Chương IHI : Thiết kế hình cắt dọc AC H;BC d);CD 2R-d) 2R 'Với dị và dạ là chiều cao tằm mắt của người lỏi xe đến mặt đường, m. Đođồtacó:h - (2Rd, Tương tự ta cũng có :l; /2R.d; Đođ:§ l lạ vdi vdạV2R— S Từ đó suy ra:R„„— — „„ 2ve Ve > 'Khi hai ôtô cùng loại gặp nhau, ta c6 di = d2 (tam nhìn hai © Rin 24M. LS tong me tans sna xế ”»m ©` 4& `." =, về” €> Ban kinh tối thiểu của gây khó chịu đối với 'Nếu V tinh bing km/h và b=0,5 mvs? thi:Rawe Ý + „ Mm: 6s "Bán kính đường cong đứng phải chọn cho hợp với địa hình, tạo thuận lợi cho xe chạy và mỹ quan cho đường nhưng không nhỏ hon các giá tr ghỉ trong bảng 19- TCVN 4054- 05, Chương IHI : Thiết kế hình cắt dọc Bảng 19 _ Bán kính tắi thiểu của đường cong đứng lâi và lãm Tốc độ thiết kế, km/h. 40 | 30 | 20 Bán kính đường cong đứng lồi, m "Tối thiểu giới han 11000 | 6000 [ara 700 |400 |200, "Tối thiểu thông thường.
17000 | 10 00 | 49 ‘000 | 600 | 200 Bán kính đường cong đứng lõm, m xẻ. "Tối thiêu giới hạn. 4000 p00 2000 | 1000 | 450 |250 | 100 "Tối thiêu thông thường. 6 5000 | 3090| 1500 | T00 [400 | 200 Chibi ing cong ing tiếu, Js 70 12 35, | 25 | 20 3.3 Bồ trí đường cong.1 Góc chuyển hị vàn + thường nho = iy— oC “73 độ dốc phía trước.
< in: d6 déc phi » ery K2 *Quy ước : xs Lên dốc lấy iu duong Ss oey dấu đm „2 Ss “> Ma 01 2 6 oe 102, RY "3®. a ore one ~ Đối với đường cong đứng dạng cung parabol : + Chu di AhesegEE. # Chiều dài đường tang:T— _—_ 2 „⁄ (Chigu dai duiphan 2 mg= p >_> 3.3 Cao độ của một điểm trên đường cong đứng. Khi biết cao độ của điểm TĐ.
hoặc TC ta có thể tính được cao độ của các điểm nằm trên đường cong đứng như sau : “Tính từ ái qua phải ( từ điểm TĐ) : y= rp + - 3 2R Chương III: Thiết kế hình cắt dọc "Với các quy ước : LỒi mang đấu (+) (She tang aha Bia: | sit Ữ Lom mang dấu (-) 'Xuống đốc mang dầu (-) “Tính từ phải qua trái ( từ điểm TC) = : Hs sọ "Với các quy ước : Lỗi mang dấu (+) ar « 'Bán kính R : { —— để Z seo Vĩ dụ tỉnh toán : oO FT =—= 9033. toán thiết kế ag dimg Tinh cao độ thiết kế tại cọc 2 ; biết cọc 2 céch ee 1 145 m. Giải: Ta có :í 374 3500 004 4% os oo i hy hs 339 3740005 sạ ae ‘ee | bối (005 | o0 di» Vớip=l215(m):p R72R p§ 1215 81200(m) 8 > 0.09 = 108 (m) ; T — 346) BBE|] #= ee igŠ 118 sọm 2 3 TP 4 48m Sam "Tính cao độ tại cọc TD : Hrp = Hy + 6x0.24 (m) oo it tg ge 2H = Hiro + is Loa, sả ‹ Voi is = 0.041 45-6239 (m); R= 1200 ¢n) thay b vio te: 5.4 Quy định bố trí đường cong đứng Đường cong đứng nên bổ tí trừng với đường cong nằm. Đỗ gắng để hi đài đường cong nằm lớn hơn chiều đâi đường cong đứng một ít đổi với đường cấp V 80km/h là 50-100 m, bai dink dupag song nimg/a ding không#ềh nhau ch }/ể chiều dài đường cong ngắn hơn.Sự phối hợp tắt giữa đường cong đứng lõm và đường cong nằm “ Chương HHI : Thiết kế hình cắt dọc Bán kính đường cong đứng lõm trên mặt cắt dọc không nên nhỏ hơn 6 lẫn bán kính.
đường cong nằm vị tránh bổ trí đường cong đứng có bán kính nhỏ và ngắn trên các đoạn thẳng dài hoặc trên đường cong nằm có bán kính lớn. "Tránh nối tiếp điểm cuối đường cong nằm với điểm đầu của đường cong lỗi hay đường, cong lõm ( đường cong đứng năm trên đoạn thắng ). Trường hợp thứ nhất, người lái xe khi vào đường cong đứng không rõ hướng đường phía trước, trường hợp thứ hai tầm. nhìn ban đêm bị hạn chế.
Trường hợp nỗi tiếp đường cong đứng lài tới đường cong nim Trường hợp nối tiếp đường cong đứng lõm với đường cong nằm, “ Chương III: Thiết kế hình cắt dọc „Giảm bớt độ dốc dọc trên đường cong nằm 4.1 Lý do triết giảm độ dốc dọc trên đường cong nằm 'Khi vào trong đường cong thì độ đốc tính theo quỹ đạo xe chạy sẽ lớn hơn độ đốc dọc. theo tìm đường : is >id vì chiéu dai theo quỹ đạo xe chạy nhỏ hơn chiều dai theo tim đường trong khi mức chênh cao ở hai mặt cắt ngang giới hạn giữa tim va quỹ đạo xe chạy như nhau. “Xe chạy vào đường cong mà có siêu cao thì độ dốc tổng hợp :¡, ví Vi vay nếu độ đốc dọc ở tìm đường lớn sen Xr¬g ius do đó 'khi xe tránh nhau có thé bj trượt. S Chon a dog di ay tx 49 din hom imax vi vy Eh sight as ag cong bing.2Trị số triết giảm = @$ LY R: bin kinh cia Oo.
8 2 Ban kính quỹ: ĩ L— Chiều dai coat ig: 43 tính theo quỹ đạo ` Xe chạy. Ss : Góc chuyển hướng. Í; Độ dée ting thêm do xe quỹ đạo so với tim chạy trên đường. ;L=Re Mức chênh cao giữa hai mức giới hạn: h=Lia= Lại wR ee pe Riee LR, Ry Chương III : Thiết kế hình cắt dọc "Phải triết giảm độ đốc trong đường cong khi : i4 + i> imax ‘DO doc được phép thiét ké [id] imax -i Quy định về giảm bớt độ dốc trong đường cong nằm có bán kính nhỏ.
Bán kính cong nằm, m 15-25 25-30 30-35 35-50 Dée doc phai chiét gidm, % 25 2 15 1. Trắc dọc thiết kế nơi có công trình nhân tạo 5.1 Tuyén qua céng trình công 5.1 Đối với công không áp. 'Cao độ nền đường đắp tai vi tri cống tròn phải đảm bảo cl đất đắi iểu là 0,5 mm để cố không bị vỡ do lực va đập của lốp xe ô tô. Khi kết cầu áo đường hơn.5 m, độ chênh cao này phải đủ để thí công, Yy áo đường.
Nếu không thoả mãn yêu cầu trên thì dùng cổng chịu lực như cống bản. z aie Sy Cao độ đáy áo a hay mực nước đọng lại thường xu) naetam ig bang sa a a tính toán ( hoặc mước mước lẻ thường xuyên éo đường (don vj em) nD Số ngày liờn tục duy trữ dit dip mức nude trong 1 nim Trờn 20 ngày | Dưới 20 ngày ‘Cat bui, ie 50 30 ‘Cot bot, cót pha sột nặng. T0 40 Cot pha sot bul 120-80 30 ‘Sot pha cỏt bột, sột pha cöt nặng, sột bộo, sot ming | 100-120 40 5.2 Đối với cống có áp. 'Cao độ nền đường phải cao hơn mực nước dâng trước cổng tối thiểu là 0,5 m.
sỉ Chương II : Thiết kế hình cắt dọc [4 Đêng u TIITIỊ 5.3 Tuyến qua bãi sông SY LY Kelkksulloieiibv4gfSho (\ ° 4 — a Hạc = MNTK ++ k "Trong đó : Hạạc — : Cao độ thiết kế mặt cầu. MNTK : Mức nước thiết kế. : Tĩnh không dưới cầu. : Chiều cao cấu tạo của cầu ( Gồm chiều cao dim clu, "bản mặt cầu, chiều dày mặt đường ).
Những phương pháp chung thiết kế =« se 6. † Nguyêntắc thiết kế ChươngTHỊ : Thiết kế hình cắt dạc R im oyu a hay en ng đường đỏ phải đảm bảo tuyến lượn đều, ít thay đổi đốc, nên Pe se những nơi địa hình khó khăn mới sử dụng các tiêu chuẩn giới. ‘max: Lain + Rin 'Khi thiết kế phải căn cứ và tinh hình địa intone đi qua. Desa oo 0 le ae kes ag He coi công 3 ie chẽ set trình, đường giao, điểm đầu, pusererocaa dates do) & aN in a ae 1g ý %) để thef ni từ ảnh dọc và cŠ ro Ba liện nay chủ yếu thi công.
lợi cho thí công, cho duy tu 6.2 Cáo phí ha tt © eo GS cac See eh ah aes Sam 6.1 Phi Fes cls Sloe oh ie er i ig hi ia sere nào đó bao lầy đường thiên nhién. Theo kiéu này thì ít khối lượng, công trình dễ ổn định. Phuong pháp này thường dùng trên vùng đồng bằng. tranh thủ dùng ở vùng đồi, vận dụng được nó thì phần lớn là ít thay đổi cánh quan, không phá vỡ cân bằng tự nhiên của nơi đặt tuyến.
Phương pháp đi này rất khó áp dụng cho đường cấp cao vì yêu cầu vận. doanh không cho phép ta được đổi dốc liên tiếp. “TuyÖn ® bạo LTIIII 6.2 Phương pháp đường cắt LIIITITT Phương pháp đường cắt là đường đỏ đi cắt địa hình tạo thành những chỗ đảo đắp xen kẽ. Phuong pháp này thường áp dụng ở vùng địa hình hiểm trở, riêng với đường cấp cao thì hầu như phải vận dụng trên cả các địa hình tương đối dễ.
Mặt cắt dọc đi theo phương. pháp này th hy ae fe te Sp cnn 78a oe ole cong Hk fag 60. TA suy sự iữa khối lượng đảo và thị see eee eR eee 5 TuyOn et Ti Chương IV: Thiết kế hình cắt ngang và nền đường CHƯƠNG IV THIẾT KÉ HÌNH CÁT NGANG VÀ NÈN ĐƯỜNG 1. 1 Định nghĩa Mặt cắt ngang ( trắc ngang ) là hình chiều các yếu tổ của đường trên mặt chiếu thẳng góc với tìm đường 1.
2 Các dạng mặt cắt ngang thường gặp.1 Trắc ngang đắp hoàn toàn. Od ^ isd ty ae 1.2 Trắc ngang đào hoàn toàn. os € ` ss Chương IV: Thiết kế hình cắt ngang và nền đường 1.4 Trắc ngang đào hình chữ L 1.5 Trắc ngang có dạng đặc biệt oo < R.nh ®Ønh Ww «&>* Pier. tr mm ÍN VDhuc 28m MSS-17500 | 5 | (C20 86 Ot KO 3 Khofng ch Í iO kO 3 “se 2 z cone Be 38 = Khofngechilthitantin — — 77s 724 "hương IV : Thiết kế hình cắt ngang và nền đường.
'Các yếu tố trên mặt cắt ngang gồm có : "Đường đen ( đường thiên nhiên ). 'Kích thước thiết kế của mặt đường, lề đường, rãnh biên ( gồm có bể rộng và độ dốc). Mái đốc ( còn gọi là taluy) và độ đốc taluy. ‘Cao d6 thiết kế ở các điểm đặc biệt và khoảng cách lẻ thiết kế giữa các điểm đó.
Cao độ tự nhiên ở các điểm đo và khoảng cách giữa các điểm đó, Điện tích của mặt cắt. Yêu cầu đối với nền đường 'Nền đường là nền táng của mặt đường do đỏ khi nền đường yếu thì không thể có mặt đường tốt được, cường độ, độ ôn định của mặt đường phụ thuộc rất nhiều vào cường độ, độ ôn định của nền đường. Do vay nén đường phải đảm bảo các yêu cầu sau : SY 2.