CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI II GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH PHAY 1 NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ (Ban hành theo quyết định số 395/QĐ-CĐHHII, ngày 04 tháng 08 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Hàng Hải II) ( Lưu hành nội bộ) TP. HCM, Năm 2021 1 MỤC LỤC I. LỜI GIỚI THIỆU. MÔN HỌC: THỰC HÀNH PHAY 1.
2 Bài 1: Vận hành và bảo dưỡng máy phay, bào vạn năng. Cấu tạo máy phay. Các phụ tùng kèm theo, công dụng. Quy trình vân hành.
Vệ sinh chăm sóc máy và các biện pháp an toàn khi sử dụng máy phay.20 Bài 2: Phay các mặt phẳng ngang, song song, vuông góc. Phay mặt phẳng ngang. Phay các mặt phẳng song song và vuông góc. Phay mặt phẳng nghiêng.55 Bài 3: Phay mặt bậc, rãnh.
Phay mặt bậc. TÀI LIỆU THAM KHẢO. 120 2 TÊN MÔ ĐUN: THỰC HÀNH PHAY 1 Tên mô đun: THỰC HÀNH PHAY 1 Mã mô đun: MĐ22 Thời gian thực hiện mô đun: 105 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 85 giờ; Kiểm tra: 05 giờ) I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí mô đun: Mô đun thực hành phay 1 là mô đun thực hành nghề nằm trong chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao đẳng.
Trước khi bắt đầu học mô đun này người học phải hoàn thành các môn học/mô đun sau: MĐ7; MĐ8; MĐ10; MĐ11; MĐ12; MĐ13; MĐ14; - Tính chất của mô đun: Môn đun thực hành phay 1: Là mô đun chuyên môn nghề bắt buộc trong chương trình đào tạo nghề cắt gọt kim loại, trình độ cao đẳng nghề. Nhằm trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng: vệ sinh bảo dưỡng máy, sắp xếp ngăn nắp nơi làm việc, vận hành điều chỉnh máy phay, gia công phay được các mp song song, vuông góc, nghiêng, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian quy định và an toàn. - Kết thúc mô đun: Thi thực hành II. Mục tiêu mô đun: Học xong mô đun này người học có khả năng: - Trình bày đầy đủ cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy phay.
- Xác định rõ đặc tính khác biệt của qúa trình phay, bào các dạng gia công phay. - Vận hành máy phay, bào thành thạo, đúng quy trình và nội quy sử dụng. - Chọn chuẩn, gá lắp phôi trên êtô và một số đồ gá thông dụng đảm bảo độ cứng vững và tính công nghệ. - Lựa chọn, sử dụng dao hợp lý, hiệu quả cao cho từng công nghệ.
- Phay, bào các mặt phẳng ngang, mặt phẳng song song, vuông góc, mặt bậc, mặt phẳng nghiêng đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. - Sử dụng các dụng cụ đo kiểm thành thạo, chính xác. - Xác định đúng các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục. - Thực hiện đầy đủ nội quy sử dụng và chăm sóc máy.
- Thu xếp nơi làm việc đảm bảo gọn gàng, sạch sẽ và an toàn. 3 Nội dung môn học: 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Thời gian (giờ) Thực hành, thí SốTT Tên chương, mục Tổng Lý nghiệ Kiểm tra số thuyết m, thảo luận, bài tập 1 Bài 1: Vận hành và bảo dưỡng máy phay, 10 3 6 1 bào vạn năng 5. Cấu tạo máy phay 6.
Các phụ tùng kèm theo, công dụng 7. Quy trình vân hành 8. Vệ sinh chăm sóc máy và các biện pháp an toàn khi sử dụng máy phay 2 Bài 2: Phay các mặt phẳng ngang, song 60 8 49 3 song, vuông góc 4. Phay mặt phẳng ngang 5.
Phay các mặt phẳng song song và vuông góc 6. Phay mặt phẳng nghiêng 3 Bài 3: Phay mặt bậc, rãnh 35 3 30 2 3. Phay mặt bậc 4. Phay rãnh Cộng 105 14 85 6 4 BÀI 1.
VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY PHAY Giới thiệu: Máy phay là loại máy công cụ dùng để cắt gọt vật liệu kim loại hoặc phi kim loại với các hình dáng chi tiết như mặt phẳng, các loại rãnh bậc, các mặt định hình, đặc biệt trong nghành khuôn mẫu máy phay đóng vai trò rất quan trọng gia công các biên dạng phức tạp. Máy phay gồm có nhiều loại như máy phay đứng, máy phay ngang, máy phay chuyên dùng, máy phay điều khiển số( Máy phay CN, máy phay CNC) Mục tiêu: + Trình bày được tính năng, cấu tạo của máy phay, các bộ phận máy và các phụ tùng kèm theo máy + Trình bày được quy trình thao tác vận hành máy phay vạn năng. + Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy phay. + Vận hành được máy phay đúng quy trình, quy phạm đảm bảo an toàn cho người và máy.
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực trong học tập.Cấu tạo máy phay 1.Nguyên lý chuyển động: + Chuyển động chính: Trục Trục chính máy phay chính mang dao quay tròn tại v chỗ tạo ra vận tốc cắt (v) và Phô dao có thể quay được hai chiều. + Bàn máy: Mang phôi tiến thẳng đến dao để dao cắt gọt, S thực hiện chuyển động chạy Bàn máy dao S ( hình 1.1: Chuyển động cơ bản trên máy phay 1.Phân loại và ký hiệu máy phay 1. Phân loại máy phay: 5 Theo khả năng công nghệ và phạm vi sử dụng, máy phay được phân thành 2 nhóm chính là máy vạn năng và máy chuyên dùng( hình 1. a) Máy vạn năng: là những máy phay có khả năng thực hiện được nhiều công việc phay khác nhau, được sử dụng phổ biến trong các phân xưởng, xí nghiệp cơ khí sửa chữa, chế tạo đơn chiếc đến hàng loạt như: - Máy phay bàn công xôn ( có các kiểu máy phay đứng, máy phay ngang, máy phay ngang vạn năng, máy phay dụng cụ vạn năng…) - Máy phay bàn không công xôn ( còn gọi là máy phay bệ liền) gồm hai loại: có bàn gá quay và không có bàn gá quay.
- Máy phay giường ( có loại máy phay giường một trụ, máy phay giường hai trụ). b) Máy chuyên dùng: là những máy phay chỉ dùng để thực hiện một dạng công nghệ nhất định. Gồm các loại máy như: Máy phay rãnh then, máy phay chép hình, máy phay lăn răng. Mỗi nước có qui định về kí hiệu máy phay khác nhau.
Sau đây là qui định về kí hiệu máy phay của Nga và Việt Nam. a) Theo qui định của Nga. Chia máy cắt kim loại thành 9 nhóm, mỗi nhóm có 9 kiểu. Mỗi kiểu máy được kí hiệu bằng nhóm các chữ số và đôi khi có kèm theo một hoặc hai, ba chữ cái vần tiếng Nga.
Ý nghĩa các chữ số và chữ cái đó như sau: + Chữ số thứ nhất chỉ nhóm máy: 1- Tiện; 2- Khoan và Doa; 3- Mài; 4- Máy tổ hợp; 5- Gia công răng và ren; 6- Phay; 7- Bào, xọc và chuốt; 8- Cưa, cắt; 9- Nhóm các máy khác chưa phân loại. + Chữ số thứ 2 chỉ kiểu máy: Với máy phay. Số 1- Máy phay đứng bàn công xôn. Số 2- Máy phay tác dụng liên tục.
Số 3- Kiểu máy bất kỳ, không phân loại. Số 4- Máy phay chép hình, khắc chữ, số. 6 Số 5- Máy phay bàn không công xôn. Số 6- Máy phay giường.
Số 7- Máy phay dụng cụ vạn năng. Số 8- Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn. Số 9- Các kiểu máy phay khác. + Chữ số thứ 3 ( đôi khi có thêm chữ số thứ 4) chỉ kích thước đặc trưng của máy - với máy phay bàn công xôn, chữ số thứ 3 chỉ cỡ kích thước làm việc của bàn máy.
Cỡ 0: có bàn máy rộng ( 200 x 800) mm. + Các chữ cái: nếu ở giữa chữ số thứ nhất và chữ số thứ haichỉ máy đã cải tiến trên cơ số máy cũ cùng kiểu. - 682: Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 2 là 320 x 1250 mm. - 6H82: Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn đã cải tiến trên cơ sở máy 682.
- 612: Máy phay đứng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 2 là 320 x 1250 mm. - 6P13: Máy phay đứng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 3 là 400 x 1600 mm đã cải tiến trên cơ sở máy 612. b) Theo qui định của Việt Nam. Chia máy cắt kim loại thành 12 nhóm mỗi nhóm có 9 kiểu tương tự như của Nga.
Các nhóm được kí hiệu bằng chữ cái đầu tên máy: T- Tiện; K- Khoan; D- Doa; M- Mài và đánh bóng; R- Gia công răng; V- Gia công ren vít; P- Phay; B- Bào và xọc; Ch- Chuốt; Đi- Gia công bằng tia lửa địên; C- Cưa và cắt; L- Các loại khác. 7 Kiểu máy, kích thước đặc trưng của máy, kí hiệu bằng chữ số giống như qui định của Nga. Nếu máy đã cải tiến trên cơ sở máy cũ cùng kiểu sẽ có thêm các chữ cái A, B, C… đặt ở cuối kí hiệu. - P82: Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 2 là 320 x 1250 mm.
- P12: Máy phay đứng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 2 là 320 x 1250 mm. Ngoài ra còn có máy phay điều khiển theo chương trình số CNC. Trong các loại máy phay trên, máy phay bàn công xôn là được sử dụng thông dụng nhất, có tính vạn năng cao, dễ sử dụng, có thể thực hiện tất cả các công việc về phay. a) Máy phay ngang b)Máy phay đứng c)Máy phay giường Hình 1.2: Một số loại máy phay điển hình.
Máy phay bàn công xôn. Đặc điểm cấu tạo và công dụng: 1. Đặc điểm cấu tạo: Giá đỡ bàn máy ( bàn trượt đứng) có kết cấu kiểu dầm công xôn, nên bàn máy có thể chuyển động theo ba phương vuông góc: dọc - ngang - đứng tương ứng với hệ trục toạ độ đề các vuông góc X - Y – Z( Hình 1.3: Hệ toạ độ trên máy phay đứng 1.Công dụng: 9 a) b) c) d) e) f) g) h) k) Hình 1.4: Công việc phay cơ bản a. Phay mặt phẳng e.
Phay mặt bậc. Phay rãnh thẳng góc f. Phay rãnh cong. Phay rãnh đuôi én.
Phay bánh răng thẳng. Phay bánh răng nghiêng. Có thể làm được tất cả các công việc về phay như: phay mặt phẳng; phay các loại rãnh, bậc; phay mặt cong; phay bánh răng; phay khuân mẫu( hình 1. Vì có tính vạn năng cao như vậy nên máy phay bàn công xôn được sử dụng rộng rãi trong các phân xưởng, xí nghiệp từ sản xuất vừa, nhỏ, đến sản xuất lớn, phân xưởng dụng cụ, phân xưởng sửa chữa.
Phân loại máy phay bàn công xôn. Máy phay bàn công xôn có nhiều kiểu, nhưng có thể quy về ba kiểu chính như sau: 1.Máy phay đứng bàn công xôn (hình 1.