Giáo trình thực hành nghề kế toán hành chính sự nghiệp tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

Giáo trình thực hành nghề nghiệp cho ngành kế toán hành chính sự nghiệp tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: THỰC TẬP CƠ BẢN

1.1. Tạo cơ sở dữ liệu

1.2. Thiết lập hệ thống tài khoản

1.3. Khai báo các danh mục

1.3.1. Danh mục Hệ thống tài khoản

1.3.2. Danh mục Mục lục ngân sách

1.3.2.1. Danh mục Nguồn kinh phí
1.3.2.2. Danh mục Chương
1.3.2.3. Danh mục Loại khoản
1.3.2.4. Danh mục Mục/Tiểu mục

1.3.3. Danh mục Chương trình mục tiêu

1.3.4. Danh mục Khách hàng, Nhà cung cấp

1.3.5. Danh mục Vật tư hàng hóa, công cụ dụng cụ

1.3.6. Danh mục Tài sản cố định

1.3.7. Danh mục Hoạt động sự nghiệp

1.3.8. Danh mục Dự án

1.4. Nhập số dư ban đầu

1.5. Nhập dữ liệu kế toán: Kế toán nguồn kinh phí

1.5.1. Nguyên tắc hạch toán

1.5.2. Mô hình hóa hoạt động tiếp nhận, rút dự toán và quyết toán kinh phí

1.5.3. Sơ đồ hạch toán kế toán nguồn kinh phí

1.5.4. Thực hành trên phần mềm kế toán

1.5.4.1. Quy trình xử lý trên phần mềm để ra báo cáo
1.5.4.2. Thiết lập các danh mục sử dụng trong quản lý nguồn kinh phí
1.5.4.2.1. Danh mục Tài khoản ngân hàng, kho bạc
1.5.4.2.2. Danh mục Mục lục ngân sách

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THỰC HÀNH NGHỀ NGHIÊP 2 NGÀNH, NGHỀ: KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 20… của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 20217 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm LỜI GIỚI THIỆU Để cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về nhiệm vụ và công việc của một nhân viên kế toán trong doanh nghiệp, đồng thời cung cấp cho sinh viên những kiến thức thực tế về đọc, phân tích phương pháp lập, ghi sổ kế toán trong doanh nghiệp trong phần mềm kế toán, cùng với các kiến thức liên quan đến việc lập, kiểm tra Báo cáo tài chính thông qua số liệu thực tế của các doanh nghiệp đang hoạt động. Sinh viên sẽ được thực hành kế toán doanh nghiệp dưới sự chỉ dẫn của giảng viên có trìnhđộ chuyên môn và các kế toán trưởng doanh nghiệp có kinh nghiệm lâu năm để nâng cao kiến thức làm việc trong môi trường thực tế. Để sinh viên nắm dõ các nhu cầu thực sự muốn làm kế toán và tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp cả về mặt thủ công và kế toán máy. Để giúp các em học sinh/sinh viên có tài liệu tham khảo, nghiên cứu và thực hành kế toán doanh nghiệp. Chúng tôi trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc quấn giáo trình thực hành kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp được ghi sổ kế toan thao các hình thức kế toán ……, ngày … tháng … năm 202… Tham gia biên soạn Chủ biên CHƯƠNG 1 THƯC TẬP CƠ BẢN Tạo cơ sở dữ liệu Thông thường đối với một đơn vị hành chính sự nghiệp để bắt đầu một năm tài chính mới thường phải tiến hành mở sổ kế toán mới tương ứng với năm tài chính đó. Trong các phần mềm kế toán việc mở sổ kế toán (hay còn gọi là tạo dữ liệu kế toán) được thực hiện ngay lần đầu tiên khi người sử dụng bắt đầu sử dụng phần mềm. Quá trình mở sổ được thực hiện qua một số bước trong đó cho phép người sử dụng đặt tên cho sổ kế toán, chọn nơi lưu sổ kế toán vừa mở trên máy tính, chọn phương pháp tính giá, chọn ngày bắt đầu hạch toán, chọn phương pháp tính giá. Đối với mỗi phần mềm thì việc tạo dữ liệu kế toán sẽ theo những quy trình và thao tác khác nhau. Thiết lập hệ thống tài khoản Trong quá trình mở sổ, kế toán sẽ tiến hành khai báo một số thông tin về hệ thống như: cách tạo dữ liệu kế toán, nơi lưu dữ liệu kế toán, thông tin đơn vị, thông tin ngầm định, tuỳ chọn của đơn vị, ngày hạch toán. Sau khi tạo xong dữ liệu kế toán và thiết lập các thông tin hệ thống, người sử dụng sẽ đăng nhập vào dữ liệu để thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mỗi một phần mềm sẽ có một màn hình giao diện khác nhau. Ví dụ: Khai báo các danh mục Sau khi tiến hành mở sổ kế toán, để có thể hạch toán được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên phần mềm kế toán thì người sử dụng phải tiến hành khai báo một số danh mục ban đầu trước khi nhập số dư ban đầu cho các tài khoản. Danh mục Hệ thống tài khoản Danh mục Hệ thống tài khoản được sử dụng để quản lý hệ thống các tài khoản. Thông thường các phần mềm kế toán đã thiết lập sẵn hệ thống tài khoản chuẩn theo quy định của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, để phản ánh được các hoạt động kinh tế phát sinh của từng đơn vị hành chính sự nghiệp, các phần mềm vẫn cho phép người sử dụng mở thêm các tiết khoản trên cơ sở hệ thống tài khoản chuẩn. Hệ thống tài khoản này sẽ được sử dụng trong các bút toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. Danh mục Mục lục ngân sách Trong các phần mềm kế toán danh mục này được sử dụng như một hệ thống để thống kê tình hình thu, chi NSNN theo các chỉ tiêu khác nhau như: Các cấp ngân sách, các ngành, các hoạt động. Danh mục Mục lục ngân sách baogồm: Nguồn kinh phí, Chương, Loại khoản, Mục/Tiểu mục. Thông thường các phần mềm kế toán đã được thiết lập sẵn theo danh mục Mục lục ngân sách chuẩn của Bộ tài chính. Tuy nhiên để phản ánh được tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị, phần mềm cho phép người sử dụng mở thêm các mục lục ngân sách nhỏ từ danh mục mục lục ngân sách chuẩn. Danh mục Mục lục ngân sách này sẽ được sử dụng trong các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị trong kỳ. - Danh mục Nguồn kinh phí Danh mục Nguồn kinh phí được sử dụng nhằm mục đích thống kê nguồn gốc các nguồn kinh phí được sử dụng tại các đơn vị hành chính sự nghiệp. VD: Ngân sách Trung ương, Ngân sách Tỉnh, Ngân sách Huyện,. Nguồn kinh phí T 1T N 1ính g N ê 2 1 chẵt D □ ì N gn 3 D U 0 P Mã sõ G l□ gâ ú N hâ ngân.1 tK U □ g ín it gu Cẵp oh , usồ áot - Danh mục Chương phát tán t ồsánồ ngâm. co h lá hn ncn . áu e êc vh n o Danh mục Chương thể- hiện đặcd thù riêng của từng đơn vị hành chính sự nghiệp. Ví hk ip hT êh H ìán õ dụ: Bộ Y tế, Sở Y tế, Bộ G h Giáo dục, íu cn i yh Sở Giáo dục,. tđ i ê Chương rể n M ổ Tén c 1 âprĩnkÃn ,l chương h ì OOI Ván phòng Chù lích nudc r1ỉ1 0a VlnpMn i □ Đ c00ti0 Tòa gQuSch án □ ư Viện □ h02à0 0 nhàn ội Vãn □ ơ o30i kìem Vỉn □ ư dán phòng 16 c 04o Bí SÓI Câng □ phòng cao □ ơ005 Bõ Chinh an nhàn 0 Bộ □ tne09 1 Ban Quõc phủ B6 dân lõi s□ 1 cHđaoTi Ngoại □ g0r01 8ộ phòng Nống cao Ké ữ □ 11 BộTilph giao ungUdn 0ổ12 hoạch Bè nghiâp ỉp Còng □ 013 gB6 vố vẽĐâu Thsldng □ d□ 041 và Bò Thái 601 IU 16 phòng, Khoa BỎXáy Inen □ u 071 chinh chõng Bô học Giao vè □ 082 dUng nâng BẠ n □ thõng Iham Cóng BÍYM • □ 20910 thỗn Giáo Bò Lao nkữig Vân là g □ 202 nghé Bô duc V5n và động - T □ 322 S *hóa. Đèo lạo -□ 4 hddng ỗ5 - Danh mục Loại khoản Thổ brh vA thao xs hạvè d Du hch Danh mục Loại khoản cho phép thống kê các loại hình hoạt động trong lĩnh vực kinh ó n g tế, chính trị xã hội. Các lĩnh vực hoạt động như: Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy - 1 9 sản, Công nghiệp khai khoáng, Công nghiệp chế biến, chế tạo,. 0 - Danh mục Mục/Tiểu mục Danh mục Mục/Tiểu mục dùng để thống kê các khoản thu, chi chi tiết theo các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội của Ngân sách nhà nước. Các khoản thu NSNN bao gồm: các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Các khoản chi NSNN bao gồm: các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện 107 trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Danh mục Chương trình mục tiêu Danh mục chương trình mục tiêu dùng để thống kê các khoản thu, chi cho các chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia và các nhiệm vụ cần theo dõi riêng. Chương trình mục tiêu M Tên CTMT I ãs ®ì 0 0 N 0 DO án nhãn lõng □ C0T nq 0 Dọ mó ánhnhkhuyên giảm nghèo □ T 1ì0 Du én lãm. day nghê cho ừ □ 01 nông, ngU vá M 00m 01 Dụ ngdỉsán nâng nghèo cao sàn — □ n hỗ trd phái lnẽn T 01 năng Chính lục sách giảmtrộ giúp □ q 20 xuâl. phái động lnến sát, □ 013k Hoạt pháp nghèo lý ngdơi chogiám ì 001i ngành DỌ đánh nghèo nghê ángiáhễ trd phát □ 40 t□ 15ê triển cd sỗ hạ tăng ChUdng trình mục 001 Dụ h □ thiẽtán tiêu tuyên yêu quõc giatruyên, các xã Dân đặc 06m 037 Dụ giáo sõ án nâng dục vàkhó cao chuyển Kẽkhăn hoạchvùng đổi hóa □ e biệt ánludng □ 03 00 Dụ chất gia hành vibào đảm đình dịch hậuvụ o 031 bãi Dự cân ngan án và nâng kẽ hoạch đẩyhóa cao mạnhgia □ 03 năng Dụ án lực nâng xãquàn caocác lý, □ 20 đình tiẽp Dụ thị ánludng thil và hội nghiệm, d□ 033 điêu chãt phuơng hành tiện tồ tin thông tránh õ 03 ChUdng mS rộng trình một mục □ 40 chũc quàn thai Dụ án thực phòng,hiệnsố mô lý chuyên □ 35 tiêu hình, ngành quõc giải dân gia pháp sõ vàcan kẽ 005 ChUdng Dụ chõng trình án phòng, bệnh sõt rét □ D 60 Phòng, thiệp, chõng góp gilaomột phân 050 hoạch Dụ chõngán hóa phòng, bệnh □ 05 sõ bệnh nâng Dự án cao xãc hội, phòng, □ 10 chõng bệnh phong 052 bệnhándịch Dự chõng tiêmnguy suy chùng dinh hiể □ 053 S mS rộng du3ng trè em V õ54 Danh mục Khách hàng, Nhà cung cấp 5 d Trong các phần mềm kế toán danh mục khách hàng, nhà cung cấp được người sử ò n g dụng khai báo =nhằm lập các báo cáo thống kê mua, bán hàng hóa và theo dõi công nợ chi tiết đến từng 1 khách hàng, nhà cung cấp. Mỗi khách hàng, nhà cung cấp sẽ được 2 nhận diện bằng7 mã hiệu khác nhau gọi là mã khách hàng, nhà cung cấp. Mã hiệu này thông thường sẽ do người sử dụng đặt sao cho phù hợp với mô hình hoạt động và quản lý của đơn vị hành chính sự nghiệp. Có rất nhiều phương pháp đặt mã hiệu khác nhau, các phương pháp này phụ thuộc vào yêu cầu tổ chức quản lý đối tượng và phụ thuộc vào tính chất của từng đối tượng cụ thể. Ví dụ: Dùng phương pháp đặt mã theo tên viết tắt hoặc ghép các chữ cái đầu trong tên khách hàng, nhà cung cấp. Cách mã hóa này mang tính gợi nhớ cao. Dùng phương pháp đánh số lần lượt tăng dần theo phát sinh của đối tượng khách hàng, nhà cung cấp mới bắt đầu từ 1, 2, 3,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ