tạo máy cắt chân không đóng mở được 500 lần khi điện áp 10kV, dòng 600A và 30000 lần khi dòng 200A. Nhược điểm của máy cắt chân không là dòng cắt không lớn.
Máy cắt khí Hình 1-6. Buồng cắt SF6 a) Vị trí đóng; b) cắt dòng lớn; c) cắt dòng bé; d) Vị trí cắt Hình 1-7. Các kiểu máy cắt khí SF6 1- Tiếp điểm hồ quang tĩnh; 2- Miệng thổi; a) Kiểu buồng cắt đơn, truyền động cho ba pha; 3- Tiếp điểm tĩnh chính; 4- Tiếp điểm động hồ quang; b) Kiểu buồng cắt đơn, truyền động từng pha; 5- Tiếp điểm chính động; 6- Buồng nén chính; 1- Buồng cắt; 2- Sứ đỡ; 3- ổ trung tâm; 7- Tiếp điểm trượt; 8- Van trên; 4- Ổ dưới; 5- Lò xo cắt; 6- Cơ cấu truyền động; 9- Buồng nén phụ; 10- Xi lanh; 11- Van dưới 7- Lò xo đóng; 8- Tủ điện Khí êlêga (SF6) có khả năng dập tắt hồ quang cao nên cũng được dùng để dập hồ quang trong máy cắt khí. Trong máy cắt khí, hồ quang bị dịch chuyển trong khí ê-lê-ga khi mở máy cắt.
Trên các tiếp xúc di động và cố định gần các nam châm pherit để tạo các từ trường có hướng ngược nhau, làm dịch chuyển hồ quang 7 thành hình xuyến trong khí ê-lê-ga và hồ quang bị dập tắt. Buồng dập tắt hồ quang làm bằng sứ chứa đầy khí êlêga. Khi cắt dòng điện lớn, năng lượng hồ quang lớn làm khí SF 6 trong buồng nén chính bị đốt nóng, áp suất tăng cao dẫn đến các van trên trí động đóng lại và các van dưối tự động mở ra. Khi miệng thổi được giải phóng, áp lực khí trong buồng nén chính thổi hồ quang làm hồ quang bị tắt nhanh chóng.
Khi cắt dòng điện bé, năng lượng hồ quang thấp, áp suất trong buồng nén chính bé, van trên không đủ sức đóng nên buồng chính Và buồng phụ thông nhau, van dưới đóng, do đó việc thổi hồ quang chủ yếu là do hiệu ứng pít tông - xi lanh tạo nên. DAO CÁCH LY 1. Chức năng của dao cách ly Dao cách ly là một khí cụ dùng để đóng cắt mạch cao áp chủ yếu là khi không có dòng. Dao cách ly còn dùng để cách ly phần khí cụ cần được sửa chữa với phần còn lại của lưới điện.
Các đầu tiếp xúc của dao cách ly không có buồng dập hồ quang nên khi thao tác nhầm - dùng dao cách ly cắt dòng phụ tải hay ngắn mạch, hồ quang sẽ xuất hiện có thể dẫn đến sự cố. Vậy trước khi mở dao cách ly, mạch điện cần phải được cắt bằng máy cắt. Tuy vậy vẫn có thể dùng dao cách ly thực hiện cắt dòng nhỏ trong một số trường hợp như sau. - Đóng, cắt dòng điện không tải của các đường dây ngắn và các máy biến áp công suất nhỏ.
- Đóng, cắt dòng phụ tải tới 10 - 15 A của các mạch có điện áp tới 10kV; Hình. Sử dụng dao CL để đóng cắt các mạch - Đóng, cắt dòng điện dung của thanh góp, các đoạn điện song song dây dẫn trong các NMĐ và TBA; - Dòng điện làm việc trong các mạch của máy biến điện áp. - Cắt mạch có dòng điện lớn khi độ lệch điện áp giữa các đầu tiếp xúc sau khi cắt không đáng kể, như cắt dòng điện trong mạch liên lạc giữa hai hệ thống khi độ lệch điện áp giữa chúng không quá 2% điện áp định mức; Đóng, cắt các mạch điện song song (hình 1-8), khi một mạch đang ở trạng thái đóng, có thể dùng dao CL để đóng mở mạch thứ hai. Như trường hợp cho trên hình 1-8, nếu dao CL1 đã ở trạng thái đóng, có thể đóng mở CL2 và ngược lại.
Các thao tác bằng dao CL như vậy được sử dụng nhiều trong các TBPP điện, như trong các sơ đồ hai thanh góp ở các NMĐ và TBA. - Đóng cắt dòng điện không cân bằng ở phía trung tính của các máy biến áp và các cuộn dây dập hồ quang. Do vậy, dao CL được dùng để nối đất điểm trung tính của các phần tử trong HTĐ. - Đóng cắt dòng chạm đất một pha trong các mạng điện có trung tính cách điện: với mạng điện đến 10kV, dòng Ic ≤ 10A; với mạng 20 - 35 kV, dòng Ic ≤ 5 A.
8 Các thông số chính của dao cách ly cũng giống như của máy cắt điện: điện áp định mức Uđm, dòng định mức Iđm, dòng ổn định động định mức Iđđm dòng ổn định nhiệt định mức Inhđm ứng với thời gian ổn định nhiệt định mức t nh Nhưng khác với máy cắt điện là không có dòng điện cắt định mức. Các loại dao cách ly 1. Dao cách ly kiểu quay hai trụ Dao cách ly kiểu quay hai trụ là loại dao CL cao áp thông dụng, được dùng nhiều ở điện áp 72,5 đến 420 kV, chủ yếu dùng cho các trạm ngoài trời. Tùy theo vị trí của dao CL, có thể có hoặc không có dao nối đất kèm theo.
Trên hình 1-9 giới thiệu dao CL kiểu hai trụ quay. Để đóng mở dao CL, người ta dùng hai đế quay, được nối với nhau bằng thanh kẹp. Các sứ đỡ được gắn với đế quay, trên đỉnh sứ người ta gắn khớp quay có cần và các tiếp điểm cao áp. Khi thao tác cả hai cần đểu quay một góc 90°.
Ở vị trí mở, dao CL có điểm cắt giữa hai trụ sứ, tạo nên một khoảng cách cách điện nằm ngang. Bệ quay được lắp bằng bulông, cho phép điều Hình 1-9. Dao cách ly quay hai trụ kiểu SGF 123 kv chỉnh chính xác hệ thống tiếp xúc. Tùy theo yêu cầu, 1- dế quay; 2- khung; mỗi dao CL có thể lắp đặt thêm một hoặc hai dao nối 3- sứ cách điện; 4- đầu quay; đất; giữa chúng có khóa liên động để tránh thao tác 7-5-bộtay khớp; 6- dầu cuối cao áp; tác động;8- cầu dao nối đất nhầm lẫn và cố định vị trí, để phòng sự thay đổi vị trí khi làm việc ở tình huống nguy hiểm như lúc có ngắn mạch, động đất, gió bão.
Dao cách ly kiểu quay ba trụ Để khắc phục một phần nhược điểm của dao CL kiểu hai trụ, người ta dùng dao CL ba trụ. Hai sứ cách điện phía ngoài cố định và được dùng để giữ hệ thống tiếp xúc (hình 1-10). Sứ giữa gắn trên đế quay và đỡ lưỡi dao. Khi thao tác, sứ giữa quay khoảng 60° để đóng mở dao CL.
Các dao nối đất (nếu có) được đặt về phía các tiếp điểm tĩnh của dao CL, ở hai sứ cố định phía ngoài. Dao cách ly kiểu quay một trụ, tiếp điểm đóng mở Tiếp điểm treo được đặt về phía thanh góp, nằm phía trên dao CL. Khi đóng, hai thanh truyền ép chặt lấy tiếp điểm treo. Thanh tiếp xúc ở đầu thanh truyền và tiếp điểm treo được làm bằng các tấm đồng mạ bạc hay bạc tinh khiết nên ít bị làm mòn, dẫn dòng tốt và thời gian làm việc lâu.
Dao cách ly hai trụ đứng, cắt ở giữa Trên hình 1-12 giới thiệu dao CL hai trụ đứng, cắt ở giữa có điện áp định mức 525kV. Các cần tiếp điểm chỉ quay trong mặt phẳng đứng nên không cần có chuyển động quay phụ để đạt áp suất cần thiết tại chỗ tiếp xúc. Do vậy, cấu trúc cơ 9 khí của dao CL loại này đơn giản, lực thao tác nhỏ ; áp suất tại chỗ tiếp xúc thấp nên các tiếp điểm ít bị mài mòn. Khi đóng mở, sứ quay làm cho các cần tiếp điểm quay theo chiều thẳng đứng một góc 90°, tạo khoảng cách cách điện theo phương nằm ngang.
Cũng như các dao CL khác, có thể lắp thêm dao nối đất vào một hoặc cả hai phía của dao CL. DCL quay ba trụ kiểu Hình. DCL một trụ kiểu TFB, TDA, 145 kv 245kV Hình. Dao cách ly cắt ỏ giữa 1- đế khớp xoay; 2- khung; 1- Ổ bi quay; 2-khung; 3- sứ đỡ; đặt đứng kiểu TK, 525 kV 3- sứ cố đinh; 4- sứ quay; 4-sứ quay; 5- cơ cấu thanh truyền; 6- 1- ổ quay; 2- khung; 3- sứ đỡ; 5- cần tiếp điểm; 6- đầu cao áp; hộp số; 7- cơ cấu tác động; 4- sứ quay; 5- cần tiếp điểm; 7- cơ cấu thao tác; 8- cầu dao nối đất; 9- tiếp điểm treo.
6- đầu cao áp; 7- cd cấu thao tác; 8- cầu dao nối đất 8- Hộp số 5. Dao nối đất một trụ Trong các thiết bị phân phối điện ngoài trời, dao nối đất không những được đặt kèm theo dao CL, mà còn được đặt tại các phân đoạn thanh góp riêng rẽ. Dao nối đất một trụ ngoài việc dùng để nối đất các thiết bị của trạm khi cần thiết, còn được dùng để đỡ các thanh dẫn ống (hình 1-13). Khi đóng mở cần tiếp xúc cũng quay một góc khoảng 90° giống như ở trên.
THANH DẪN, CÁP ĐIỆN LỰC VÀ SỨ 1. Thanh dẫn: Những thiết bị chính trong nhà máy điện và trạm biến áp ( máy phát, máy biến áp, máy bù) cùng với các khí cụ điện ( máy cắt điện, dao cách ly kháng điện,…) được nối với nhau bằng thanh dẫn và cáp điện lực. Thanh dẫn có hai Hình. Cầu dao nối đất cao áp 420kV một trụ loại chính: thanh dẫn cứng và thanh dẫn mềm.
- Thanh dẫn cứng: thường dùng ở cấp điện áp dưới 35KV làm bằng đồng, nhôm. Thanh dẫn cứng thường dùng để nối từ đầu cực máy phát đến gian máy, 10 dùng làm thanh góp điện áp máy phát, thanh góp 6 - 10KV ở các trạm biến áp, đoạn từ thiết bị phân phối (TBPP) cấp điện áp máy phát đến máy biến áp tự dùng.Tùy theo dòng phải tải mà thanh dẫn cứng có cấu tạo khác nhau. Khi dòng điện làm việc lớn hơn dùng thanh dẫn ghép, mỗi pha gồm hai thanh dẫn trở lên, giữa hai thanh có thể đặt miếng đệm và bề dày tấm đệm bằng bề dày thanh dẫn. Khi dòng điện lớn hơn (2000 3000)A, người ta dùng thanh dẫn rỗng tiết diện vuông hay tròn hoặc thanh dẫn hình máng.
Thanh dẫn mềm: dùng để làm thanh góp thanh dẫn cho thiết bị ngoài trời điện áp 35KV trở lên.