Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn

Quá trình đô thị hóa và phát triển cơ sở hạ tầng tại khu vực Tây Nguyên, cụ thể là Thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng các khu tái định cư đồng bộ. Việc bố trí dân cư vào các khu tái định cư đòi hỏi hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, đặc biệt là mạng lưới giao thông nội bộ và hệ thống thoát nước mưa, phải được thiết kế hoàn chỉnh, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo khả năng kết nối giao thông và an toàn thoát nước trong điều kiện địa hình đồi dốc phức tạp. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế đường nội bộ Khu TĐC - ĐC5, ĐC6 Thị xã Gia Nghĩa - ĐăkNông" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật, lập dự toán chi phí xây dựng và lập phương án tổ chức thi công cho hai tuyến đường nội bộ trục chính của khu tái định cư này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đồ án là hoàn thiện hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán và tổ chức thi công công trình đường nội bộ Khu tái định cư ĐC5 và ĐC6 tại Thị xã Gia Nghĩa. Các nhiệm vụ cụ thể được xác định theo văn bản gồm:

  1. Thiết kế kỹ thuật công trình: Thiết kế trắc dọc, trắc ngang, tính toán khối lượng đào đắp nền đường, thiết kế kết cấu áo đường mềm bê tông nhựa, thiết kế hệ thống thoát nước mưa dọc tuyến (bao gồm xác định lưu lượng dòng chảy và chọn khẩu độ cống), cùng các hạng mục phụ trợ đô thị (vỉa hè, bó vỉa, cây xanh, chiếu sáng, tổ chức an toàn giao thông).
  2. Bóc tách khối lượng và lập dự toán: Xác định khối lượng công tác xây lắp, áp dụng hệ thống định mức và đơn giá xây dựng hiện hành để tính toán đơn giá chi tiết và tổng mức kinh phí xây dựng cho từng hạng mục công trình trên tuyến ĐC5 và ĐC6.
  3. Thiết kế tổ chức thi công: Xác định biện pháp kỹ thuật thi công chủ đạo; tính toán định mức hao phí nhân công, máy thi công và vật liệu; thiết kế dây chuyền công nghệ thi công kết cấu áo đường, hệ thống thoát nước; tính toán năng suất thiết bị và biên chế tổ đội thi công.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp kỹ thuật công trình đường giao thông nội bộ đô thị, hệ thống thoát nước mưa và quy trình công nghệ tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật.
  • Phạm vi không gian: Tuyến đường nội bộ ĐC5 có chiều dài thiết kế $0{,}61515\text{ km}$ ($615{,}15\text{ m}$) và tuyến đường nội bộ ĐC6 có chiều dài thiết kế $0{,}59515\text{ km}$ ($595{,}15\text{ m}$) thuộc dự án Khu tái định cư tại Thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ công tác thiết kế nền, mặt đường, cống rãnh thoát nước, phụ trợ đô thị, lập dự toán xây lắp và thiết kế biện pháp thi công theo dây chuyền.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung tiêu chuẩn và cơ sở lý thuyết

Đồ án áp dụng các nguyên lý kỹ thuật xây dựng công trình giao thông và hạ tầng đô thị:

  • Nguyên lý thiết kế hình học và nền mặt đường đô thị: Tính toán diện tích trắc ngang, diện tích trung bình giữa các cọc lẻ (cọc N24, 9_1, 23, 36 trên tuyến ĐC5; cọc N25, H2, P1, 39 trên tuyến ĐC6) để xác định khối lượng đào nền, đào khuôn, vét bùn hữu cơ, xào xới K95, đánh cấp và đắp đất nền đường đạt độ chặt $K=0{,}90$, $K=0{,}95$.
  • Lý thuyết thủy văn và thủy lực thoát nước đô thị: Tính toán lưu lượng nước mưa theo phương pháp cường độ giới hạn. Xác định diện tích lưu vực tính toán $F\text{ (ha)}$, hệ số dòng chảy $\psi$, thời gian tập trung nước mưa $t = t_0 + t_r + t_c\text{ (phút)}$, cường độ mưa tính toán $q\text{ (l/s.ha)}$, $q_0\text{ (l/s.ha)}$, lưu lượng nước mưa tính toán $Q_m\text{ (l/s, m}^3\text{/s)}$, khả năng thoát nước của cống, tốc độ dòng chảy $v\text{ (m/s)}$, bán kính thủy lực $R\text{ (m)}$, diện tích tiết diện ướt $\omega\text{ (m}^2\text{)}$ và chu vi ướt $\chi\text{ (m)}$ để lựa chọn đường kính cống dọc và cống ngang.
  • Hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình: Áp dụng hệ thống mã hiệu định mức xây dựng cơ bản (các mã hiệu định mức: AB.31123, AB.41443, AB.42243, AB.64123, AB.64122, AF.11111, AF.11214, AF.17214, AF.13214, AF.81311, AF.82211, AG.11414, AG.11214, AG.11513, AG.13111, AG.13211, AG.13311, AI.64241, AK.2880, AK.8490).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp bóc tách khối lượng và phân tích chi phí: Khối lượng xây dựng được xác định chi tiết từ các trắc ngang và bình đồ thiết kế. Chi phí trực tiếp được chiết tính theo 3 thành phần: vật liệu, nhân công (các bậc thợ $3{,}0/7$, $3{,}5/7$, $4{,}0/7$ thuộc Nhóm 1) và máy thi công (máy đào $\le 0{,}8\text{ m}^3$, máy ủi $108\text{ CV}$, ô tô tự đổ $12\text{ tấn}$, máy đầm bánh hơi $16\text{ tấn}$, máy trộn bê tông $250\text{ lít}$, máy đầm dùi $1{,}5\text{ kW}$, máy đầm bàn $1\text{ kW}$, máy cắt uốn thép $5\text{ kW}$, máy hàn $23\text{ kVA}$, máy đầm cóc).
  • Phương pháp tổ chức thi công theo dây chuyền chuyên môn hóa: Phân chia quá trình thi công thành các công đoạn liên hoàn; xác định hao phí lao động, định mức ca máy, tính toán năng suất thiết bị và biên chế tổ đội thi công cho từng phân đoạn nhằm tối ưu hóa thời gian hoàn thành.

Thiết kế kỹ thuật và giải pháp công trình

Giải pháp thiết kế nền và mặt đường

Kết cấu nền và mặt đường của hai tuyến ĐC5 và ĐC6 được thiết kế theo cấp tải trọng giao thông đô thị:

  1. Nền đường:
    • Đào đất cấp III bằng máy đào dung tích gầu $\le 0{,}8\text{ m}^3$ phối hợp máy ủi công suất $\le 110\text{ CV}$. Vận chuyển đất thừa bằng ô tô tự đổ $12\text{ tấn}$ trong phạm vi $\le 1000\text{ m}$ và vận chuyển tiếp cự ly $\le 4\text{ km}$.
    • Xử lý móng nền tự nhiên: Đánh cấp và vét đất hữu cơ; xào xới và lu lèn đạt độ chặt $K=0{,}95$.
    • Đắp đất nền đường bằng máy đầm $16\text{ tấn}$ với các mức độ đầm chặt yêu cầu $K=0{,}95$ và $K=0{,}90$.
  2. Kết cấu áo đường mềm:
    • Lớp mặt trên: Rải thảm bê tông nhựa hạt mịn, chiều dày lèn ép $4\text{ cm}$ (mã hiệu AD.3232).
    • Lớp mặt dưới: Rải thảm bê tông nhựa hạt trung, chiều dày lèn ép $6\text{ cm}$ (mã hiệu AD.3224).
    • Lớp dính bám: Tưới nhựa pha dầu với tỷ lượng $0{,}5\text{ kg/m}^2$ giữa hai lớp bê tông nhựa và $0{,}8\text{ kg/m}^2$ trên lớp móng đá dăm (mã hiệu AD.4211, AD.4212).
    • Lớp móng: Cấp phối đá dăm lớp trên và lớp móng cấp phối đá dăm lớp dưới với các chiều dày thiết kế $14\text{ cm}$ và $16\text{ cm}$ (mã hiệu AD.1225, AD.1226).
+-------------------------------------------------------------+
| Bê tông nhựa hạt mịn (chiều dày lèn ép: 4 cm)               |
+-------------------------------------------------------------+
| Tưới lớp dính bám nhựa pha dầu (tỷ lượng: 0,5 kg/m2)         |
+-------------------------------------------------------------+
| Bê tông nhựa hạt trung (chiều dày lèn ép: 6 cm)             |
+-------------------------------------------------------------+
| Tưới lớp thấm bám/dính bám nhựa pha dầu (tỷ lượng: 0,8 kg/m2)|
+-------------------------------------------------------------+
| Móng cấp phối đá dăm lớp trên                               |
+-------------------------------------------------------------+
| Móng cấp phối đá dăm lớp dưới (chiều dày: 14 cm - 16 cm)    |
+-------------------------------------------------------------+
| Nền đường đầm chặt K95 / K90                                |
+-------------------------------------------------------------+

Giải pháp thiết kế hệ thống thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước dọc tuyến được bố trí hai bên đường, thu gom nước mặt và nước thải sinh hoạt qua hệ thống hố ga, mương cáp và cống ngầm bê tông cốt thép:

  • Cống dọc và hố ga: Sử dụng ống cống bê tông đúc sẵn mác 200 đá 1x2 (mã AG.11513-VD), cốt thép đúc sẵn $D \le 10\text{ mm}$ (mã AG.13311). Hố ga và mương thu sử dụng bê tông mác 250 đá 1x2 đổ thủ công kết hợp máy trộn $250\text{ lít}$ (mã AF.17214, AF.13214).
  • Móng cống và cấu kiện đệm: Đệm móng cống bằng cát vàng có kích thước đá $D_{max} \le 4$ và $D_{max} \le 6$ (mã AK.2880, AK.8490); lớp lót móng bằng bê tông đá 4x6 mác 100 chiều rộng $\le 250\text{ cm}$ (mã AF.11111).
  • Cấu kiện đúc sẵn và gia cố thép: Tấm đan hố ga đúc sẵn bê tông mác 250 đá 1x2 (AG.11414), thép góc viền miệng hố ga (chiều dài chế tạo $44{,}8\text{ m}$ và $57{,}6\text{ m}$), cấu kiện thép chôn sẵn trong bê tông trọng lượng $\le 50\text{ kg}$ và $\le 100\text{ kg}$ (AI.64241).

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần Thiết kế và Lập dự toán

Phần này tập trung vào công tác tính toán thủy lực, xác định khối lượng hình học và bóc tách dự toán kinh phí cho toàn bộ các hạng mục trên hai tuyến ĐC5 và ĐC6.

Tổng hợp kết quả bóc tách khối lượng và lập giá thành các hạng mục chính:

Tuyến Hạng mục công việc / Bảng số liệu Thông số kỹ thuật / Mã hiệu chính Khối lượng / Giá trị xây lắp (VNĐ)
ĐC5 Khối lượng đào đắp (Bảng 5.1) Đào nền, đào khuôn, vét hữu cơ, đắp K90, K95 Chi tiết qua cọc N24, 9_1, 23, 36
ĐC5 Giá thành mặt đường (Bảng 6.1) Chiều dài $0{,}61515\text{ km}$; BTN mịn $4\text{ cm}$, trung $6\text{ cm}$, CPĐD $14\text{ cm}$-$16\text{ cm}$ Dự toán theo từng phương án kết cấu
ĐC5 Thoát nước mưa (Bảng 7.1, 7.2) Đoạn cống bên phải G42-G44 ($L=28\text{ m}$); bên trái G41-G43 Tính toán lưu lượng $Q_m$, vận tốc $v$, chọn khẩu độ
ĐC5 Nền đường (Bảng 9.1, 9.2) AB.31123, AB.41443, AB.42243, AB.64123, AB.64122, AB.31123VD $3{.}611{.}817{.}097\text{ đồng}$
ĐC5 Thoát nước dọc (Bảng 9.3) AB.3942, AB.64123, AK.2880, AF.11214, AF.17214, AG.11414... Đơn giá chi tiết vật liệu, nhân công, máy
ĐC5 Phụ trợ & Hạ tầng kỹ thuật Bó vỉa, vỉa hè, cống ngang, an toàn GT, cây xanh, chiếu sáng Bảng 9.5 đến Bảng 9.16
ĐC6 Khối lượng đào đắp (Bảng 5.2) Đào nền, đào khuôn, vét hữu cơ, đắp K90, K95 Chi tiết qua cọc N25, H2, P1, 39
ĐC6 Giá thành mặt đường (Bảng 6.2) Chiều dài $0{,}59515\text{ km}$; BTN mịn $4\text{ cm}$, trung $6\text{ cm}$, CPĐD $14\text{ cm}$-$16\text{ cm}$ Dự toán theo từng phương án kết cấu
ĐC6 Thoát nước mưa (Bảng 7.3, 7.4) Đoạn cống bên phải G26-G24 ($L=28\text{ m}$); bên trái G23 Tính toán lưu lượng $Q_m$, vận tốc $v$, chọn khẩu độ
ĐC6 Chi phí các hạng mục Nền đường, thoát nước dọc, bó vỉa, vỉa hè, cống ngang, mặt đường... Bảng 9.17 đến Bảng 9.34

Bảng cơ cấu dự toán chi tiết hạng mục nền đường tuyến ĐC5 (Bảng 9.2 trong đồ án):

STT Mã hiệu Danh mục công tác đo bóc Đơn vị Khối lượng Chi phí Nhân công (VNĐ) Chi phí Máy thi công (VNĐ) Tổng thành tiền (VNĐ)
1 AB.31123 Đào nền đường bằng máy đào $\le 0{,}8\text{ m}^3$, máy ủi $\le 110\text{ CV}$, đất cấp III $100\text{ m}^3$ $667{,}8806$ $713{.}056{.}712$ $990{.}489{.}638$ $1{.}703{.}546{.}350$
2 AB.41443 Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ $12\text{ tấn}$, cự ly $\le 1000\text{ m}$, đất cấp III $100\text{ m}^3$ $210{,}2820$ - $404{.}623{.}573$ $404{.}623{.}573$
3 AB.41443 Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ $12\text{ tấn}$, cự ly $\le 1000\text{ m}$, đất cấp III $100\text{ m}^3$ $457{,}5986$ - $880{.}508{.}938$ $880{.}508{.}938$
4 AB.42243 Vận chuyển tiếp cự ly $\le 4\text{ km}$ bằng ô tô tự đổ $12\text{ tấn}$, đất cấp III $100\text{ m}^3$ $457{,}5986$ - $320{.}184{.}944$ $320{.}184{.}944$
5 AB.64123 Đắp nền đường bằng máy đầm $16\text{ tấn}$, độ chặt $K=0{,}95$ $100\text{ m}^3$ $49{,}5829$ $15{.}908{.}475$ $49{.}115{.}978$ $65{.}024{.}453$
6 AB.64122 Đắp nền đường bằng máy đầm $16\text{ tấn}$, độ chặt $K=0{,}90$ $100\text{ m}^3$ $197{,}0200$ $63{.}213{.}079$ $140{.}338{.}528$ $203{.}551{.}607$
7 AB.31123VD Đánh cấp + vét bùn hữu cơ bằng máy đào $\le 0{,}8\text{ m}^3$ $100\text{ m}^3$ $13{,}4777$ $14{.}389{.}345$ $19{.}987{.}887$ $34{.}377{.}232$
Tổng Tổng chi phí xây dựng hạng mục nền đường tuyến ĐC5 $806{.}567{.}611$ $2{.}805{.}249{.}486$ $3{.}611{.}817{.}097$

Phần Thiết kế Tổ chức thi công

Nội dung phần này bao gồm việc thiết lập các chỉ tiêu định mức lao động, máy móc và tổ chức các tổ đội thi công:

  • Thi công hệ thống thoát nước: Tính toán thời gian hoàn thành vận chuyển vật tư đến bãi tập kết tại công trường; thời gian vận chuyển vật tư thi công bên phải và bên trái tuyến. Hao phí đào hố móng, đắp đất hai bên hố ga, cống dọc, lắp đặt gối cống, đốt cống và đổ bê tông chế tạo tấm đan, hố ga đúc sẵn tại bãi tập kết. Hao phí ô tô vận chuyển đất thừa đổ ra bãi thải.
  • Thi công kết cấu mặt đường và bó vỉa vỉa hè: Biện pháp thi công chính các lớp mặt đường, khối lượng đắp lề đường, đầm mép bằng đầm cóc trên từng dây chuyền thi công; khối lượng vật liệu tưới dính bám; khối lượng cát, đất và nước tưới dính bám cho vỉa hè.
  • Năng suất thiết bị và biên chế tổ đội: Tính toán năng suất ô tô vận chuyển đất, năng suất máy san rải, năng suất ô tô chở vật liệu áo đường, năng suất lu lèn mặt đường; xác định biên chế công/ca máy móc và nhân lực cho công tác chuẩn bị, công tác thi công bó vỉa và hoàn thiện kết cấu áo đường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật và số liệu chính

  • Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế kỹ thuật hình học và khối lượng thi công cho $0{,}61515\text{ km}$ tuyến ĐC5 và $0{,}59515\text{ km}$ tuyến ĐC6.
  • Thiết lập đầy đủ bảng tính thủy lực thoát nước mưa dọc tuyến (các đoạn cống G42-G44, G41-G43, G26-G24, G23), xác định các thông số vận tốc chảy, độ dốc thủy lực và diện tích lưu vực thu nước.
  • Xác định tổng dự toán xây dựng nền đường tuyến ĐC5 đạt $3{.}611{.}817{.}097\text{ đồng}$, phân định rõ chi phí nhân công ($806{.}567{.}611\text{ đồng}$) và chi phí máy thi công ($2{.}805{.}249{.}486\text{ đồng}$).
  • Thiết lập hệ thống bảng tính định mức hao phí cho công tác sản xuất, lắp dựng cốt thép, cốp pha gỗ, cốp pha kim loại, đổ bê tông mác 100, mác 200, mác 250 và các công tác cơ giới hóa (đào đất, đắp đất, vận chuyển, lu lèn).
  • Xây dựng sơ đồ phân đoạn và biên chế dây chuyền thi công đồng bộ giữa các tổ đội đắp nền, đặt cống, rải móng cấp phối và thảm bê tông nhựa.

Đóng góp thực tiễn của đồ án

Đồ án cung cấp một bộ hồ sơ mẫu hoàn chỉnh từ khâu tính toán thủy lực, thiết kế kết cấu, lập dự toán chi tiết theo định mức xây dựng đến việc thiết kế tổ chức thi công thực tế cho công trình giao thông hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư tại khu vực đô thị miền núi có địa hình dốc.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Phạm vi nghiên cứu của đồ án giới hạn ở hai tuyến đường nội bộ ĐC5 và ĐC6 trong ranh giới Khu tái định cư tại Thị xã Gia Nghĩa, chưa đánh giá tổng thể mối liên hệ mạng lưới giao thông toàn đô thị.
  • Các chỉ tiêu đơn giá vật liệu, nhân công và ca máy được lập dựa trên mặt bằng giá và hệ thống định mức tại thời điểm thực hiện đồ án, cần cập nhật khi áp dụng vào các giai đoạn biến động giá.

Hướng mở rộng

  • Nghiên cứu giải pháp cân bằng, điều phối đất đào đắp giữa các tuyến đường trong khu tái định cư với các phân khu lân cận nhằm tối ưu hóa cự ly vận chuyển và giảm thiểu chi phí đổ thải.
  • Mở rộng nghiên cứu áp dụng các giải pháp thoát nước đô thị bền vững kết hợp các kết cấu thu nước mặt thân thiện với môi trường cho các khu tái định cư vùng cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, giảng viên và kỹ sư thuộc các ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông (Cầu đường), Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng, Kinh tế Xây dựng và Quản lý Dự án Xây dựng.
  • Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
    • Quy trình và biểu mẫu tính toán thủy lực cống thoát nước mưa đô thị (Bảng 7.1 - 7.4).
    • Phương pháp phân tích đơn giá chi tiết và tổng hợp dự toán các hạng mục nền, mặt đường, thoát nước, vỉa hè theo định mức nhà nước (Bảng 9.1 - 9.34).
    • Phương pháp tính toán năng suất máy, hao phí lao động và tổ chức thi công theo dây chuyền liên hoàn trong công trình giao thông đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Chiều dài thiết kế của hai tuyến đường ĐC5 và ĐC6 trong đồ án là bao nhiêu?

Tuyến ĐC5 có chiều dài thiết kế là $0{,}61515\text{ km}$ ($615{,}15\text{ m}$) và tuyến ĐC6 có chiều dài thiết kế là $0{,}59515\text{ km}$ ($595{,}15\text{ m}$).

2. Kết cấu áo đường mềm được lựa chọn cho hai tuyến đường gồm những lớp nào?

Kết cấu áo đường gồm các lớp: lớp mặt trên bằng bê tông nhựa hạt mịn dày $4\text{ cm}$ (đã lèn ép); lớp mặt dưới bằng bê tông nhựa hạt trung dày $6\text{ cm}$; lớp dính bám bằng nhựa pha dầu ($0{,}5\text{ kg/m}^2$ giữa 2 lớp bê tông nhựa và $0{,}8\text{ kg/m}^2$ trên lớp móng); lớp móng bằng cấp phối đá dăm (lớp trên và lớp dưới với chiều dày $14\text{ cm}$ hoặc $16\text{ cm}$).

3. Tổng giá thành xây dựng hạng mục nền đường tuyến ĐC5 là bao nhiêu và được cấu thành từ những công tác nào?

Tổng giá tiền hạng mục nền đường tuyến ĐC5 là $3{.}611{.}817{.}097\text{ đồng}$, bao gồm: đào nền đường bằng máy đào và máy ủi ($1{.}703{.}546{.}350\text{ đồng}$); vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ $12\text{ tấn}$ cự ly $\le 1\text{ km}$ và vận chuyển tiếp cự ly $\le 4\text{ km}$ ($1{.}605{.}317{.}455\text{ đồng}$); đắp nền đường độ chặt $K=0{,}95$ ($65{.}024{.}453\text{ đồng}$); đắp nền đường độ chặt $K=0{,}90$ ($203{.}551{.}607\text{ đồng}$); đánh cấp và vét bùn hữu cơ ($34{.}377{.}232\text{ đồng}$).

4. Trong hạng mục thoát nước, những loại mác bê tông và quy cách vật liệu nào được sử dụng?

Đồ án chỉ định sử dụng bê tông lót móng đá 4x6 mác 100 (chiều rộng $\le 250\text{ cm}$); bê tông sản xuất ống cống đúc sẵn đá 1x2 mác 200; bê tông móng, hố ga, mương cáp, rãnh nước và tấm đan đúc sẵn dùng đá 1x2 mác 250; lớp đệm móng cống dùng cát vàng ($D_{max} \le 4$ và $D_{max} \le 6$); cốt thép chịu lực đường kính $D \le 10\text{ mm}$ cùng thép hình, thép tấm làm viền miệng hố ga và tấm đan.

5. Biện pháp tổ chức thi công mặt đường được lập theo nguyên lý nào?

Biện pháp tổ chức thi công được lập theo phương pháp dây chuyền chuyên môn hóa, xác định cụ thể khối lượng đắp lề, khối lượng đầm mép bằng đầm cóc, khối lượng rải vật liệu mặt đường và năng suất của hệ thống thiết bị cơ giới (máy đào, ô tô tự đổ $12\text{ tấn}$, máy san rải, lu lèn) cùng biên chế tổ đội công nhân theo cấp bậc thợ ($3{,}0/7$, $3{,}5/7$, $4{,}0/7$).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật, lập dự toán chi phí và tổ chức thi công cho hai tuyến đường nội bộ ĐC5 và ĐC6 thuộc Khu tái định cư tại Thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông. Các giải pháp kỹ thuật về nền mặt đường bê tông nhựa hai lớp và hệ thống thoát nước mưa được tính toán chi tiết, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và điều kiện địa hình thực tế. Hồ sơ dự toán và phương án tổ chức thi công theo dây chuyền được xây dựng chặt chẽ theo hệ thống định mức xây dựng hiện hành, mang lại giá trị thực tiễn cao cho công tác quản lý và thi công hạ tầng giao thông đô thị.