Giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành Cơ khí - Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại

Tôi có thể giúp bạn tạo meta tags cho bài viết "Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề công nghệ kỹ thuật cơ khí cđ công nghiệp và thương mại" theo yêu cầu sau: {

Trường đại học

Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại Vĩnh Phúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

157
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình vẽ kỹ thuật công nghệ cơ khí

Vẽ kỹ thuật là môn học cơ sở bắt buộc trong chương trình đào tạo cao đẳng công nghệ kỹ thuật cơ khí. Giáo trình cung cấp kiến thức về các loại hình chiếu, biểu diễu vật thể và bản vẽ chi tiết-lắp. Mục tiêu giúp học viên đọc hiểu các loại bản vẽ cơ khí, vẽ chi tiết chính xác và tách chi tiết từ bản vẽ lắp. Nội dung bao gồm vẽ hình học, hình chiếu vuông góc, hình chiếu trục đo, mối ghép cơ khí, bánh răng, lò xo. Thời lượng học tập 60 tiết gồm 27 tiết lý thuyết, 30 tiết thực hành. Kiến thức này là nền tảng cho các môn học chuyên ngành và thực hành nghề cắt gọt cơ khí.

1.1. Vị trí và vai trò trong chương trình đào tạo

Vẽ kỹ thuật được bố trí trước các môn học mô đun chuyên ngành. Vai trò là môn học kỹ thuật cơ sở, tạo nền tảng cho kỹ năng đọc và lập bản vẽ. Giúp học viên phát triển tư duy hình không gian, khả năng biểu diễu 3D thành 2D. Chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu các môn chuyên môn nghề như lắp ráp, gia công cơ khí. Kiến thức vẽ kỹ thuật là yêu cầu bắt buộc cho mọi kỹ sư, thợ cơ khí.

1.2. Mục tiêu và kết quả học tập mong đợi

Sinh viên phải phân tích được bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp, vẽ chi tiết cơ khí chính xác. Khả năng tách riêng chi tiết từ bản vẽ lắp phức tạp. Vẽ được bản vẽ lắp đơn giản với đầy đủ kích thước và ký hiệu kỹ thuật. Vận dụng kiến thức để tiếp thu tốt các môn chuyên môn. Phát triển ý thức trách nhiệm, cẩn thận và sáng tạo trong công tác vẽ kỹ thuật chuyên nghiệp.

II. Phân tích nội dung chính và yêu cầu kỹ năng vẽ kỹ thuật

Giáo trình bao gồm 7 bài học với nội dung lõi từ cơ bản đến phức tạp. Bài 1 vẽ hình học dạy dựng đường song song, vuông góc, chia đều, vẽ nối tiếp. Bài 2 hình chiếu vuông góc khái niệm chiếu, hình chiếu điểm, đường, mặt phẳng. Bài 3 biểu diễu vật thể gồm hình trích, hình chiếu từng loại vật thể. Bài 4 hình chiếu trục đo các loại và cách dựng. Bài 5 vẽ mối ghép: ren, then, hàn, đinh tán. Bài 6 bánh răng lò xo khái niệm, phần tử, vẽ qui ước. Bài 7 bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp. Mỗi bài đều có bài tập thực hành và kiểm tra để đảm bảo nắm vững.

2.1. Các yếu tố cơ bản của vẽ kỹ thuật

Yêu cầu nắm vững dụng cụ vẽ: bút chì, thước, compa, tam giác, kéo vẽ. Phải thành thạo cách sử dụng mỗi dụng cụ để đạt độ chính xác cao. Biết cách chọn độ cứng bút chì phù hợp: chì cứng H vẽ mờ, chì mềm B tô đậm. Nắm quy tắc kẻ nét: nét liền đậm, nét đứt, nét liền mảnh, nét kích thước. Hiểu tỉ lệ vẽ và cách áp dụng trên bản vẽ. Thuần thục việc viết chữ kỹ thuật đúng tiêu chuẩn ISO.

2.2. Phương pháp biểu diễu vật thể 3D trên bản vẽ 2D

Hình chiếu vuông góc là phương pháp chính biểu diễu vật thể ba chiều. Sử dụng ba mặt chiếu: đứng, bằng, cạnh để mô tả đầy đủ hình dạng. Hình chiếu trục đo biểu diễu vật thể gần như hình thật, dễ hiểu hơn. Phương pháp hình trích tách chi tiết quan trọng để xem rõ. Các ký hiệu và qui ước trong vẽ kỹ thuật giúp truyền tải thông tin chính xác. Quy trình vẽ hai giai đoạn: vẽ mờ xác định hình dáng, tô đậm hoàn thiện.

III. Phương pháp và quy trình thực hiện vẽ bản vẽ kỹ thuật

Quy trình vẽ kỹ thuật chia thành hai giai đoạn chính. Giai đoạn vẽ mờ dùng bút chì cứng H hoặc HB, nét vẽ phải rõ và chính xác, sau xong kiểm tra lại trước tô đậm. Giai đoạn tô đậm dùng bút chì mềm B hoặc 2B, thứ tự tô: kẻ đường tâm trục, tô các hình tròn cung tròn từ bé đến lớn, tô đường thẳng ngang từ trên xuống, đứng trái sang phải, xiên từ trên xuống. Cuối cùng vẽ nét đứt, nét liền mảnh, đường kích thước, ghi chữ số. Kỹ năng này đòi hỏi tay nghề, kiên nhẫn và chính xác cao. Vẽ nhanh chóng nhưng đảm bảo chất lượng là yêu cầu của kỹ sư cơ khí.

3.1. Trình tự kẻ nét và quy tắc chuẩn ISO trong vẽ kỹ thuật

Nét liền đậm biểu diễu cạnh và đường viền thực của vật thể, mặt có thể nhìn thấy. Nét đứt biểu diễu cạnh ẩn, mặt che khuất không nhìn thấy trực tiếp. Nét liền mảnh dùng cho đường trục, đường gạch, đường dóng, đường kích thước. Qui ước kích thước: trước số đo cung tròn ghi dấu, trước bán kính ghi R, đường kính ghi ⌀, hình vuông ghi □. Các cung tròn đồng tâm không nằm trên một đường thẳng. Qui ước hình cầu ghi S trước bán kính. Mặt phẳng phân biệt với mặt cong bằng gạch chéo mảnh.

3.2. Cách sử dụng dụng cụ vẽ để đạt chất lượng cao

Thước phải được đặt cố định, tay không được rung lắc khi kẻ nét. Compa cần được giữ vuông góc với mặt giấy, điều chỉnh độ mở chính xác trước khi vẽ. Góc của bút chì với giấy khoảng 45-60 độ để tạo nét đều. Bút chì phải mài nhọn đều để vẽ được nét mảnh. Thay đổi bút chì khi độ nhọn không còn. Dùng tẩy chuyên dụng hoặc gọt lại bút nếu vẽ sai. Giữ sạch bản vẽ, tránh bẩn bằng tay. Sử dụng giấy chất lượng tốt để khi tô đậm không bị lồi lõm.

IV. Ứng dụng thực tiễn và tầm quan trọng trong ngành công nghệ cơ khí

Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ giao tiếp chung của các kỹ sư, thợ cơ khí trên toàn thế giới. Chất lượng bản vẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm gia công. Hiểu đúng bản vẽ giảm lỗi sản xuất, tiết kiệm vật tư và thời gian. Kỹ sư thiết kế cơ khí phải vẽ bản vẽ chi tiết chính xác cho workshop. Thợ gia công phải đọc đúng bản vẽ để cắt gọt chính xác. Bộ phận lắp ráp cần hiểu bản vẽ lắp để ghép sản phẩm đúng qui trình. Năng lực vẽ kỹ thuật là yêu cầu bắt buộc để cấp chứng chỉ công nhân kỹ thuật. Kiến thức vẽ kỹ thuật cáo học cơ khí cần nắm vững để thành công nghề.

4.1. Ứng dụng trong qui trình thiết kế và sản xuất

Kỹ sư thiết kế dùng bản vẽ chi tiết để hướng dẫn gia công mỗi chi tiết. Bản vẽ lắp ráp chỉ rõ cách ghép các chi tiết thành bộ tổng hợp. Bản vẽ phải ghi đầy đủ kích thước, công差, vật liệu, xử lý bề mặt. Kiểm thị dùng bản vẽ để kiểm tra chi tiết đúng tiêu chuẩn. Bảo hành sửa chữa dùng bản vẽ để tìm chi tiết thay thế. Trong công ty hiện đại, bản vẽ kỹ thuật được lưu trữ điện tử, chia sẻ qua phần mềm CAD. Nhưng kỹ năng vẽ tay vẫn rất cần để hiểu nguyên lý và sáng tạo thiết kế.

4.2. Yêu cầu phát triển kỹ năng liên tục

Học sinh sau khi học xong phải luyện tập thường xuyên để giữ kỹ năng. Công việc thực tế đòi hỏi vẽ nhanh mà vẫn chính xác. Kỹ sư cơ khí cần nâng cao kỹ năng vẽ và hiểu sâu qui ước kỹ thuật. Phần mềm CAD đã thay thế vẽ tay nhiều nhưng nguyên lý vẫn dựa trên kỹ thuật vẽ cơ bản. Hiểu vẽ kỹ thuật giúp dùng CAD hiệu quả hơn. Yêu cầu có ý thức trách nhiệm cao, cẩn thận chi tiết, sáng tạo trong công tác vẽ. Đây là nền tảng để phát triển sự nghiệp dài hạn trong ngành cơ khí.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/05/2026
Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề công nghệ kỹ thuật cơ khí cđ công nghiệp và thương mại

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Mã bài: MĐTC17011021. Mục đích, yêu cầu môn học. Để lập các bản vẽ kỹ thuật cần phải có vật liệu và dụng cụ vẽ riêng. Biết cách sử dụng và sử dụng thành thạo các dụng cụ vẽ là điều kiện đảm bảo chất lượng bản vẽ và nâng cao hiệu xuất công tác.

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn bản vẽ, các loại dụng cụ vẽ, phương pháp lựa chọn, sử dụng các dụng cụ và vật liệu vẽ. - Lựa chọn, sử dụng được các dụng cụ và vật liệu vẽ. - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và sáng tạo trong học tập. DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁCH SỬ DỤNG Mục tiêu: - Trình bày được các loại dụng cụ vẽ, phương pháp lựa chọn và cách sử dụng các dụng cụ vẽ; - Sử dụng được các dụng cụ vẽ; - Cẩn thận, tự giác, nghiêm túc trong học tập.

Ván vẽ : - Ván vẽ làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhẵn, hai mép trái và phải nẹp bằng gỗ cứng để mặt ván không bị vênh ( Hình 1 - 1 ). - Mép trái của ván dùng để trượt thước chữ T. - Ván vẽ được đặt lên bàn vẽ có thể điều chỉnh được độ dốc. Thước T : - Thước T làm bằng gỗ hay bằng chất dẻo.

Thước T gồm có thân ngang dài và đầu T ( Hình 1 - 2 ). - Mép trượt của đầu T vuông góc với mép trên của thân ngang. Thước chữ T dùng để kẻ các đường nằm ngang. - Để kẻ các đường song song nằm ngang, ta trượt thước T dọc theo mép trái của ván vẽ.

- Khi đặt giấy vẽ lên ván vẽ, phải đặt sao cho mép trên của tờ giấy song song với mép trên của thân Hình 1 - 3 ngang thước T ( Hình 1 - 3 ). Ê ke: - Ê ke dùng để vẽ thường là 1 bộ hai chiếc, một chiếc có hình tam giác vuông cân gọi là Ê ke 450 và chiếc kia có hình 1 nửa tam giác đều gọi là ê ke 600 ( Hình 1- 4 ). Ê ke làm bằng gỗ hay chất dẻo. - Ê ke phối hợp với thước chữ T hay thước dẹt để vạch các đường thẳng đứng hay đường xiên ( Hình 1 - 5 ).4 7 - Dùng ê ke có thể vẽ được các góc nhọn 300; 450; 600;.

và các góc bù của chúng ( Hình 1 - 6 ). Com pa vẽ : Dùng để vẽ các đường tròn. Com pa loại thường dùng để vẽ các đường tròn có đường kính từ 12mm trở lên. Khi vẽ các đường tròn có đường kính lớn hơn 150mm thì chắp thêm cần nối.

Để vẽ đường tròn có đường kính nhỏ hơn 12mm dùng loại com pa đặc biệt. Khi vẽ đường tròn cần giữ cho đầu kim nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt giấy, dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái cầm đầu núm com pa và quay đều liên tục theo một chiều nhất định ( Hình 1 - 7 ). Com pa đo : Dùng để lấy độ dài đoạn thẳng đặt lên bản vẽ. Khi đo ta so hai đầu kim của com pa đúng với hai mút của đoạn thẳng cần lấy, rồi đặt đoạn thẳng đó lên bản vẽ bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim xuống giấy vẽ( Hình 1 - 8 ).

Thước cong : Dùng để vẽ các đường cong như đường elíp, đường sin. Khi vẽ, trước hết phải xác định một số điểm thuộc đường cong, sau đó chọn một cung trên thước sao cho cung đó một số điểm (không ít hơn 3 điểm) của đường cong phải vẽ (Hình 1 - 9 ), lần lượt nối các điểm ta được đường cong. VẬT LIỆU VẼ Mục tiêu: - Trình bày được các loại vật liệu vẽ, phương pháp lựa chọn và cách sử dụng các vật liệu vẽ; - Cẩn thận, tự giác, nghiêm túc trong học tập. 9 Khi vẽ thường dùng một số vật liệu như giấy vẽ, bút chì, tẩy, đinh mũ.

Bút chì đen dùng để vẽ có 3 loại : - Loại cứng ký hiệu là H. Loại cứng gồm : H, 2H, 3H, 4H,. - Loại mềm ký hiệu là B. Loại mềm gồm có : B, 2B, 3B, 4B,.

- Loại vừa có ký hiệu HB. Con số càng lớn thì độ cứng hay độ mềm của bút chì càng lớn. Trong vẽ kỹ thuật thường dùng bút chì cứng để vẽ các nét mảnh, dùng bút chì mềm hay bút chì vừa để tô đậm hoặc viết chữ. Những kiến thức cơ bản để thành lập bản vẽ kỹ thuật.

CÁC TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ Mục tiêu: - Trình bày được những kiến thức cơ bản về trình bày bản vẽ; - Sử dụng được các kiến thức đó vào bản vẽ kỹ thuật; - Cẩn thận, tự giác, nghiêm túc trong học tập. - Khổ giấy TCVN 7285: 2003 ( ISO 5475 : 1999 ) (1) Tài liệu kĩ thuật của sản phẩm- Khổ giấy và cách trình bày tờ giấy vẽ , thay thế TCVN 2 -74. Tiêu chuẩn này quy định khổ giấy và cách trình bày các tờ giấy trước khi in của các bản vẽ kĩ thuật , bao gồm cả các bản vẽ kỹ thuật được lập bằng máy tính điện tử. Khổ giấy đuợc xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ ( Hình 1 – 10 a ).

Khổ giấy có 2 loại : - Khổ giấy chính. - Khổ giấy phụ. * Khổ giấy chính ( khổ 44 ) có kích thước 1189  841 ký hiệu là A0. * Khổ giấy khác được chia từ khổ 10 giấy chính.

Khổ giấy Ao có 4 loại tương ứng với ký hiệu là :A1, A2, A3, A4 ( Bảng 1 - 1) Hình 1 – 10 a Bảng 1 - 1 : Ký hiệu và kích thước của các khổ giấy Kí hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước cạnh 1189  841 594  841 594  420 297  420 297  210 khổ giấy (mm) Kí hiệu tương ứng A0 A1 A2 A3 A4 Các khổ giấy chính của TCVN 2 - 74 tương ứng với các khổ giấy dãy ISO - A của tiêu chuẩn quốc tế ISO 5457 - 1999. ( Hình 1 – 10 b ) Ngoài các khổ giấy chính còn cho phép dùng các khổ giấy phụ. Các khổ giấy này được qui định trong TCVN 7285 Kích thước cạnh của khổ giấy phụ là bội số của kích thước cạnh khổ giấy 11 ( A4 ) A2 A1 A4 A3 A4 Khung tªn Hình. Khung vẽ và khung tên : TCVN 3821- 83 qui định; 2.

Khung vẽ: Khung bản vẽ giới hạn không gian vẽ, được vẽ bằng nét liền đậm, cách mép khổ giấy một khoảng là 5 mm ( Hình 1 – 10 a ) Bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái cách mép khổ giấy là 25 mm. Khung tên: Khung tên được đặt ở góc bên phải phía dưới bản vẽ. Đối với khổ A4 khung tên đặt theo cạnh ngắn của khung vẽ, các khổ giấy khác khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay cạnh ngắncủa khung vẽ. Khung tên có 2 loại: 2.1- Khung tên dùng cho các bản vẽ trong nhà trường ( Hình 1 – 11a ).

Trong ô 1 viết chữ in hoa khổ 5 hoặc 7, các ô khác viết chữ in thường khổ 3,5. Ô1 : Tên bài tập hay tên gọi của chi tiết. Ô6 : Ngày vẽ bản vẽ. Ô2 : Vật liệu của chi tiết.

Ô7 : Họ và tên của giáo viên Ô3 : Tỉ lệ của bản vẽ. Ô4 Kí hiệu bài tập hay bản vẽ. Ô8 : Ngày kiểm tra. Ô5 : Họ và tên người vẽ.

Ô9 : Tên trường hoặc lớp. Khung tên dùng cho các bản vẽ trong sản xuất ( Hình 1 – 11b ). 12 Hình 1 – 11b Ô1 : Tên gọi của sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm. Ô2 : Kí hiệu của sản phẩm.

Ô3 : Kí hiệu vật liệu của chi tiết. Ô4: Số lượng của chi tiết hay nhóm bộ phận, sản phẩm. Ô5 : Khối lượng của chi tiết. Ô6 : Tỉ lệ dùng để vẽ.

Ô7 : Số thứ tự của bản vẽ( của tờ ). Ô8 : Số tờ của tài liệu. Ô9 : Tên hay biệt hiệu của cơ quan phát hành ra tài liệu. Ô10 : Chức năng của những người ký vào tài liệu.

Ô11 : Họ và tên những người có trách nhiệm với tài liệu. Ô13 : Ngày, tháng, năm. Ô14 Kí hiệu miền tờ giấy ( đặt lên trái ô 15 được lập khi cần thiết ). Ô15  Ô19 : Các ô trong bảng ghi sửa đổi được điền vào theo qui định của TCVN 3827 - 83.

Ô20 : Tài liệu khác theo ý của cơ quan thiết kế. Ô21 : Họ và tên người can bản vẽ. 13 Ô22 : Kí hiệu khổ giấy theo TCVN 2 - 74. Tỉ lệ bản vẽ : 2.

Kí hiệu: TCVN 7286: 2003 ( ISO : 5455: 1979 ) Bản vẽ kỹ thuật - Tỷ lệ thay thế TCVN 3 – 74. Tiêu chuẩn này qui định các tỷ lệ và kí hiệu của chúng trên các bản vẽ kỹ thuật. Trên các bản vẽ kỹ thuật tuỳ theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà hình vẽ của vật thể được phóng to hay thu nhỏ theo tỉ lệ nhất định. Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của bản vẽ với kích thước tương ứng đo được trên vật thể.

Con số kích thước ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỉ lệ của hình biểu diễn đó. Con số kích thước chỉ giá trị thực của kích thước của vật thể ( Hình 1 - 12). Hình1 - 12 - Các hình biểu diễn trên các bản vẽ cơ khí phải chọn tỉ lệ trong các dãy sau : Tỉ lệ thu nhỏ 1: 2; 1: 2,5; 1: 4; 1 : 5; 1 : 10; 1 : 15; 1 : 20; 1 : 40; 1 : 50; 1 : 75; 1 : 100 Tỉ lệ nguyên 1:1 Tỉ lệ phóng to 2: 1; 2,5 : 1; 4 : 1; 5 : 1; 10 : 1; 15: 1; 20: 1; 40 : 1; 50 : 1; 75 : 1; 100 : 1 - Kí hiệu đầy đủ tỉ lệ là chữ : Tỷ Lệ. Ví dụ : Tỷ lệ: 1:1 cho tỷ lệ nguyên hình Tỷ lệ: 1n : 1 tỷ lệ phóng to Tỷ lệ: 1: 1n tỷ lệ thu nhỏ 14 Nếu không để gây ra hiểu nhầm thì ghi thêm chữ Tỷ Lệ.

Cách ghi: - Kí hiệu của tỷ lệ dùng chio bản vẽ phải được ghi trong khung tên của bản vẽ đó - Khi cần dùng nhiều tỷ lệ khác nhau trên một bản vẽ , tỷ lệ chính được ghi trong khung tên, các tỷ lệ khác được ghi cạnh chú đẫn của phần tử tương ứng 2.4 - Đường nét : Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN 8 – 20- 2002 ( ISO 128 -24 1999 ) Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ