Tổng quan về giáo trình
Giáo trình môn học Thực tập giáo trình cơ sở (Mã mô đun: NN249) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc ngành Nuôi trồng thủy sản, trình độ Cao đẳng, được ban hành kèm theo Quyết định số 185/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp. Tài liệu do tập thể tác giả Trịnh Thị Thanh Hòa và Lê Thị Mai Anh chủ biên, được biên soạn dựa trên sự tích hợp chương trình của ba học phần lý thuyết nền tảng: Động thực vật thủy sinh, Hình thái phân loại tôm cá và Quản lý môi trường nuôi thủy sản, kết hợp với các nguồn học liệu từ Trường Đại học Cần Thơ và Trường Đại học Nha Trang.
Mục tiêu học tập của giáo trình hướng đến việc trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức và kỹ năng thực hành toàn diện trong việc khảo sát hiện trường và phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm. Về chuẩn đầu ra, người học có năng lực xác định đặc tính thủy lý, thủy hóa của các thủy vực nước ngọt và nước lợ; đánh giá mật độ, thành phần sinh vật nổi (tảo, động vật phù du) làm cơ sở xác định nguồn thức ăn tự nhiên; khảo sát thành phần giống loài và mức độ phong phú của nguồn lợi tôm, cá tại địa phương.
Cấu trúc giáo trình được thiết kế với tổng thời lượng 150 giờ, trong đó tập trung toàn bộ 142 giờ cho thực hành, thí nghiệm, thảo luận và 8 giờ kiểm tra đánh giá, không phân bổ giờ lý thuyết độc lập. Cách tiếp cận của tài liệu đi từ khâu chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, quy chuẩn lấy mẫu tại hiện trường, xử lý hóa nghiệm - định loại hình thái trong phòng thí nghiệm cho đến hoạt động tham quan mô hình sản xuất thực tế và tổng hợp báo cáo khoa học.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Giáo trình được cấu trúc thành 4 phần nội dung chính với tiến trình đào tạo tuần tự:
- Chương 1: Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất (15 giờ thực hành): Hướng dẫn danh mục và quy chuẩn trang thiết bị, hóa chất phục vụ cho 3 mảng: quản lý môi trường nước (chai nút mài 125 mL, nhiệt kế, khúc xạ kế, đĩa Secchi, hóa chất cố định), động thực vật thủy sinh (lưới hình chóp, formol, chai lọ lưu mẫu) và nguồn lợi tôm cá (dụng cụ đo, thùng đá, kim tiêm, formol các nồng độ).
- Chương 2: Tiến hành thu và phân tích mẫu nước ngọt (83 giờ thực hành): Triển khai kỹ thuật lấy mẫu tại các thủy vực nước ngọt, phương pháp cố định tại chỗ, quy trình phân tích các chỉ tiêu hóa lý, định lượng phiêu sinh vật và phân loại nguồn lợi cá, tôm nước ngọt.
- Chương 3: Tiến hành thu và phân tích mẫu nước lợ (45 giờ thực hành): Kỹ thuật thu mẫu môi trường, sinh vật nổi và điều tra nguồn lợi tại các thủy vực nước lợ mặn, hệ thống cảng cá, chợ hải sản và vùng cửa sông thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Tham quan thực tế mô hình gây nuôi thức ăn tự nhiên: Khảo sát thực tế mô hình nuôi sinh khối tảo và mô hình ương cá nước ngọt nhằm so sánh thông số môi trường và mật độ thức ăn tự nhiên giữa điều kiện nhân tạo và tự nhiên.
- Bài 4: Tổng hợp số liệu và viết báo cáo (20 giờ, gồm 12 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra): Phương pháp xử lý số liệu môi trường, cấu trúc báo cáo định tính/định lượng sinh vật nổi và báo cáo hiện trạng nguồn lợi thủy sản.
Tiến trình nội dung:
[Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất] ➔ [Thu mẫu & Cố định hiện trường] ➔ [Phân tích Hóa nghiệm / Định danh Sinh học] ➔ [Khảo sát Thực tế Mô hình] ➔ [Xử lý Số liệu & Viết Báo cáo]
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình xây dựng hệ thống kiến thức chuyên môn thông qua các nguyên lý thực nghiệm:
- Hóa học môi trường nước: Nguyên lý chuẩn độ thể tích xác định Oxy hòa tan ($\text{DO}$) bằng phương pháp Winkler ($MnSO_4$, $KI\text{-}NaOH$, chuẩn độ bằng $Na_2S_2O_3$ 0,01N với chỉ thị hồ tinh bột); nguyên lý chuẩn độ acid-base xác định $CO_2$ tự do và Carbonat bằng $NaOH$ 0,01N hoặc $HCl$ 0,01N; phản ứng kết tủa và oxy hóa khử xác định khí độc $H_2S$ bằng $CdCl_2$ 2%, $I_2$ 0,01N và chuẩn độ $I_2$ dư; phương pháp Permanganat trong môi trường kiềm xác định nhu cầu oxy hóa học ($\text{COD}$) qua quá trình đun cách thủy 1 giờ; chuẩn độ complexon xác định độ cứng tổng cộng bằng dung dịch $Na_2H_2Y$ (EDTA) 0,01N ở đệm $\text{pH}=10$ với chỉ thị Eriochrome Black T và chất che $KCN$ 5%; chuẩn độ độ kiềm tổng cộng qua 2 điểm chuyển màu tương ứng với chỉ thị Phenolphthalein và Methyl Orange.
- Phân loại học thủy sinh vật: Khung phân loại và khóa nhận dạng các ngành tảo nổi gồm Tảo khuê (Bacillariophyta với các chi: Skeletonema, Chaetoceros, Coscinodiscus, Navicula, Nitzschia...), Tảo giáp (Dinophyta với các chi: Peridinium, Ceratium, Gymnodinium, Gonyaulax...), Tảo mắt (Euglenophyta với các chi: Euglena, Phacus, Trachelomonas...); các nhóm động vật nổi gồm Copepoda (Oithona, Centropages...), Rotifera, Protozoa (các lớp Ciliophora và Sarcodina).
- Hình thái học và sinh học nguồn lợi: Khóa phân loại các bộ cá thường gặp tại Đồng bằng sông Cửu Long (Bộ Cá mập, Bộ Cá đuối, Bộ Cá chình, Bộ Cá cháo biển) thông qua cấu tạo khe mang, vây, tia vây, màng mắt; các đặc điểm giải phẫu phân loại tôm qua số răng chủy (cạnh trên, cạnh dưới), các đường gờ, gai vỏ đầu ngực (carapace), cơ quan sinh dục đực (Petasma) và cái (Thelycum).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác chuẩn xác các thiết bị đo nhanh tại hiện trường (khúc xạ kế đo độ mặn, đĩa Secchi đo độ trong, nhiệt kế thủy ngân); kỹ thuật kéo lưới phiêu sinh hình số 8; kỹ thuật thu mẫu lắng, thu mẫu lọc; kỹ thuật tiêm formol bảo quản xoang bụng và cơ cá ($0,2\text{ - }1\text{ mL/mẫu}$); kỹ thuật vận hành buret chuẩn độ, pipet và buồng đếm Sedgwick Rafter.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Vận dụng các công thức tính nồng độ hóa chất môi trường ($\text{mg/L}$), tính mật độ cá thể phiêu sinh vật ($X = \frac{1000 \cdot V_{cđ}}{V_{thu}} \cdot \frac{T}{A \cdot N}$); nhận diện cấu trúc giải phẫu và phân tích thành phần loài sinh vật.
- Năng lực chuyên môn thực địa: Khảo sát, phỏng vấn thu thập số liệu ngư dân tại cảng cá, bến cá; đánh giá hiện trạng chất lượng nước của thủy vực phục vụ nuôi trồng thủy sản; làm việc độc lập và lập báo cáo kỹ thuật.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình áp dụng triệt để phương pháp tiếp cận dựa trên thực hành và thao tác hiện trường (Field-based & Laboratory-based Learning), trong đó thời lượng thực hành chiếm 94,7% tổng thời gian môn học.
Quy trình tổ chức dạy học được phân định thành các giai đoạn:
- Thao tác hiện trường: Sinh viên tiến hành lấy mẫu nước tại các tầng nước theo quy chuẩn độ sâu (tầng mặt: $0,5\text{ - }1\text{ m}$; tầng đáy: $1,5\text{ - }2\text{ m}$ khi ao sâu trên $1,5\text{ m}$) vào khung thời gian cố định ($6\text{ - }8$ giờ sáng đối với mẫu nước; $6\text{ - }10$ giờ sáng đối với phiêu sinh vật). Các thao tác cố định mẫu được thực hiện ngay tại bãi lấy mẫu bằng hóa chất chuyên dụng ($MnSO_4$, $KI\text{-}NaOH$, $CHCl_3$, $H_2SO_4$, $CdCl_2$, formol).
- Thực nghiệm phòng thí nghiệm: Sinh viên vận hành hệ thống chuẩn độ thể tích, đo quang hoặc đếm tế bào trên kính hiển vi quang học; thực hiện lặp lại tối thiểu 2 lần đối với mỗi phép chuẩn độ để lấy giá trị thể tích trung bình ($V_{TB}$).
- Tham quan đối chứng mô hình: Người học trực tiếp khảo sát mô hình nuôi sinh khối thức ăn tự nhiên (gây nuôi tảo, ương cá giống) nhằm liên hệ giữa lý thuyết sinh thái thủy vực và thực tiễn sản xuất giống thủy sản.
- Đánh giá kết quả: Phương pháp đánh giá kết hợp giữa kỹ năng thao tác pha chế hóa chất, độ chuẩn xác của kết quả phân tích số liệu và bài báo cáo tổng hợp chuyên đề cuối khóa (chiếm 8 giờ kiểm tra).
Điểm nổi bật và cập nhật
- Gắn liền với đặc thù sinh thái khu vực: Toàn bộ nội dung khảo sát, đối tượng sinh vật chỉ thị và nguồn lợi cá tôm đều được thiết kế dựa trên hệ thống thủy vực nước ngọt và nước lợ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Hệ thống hóa quy trình phân tích định lượng: Cung cấp đầy đủ các bảng chỉ dẫn chi tiết về dung tích hóa chất cố định, nồng độ dung dịch chuẩn, chất chỉ thị màu tương ứng cho từng chỉ tiêu hóa lý:
| Chỉ tiêu |
Dụng cụ chứa |
Hóa chất cố định |
Phương pháp / Chất chuẩn độ |
Điểm chuyển màu / Nhận biết |
| Oxy hòa tan ($\text{DO}$) |
Chai nút mài nâu 125 mL |
$1\text{ mL } MnSO_4 + 1\text{ mL } KI\text{-}NaOH$ |
Winkler / $Na_2S_2O_3\text{ }0,01\text{N}$ |
Xanh hồ tinh bột $\rightarrow$ Không màu |
| $CO_2$ hòa tan |
Chai nút mài trắng 125 mL |
$0,5\text{ mL } CHCl_3$ |
Chuẩn độ / $NaOH\text{ }0,01\text{N}$ hoặc $HCl$ |
Phenolphthalein (hồng nhạt / mất màu) |
| $H_2S$ |
Chai nút mài nâu 125 mL |
$CdCl_2\text{ }2%$ |
Iod / $Na_2S_2O_3\text{ }0,01\text{N}$ |
Vàng xanh $\rightarrow$ Không màu |
| $\text{COD}$ |
Chai nút mài trắng 125 mL |
$2\text{ mL } H_2SO_4\text{ }4\text{M}$ |
Permanganat kiềm / $Na_2S_2O_3\text{ }0,05\text{N}$ |
Đun sôi cách thủy 1h, chuẩn độ iod |
| Độ cứng tổng |
Chai nhựa 1 L |
Bảo quản lạnh $4^\circ\text{C}$ |
Complexon / $Na_2H_2Y\text{ }0,01\text{N}$ |
Hồng rượu vang $\rightarrow$ Xanh lơ |
| Độ kiềm tổng |
Chai nhựa 1 L |
Bảo quản lạnh $4^\circ\text{C}$ |
Acid / $H_2SO_4\text{ }0,01\text{N}$ |
Phenolphthalein và Methyl Orange |
- Tích hợp hệ thống khóa định loại hình ảnh: Tài liệu tích hợp danh mục chi tiết các giống loài thực vật nổi (Tảo khuê, Tảo giáp, Tảo mắt) và động vật nổi (Copepoda, Rotifera, Protozoa) cùng khóa hình thái các bộ cá theo tài liệu phân loại của Trần Đắc Định (NXB Đại học Cần Thơ).
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên đào tạo chính quy: Sinh viên theo học hệ Cao đẳng ngành Nuôi trồng thủy sản. Giáo trình được sử dụng làm học phần thực tập cơ sở ngành bắt buộc sau khi sinh viên đã hoàn thành các học phần lý thuyết chuyên đề.
- Điều kiện tiên quyết: Người học cần có kiến thức nền tảng về hóa học phân tích đại cương, nguyên lý sinh thái học thủy vực, hình thái giải phẫu học động vật thủy sản và lý thuyết quản lý môi trường ao nuôi.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm khung tài liệu chuẩn để tổ chức hướng dẫn thực tập thực địa, chuẩn hóa quy trình phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm và xây dựng tiêu chí chấm điểm kỹ năng nghề.
- Cán bộ kỹ thuật và nghiên cứu viên: Tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên tại các trạm quan trắc môi trường thủy sản, trại sản xuất giống nhân tạo và cơ sở nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này được biên soạn cho đối tượng nào?
Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên trình độ Cao đẳng chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản, đồng thời làm tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên quản lý môi trường ao nuôi và điều tra nguồn lợi thủy sản.
2. Người học cần đáp ứng các kiến thức tiên quyết nào?
Học viên cần nắm vững kiến thức từ các môn học: Động thực vật thủy sinh, Hình thái phân loại tôm cá, Quản lý môi trường nuôi thủy sản và các kỹ thuật an toàn phòng thí nghiệm hóa học.
3. Điểm khác biệt về phân bổ thời lượng của môn học này là gì?
Môn học có tổng thời lượng 150 giờ nhưng dành trọn vẹn 142 giờ cho thực hành thí nghiệm, điều tra thực địa và 8 giờ kiểm tra, không bố trí giờ giảng lý thuyết thuần túy trên lớp.
4. Quy trình phân tích mẫu sinh vật nổi gồm những bước nào?
Gồm 2 bước: Phân tích định tính (sử dụng mẫu thu bằng lưới kéo hình số 8, lấy phần lắng đáy lọ quan sát trên kính hiển vi để xác định thành phần loài) và Phân tích định lượng (lắc đều mẫu, sử dụng buồng đếm Sedgwick Rafter 180 ô để tính mật độ cá thể/mL).
5. Giáo trình sử dụng tài liệu tham khảo chính nào cho việc định loại cá?
Tài liệu định loại chính được sử dụng là công trình Mô tả định loại cá đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam của tác giả Trần Đắc Định (Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ).
Kết luận
Giáo trình Thực tập giáo trình cơ sở (Mã mô đun: NN249) của Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp cung cấp bộ quy chuẩn thực nghiệm hoàn chỉnh về quan trắc chất lượng nước, định danh sinh vật phù du và phân loại nguồn lợi thủy sản nước ngọt, nước lợ.
Lộ trình học tập đề xuất cho người học bao gồm: chuẩn bị hóa chất, dụng cụ $\rightarrow$ thu và cố định mẫu hiện trường đúng kỹ thuật $\rightarrow$ thực hiện chuẩn độ hóa lý và soi kính hiển vi định loại trong phòng thí nghiệm $\rightarrow$ tham quan đối chứng mô hình gây nuôi thực tế $\rightarrow$ xử lý dữ liệu và lập báo cáo khoa học. Người học nên kết hợp tra cứu các tài liệu chuyên khảo về phân loại học thủy sản của Đại học Cần Thơ và Đại học Nha Trang để củng cố kỹ năng định danh chuyên sâu.