Chương I : Giới thiệu chung về đường ô tô Bảng 6Chiều rộng tối thiểu các yếu tố trên mặt cắt ngang cho địa hình đồng bằng và đồi Cấp thiết kế của đường I 0 m IV Vv VI Téc d6 thiét ké, km/h 120 100 80 60 40 30 6 lan xe toi thiéu dành Số lần xe tôithiêu d cho xe cơ giới (làn) 6 4 2 2 2 1 Chiều rộng | lan xe, m 3,75 3,75 3,50 3,50 215 3,50 Chiều rộng phần xe chạy 2x. dành cho cơ giới, m 1124 |?7%750| 790 |9 | 5,50 | 35 Chiều rộng dải phân cách giữa, m 3,00 1,50 0 0 0 0 Chiêu rộng lê và lê gia 3,50 3,00 250 1,00 1,00 cố”,m @00) | (250 @00) | (050) | (0,50) | 1,50 Chiều rộng nền đường, m 32,5 22,5 | 12,00 | 9,00 7,50 | 6,50 Bảng 7 Chiều rộng tối thiểu các bộ phận trên mặt cắt ngang cho địa hình vùng núi Cấp thiết kế của đường - IH IV Vv VI Tốc d6 thiét ké, km/h 60 40 30 20 Số làn xe dành cho :xe cơ giới, làn 2 2 1 1 Chiều rong 1 lần xe, m. 3,00 2,15 3,50 3,50 Chiéu rong pha hay đành:ch fu rone@iger xe chay Qt | xe Co gidi, m ado, 0550 3,50 3,50 hiều rô ¬ ủa lề 1,5 ) 1,0 „ 1,5 „ Chiêu rộng poe của lê (aia od (gia có (gia cổ 125 đường, m 10m) | 0,5m) 1,0m) Chiều Tộng của nền đường, m 9,00 7,50 6,50 6,00 Đ Số trong ngoặc ở hàng này là chiều rộng phần lề có gia có tối thiểu. Khi có thể, nên gia cố toàn bộ chiều rộng lề đường, đặc biệt là khi đường không có đường bên dành cho xe thô sơ.4 Phần xe chạy Phần xe chạy gồm một số nguyên các làn xe.
Con số này nên là số chẵn, trừ trường hợp hai chiều xe có lưu lượng chênh lệch đáng kể hoặc có tổ chức giao thông đặc biệt. Số làn xe trên mặt cắt ngang được xác định tuỳ thuộc cấp đường, đồng thời phải được kiểm tra theo công thức : Ny cdgio thụ Z.Nih 14 ChươngI : Giới thiệu chung về đường ô tô Trong đó :m„ — Số làn xe yêu cầu Noagiờ — Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm Nin —Nang lực thông hành thực tế, khi không có nghiên cứu tính toán, có thể lấy như sau : Khi có dải phân cách giữa phần xe chạy trái chiều và có dải phân cách bên để phân cách ô tô với xe thô sơ : 1800 xcqđ/h/làn. Khi có đải phân cách giữa phần xe chạy trái chiều và không có dải phân cách bên dé phân cách ôtô với xe thô sơ: 1500 xcqđ/h/làn. Khi không có đải phân cách trái chiều và ô tô chạy chung với xe tho : 1000 xeqd/h/lan.: hệ số sử dụng năng lực thông hành : ` ‘ - ( Vik 80 km/h 1a 0,55.
~ WD Vik= 60 km/h 1a 0,55 cho viing đồng kề ; 0,77 cho ais nui.Các bộ phận cơ bản của đường ˆ 4 z2777//00211027/77/ 2227 1 4 ChiÒu réng wma ER AZ N "` 4.1 Mặt ` Mặt đường lã phan dé cho xe chạy, phần quan trọng nhất của đường gồm một hay nhiều lớp vật liệu được gia cố bằng các vật liệu hạt cứng qua lu lèn tạo thành một kết cầu vững chắc đảm bảo cho xe chạy được an toàn êm thuận và vận tải đạt hiệu quả kinh tế. Các yếu tố cơ bản của mặt đường : Chiều rộng, chiều dày của mặt đường. Độ dốc ngang của mặt đường (in) phụ thuộc vào vật liệu làm mặt đường. Mép mặt đường : đường giáp giữa mặt đường với lề đường.
Ngoài ra trên mặt đường còn có thể có dải phân cách , vạch kẻ sơn để phân cách chiều xe chạy. 15 ChươngI : Giới thiệu chung về đường ô tô 4.2 Nền đường Nền đường là nền tảng của mặt đường, cường độ và độ én dinh cua mat đường phụ thuộc rất nhiều vào cường độ ồn định của nền đường. Trên nền đường gồm có phần mặt đường và lề đường. Lề đường có tác dụng chắn giữ vật liệu của mặt đường, bảo vệ cho mặt đường, là noi dé cho bộ hành đi, tránh xe hoặc đỗ xe.Độ dốc ngang của lề đường thi được quy định phần lề gia cố thì có độ dốc cùng độ dốc của mặt đường , phần lề đất có độ đốc 4% - 6%.
Kết cấu của phần lề gia cố có lớp trên cùng kết cầu với mặt đường. Các yếu tố cơ bản của nền đường bao gồm: Chiều rộng của nền đường: Tính từ đường giới hạn của 2 vai đường - Vai đường ( mép nền đường). Tay luy đường ( độ dốc của mái đường ) được tính bằng ata góc nhị điện hợp bởi mặt phẳng mái đường với mặt nằm ngang.3 Rãnh biên Rãnh biên làm để thoát nước mưa từ mặt đường rn tường và diện tích hai bên dành cho đường. Rãnh biên có tác dụng làm cho nền đường khô ráo.
do đó đảm bảo cường độ nền và mặt đường khi mưa. Rãnh biên cần làm ở cáo đoạn nền đường đào; nửa đào nửa đắp, nền đường dap thấp. { Các yếu tố cơ bản của rãnh biên: Kích thước của rãnh có thể la hinh thang, hinh tam giác( Độ dốc của rãnh. Tiết diện rãnh biên ˆ ` 2) “ R.nh bÊn NÓn ®-êng “SỐ Hình thang S Hinh tam gidc 16 Chương II : Thiết kế bình đồ CHUONG II: THIET KE BINH DO.
Những khái niệm cơ bản 1.1 Bình đồ tuyến Bình đồ là hình chiếu bằng của tuyến đường trên địa hình. Ngoài các yếu tố địa hình biểu diễn chủ yếu bằng các đường đồng mức, tuyến đường xác định nhờ các yếu tô sau: Điểm xuất phát, điểm tới và các điểm chuyền hướng. ở các chỗ chuyên hướng. Chiều dài và góc phương vị các đoạn thẳng.
Các yếu tố của đường cong nằm. Các cọc lý trình : Cọc H (100 m), Cọc Km (1000 m), cọc vi tri công trình cầu, cống.2 Đặc điểm xe chạy trên đường cong Khi chạy trên đường cong xe phải chịu thêm lực ly tâm. Lực này nằm ngang trên mặt phẳng vuông góc với trục chuyền động hướng ra ngoài đường cong. R- bán kính đường cong.
- gia tốc trọng trường (m/sˆ). v- tốc độ xe chay (m/s). Lực ly tâm có tác dụng xấu, có thể gây lật xe, gây trượt ngang, làm cho việc điều khiển xe khó khăn, gây khó chịu cho hành khách, gây hư hỏng cho hàng hoá. Xe chạy trên đường cong do bán kính quỹ đạo các bánh xe khác nhau do vậy xe chạy trên đường cong yêu cầu có bề rộng phần xe chạy lớn hơn.
Xe chạy trên đường cong dễ bị cản trở tầm nhìn, nhất là khi bán kính đường cong nhỏ ở đoạn đường đào vì vậy độ an toàn khi chạy xe giảm do đó dễ gây ra tai nạn.3 Nội dung thiết kế bình đồ Để giải quyết các đặc điểm trên thì nội dung chủ yếu của thiết kế bình đồ bao gồm : 'Vạch tuyến trên bình đồ hay định tuyến ở ngoài thực tế. 17 Chương II : Thiết kế bình đồ Thiết kế mở rộng mặt đường, đoạn nối mở rộng và bố trí mở rong. Thiết kế đảm bảo tầm nhìn.Tính toán các yếu tố kỹ thuật trong đường cong 2.1 Bán kính tối thiểu (R min ) 2.1 Khái niệm Với một vận tốc xe chạy nhất định thì bán kính đường cong càng nhỏ thì xe chạy càng kém an toàn. Do đó trong điêu kiện cho phép thì thiết kê bán kính đường cong càng lớn càng tôt.
Tuy nhiên với điều kiện địa hình bât lợi ta phải thiết kê đường cong có bán kính nhỏ nhưng chỉ được nhỏ đến một giới hạn nào đó đủ đê cho xe chạy có độ an toàn bé nhất. Bán kính đó gọi là bán kính tối thiểu ( "Rmin). Vậy: Ứng với một tóc độ tính toán đối với mỗi cắp đường tấm kính để cho xe chạy với độ an toàn bé nhất gọi là bán kính tối thiểu.2 Công thức tính Xe chạy trong đường cong chịu tác dụng của trọng. lượng G và lực ly tâm C.
phân tích G vàC thành hai thành phần như sau: Lụn ngohi Lụn trong Y=Ccos + Gsin Y=Ccos - Gsin TacÓ:Y € cos Gasin Trong đó: Y - Lực ngang. - tực Jyt tâm. ¬Trộng lượng xe. £ ⁄£ „* Góc mặt đường hợp với đường nằm ngang.
Vì nhỏ sin tg =i, (46 đốc ngang mặt đường); cos 1. 2 2 y & “Gi, Ty y gR G gk Đặt la hé sé luc ngang tức là lực ngang tác dụng trên một đơn vị trọng lượng G của xe. 2 2 Vậy: i, (m) eR” ( in 18 Chương II : Thiết kế bình đồ Trong công thức này, tốc độ tinh theo ms. Nếu chuyển theo thứ nguyên kmh thì Vv công thức có dạng : R ———— 127 in) x ¬ V: + Trường hợp I : Nêu mặt đường thiết kê siêu cao:R.
———————— 127( is) Trong đó: - Hệ số lực ngang ; lấy =0,15 isc- Độ đốc siêu cao; 2% ig, 8% v? Khi ise = isemax thi R= Ruin =) ———— 127( is) eX + Trường hop II: Khi có điều kiện làm bán kính lớn và không. nhiết phải bố trí siêu cao, lúc đó mặt cắt ngang làm hai mai Va ise= - in. Khi đó hệ sốsô lực ngang do muốn cải thiện điều kiện xe chạy nên phải dùng 0,08.3 Lựa chọn hệ số lực ngang ( ). ‹& ‹ Điều kiện về êm thuận và tiện nghỉ với hành khách : Khi chịu tác dụng của lực ly tâm, hành khách cảm thấy khó chịu, nhiềukhi| sợ hãi có cảm giác xe bị lật đồ.
Điều tra theo thực nghiệm cho ta các kết quả§au: ~ Nếu =0,1 thì người ngồi trong xe không cảm giác có cutee cong. Nếu =0,15 thì người trong; xe hoi cam giác có đường cong. Nếu =0,2 thì người trong. Xe cảm giác rõ rệt có đường cong và hơi khó chịu.
Nếu =0,3 người ngôi trong xe có cảm giác như xe bị lật a6. ` Để đảm bảo êm thuận và thoải mái cho hành khách nên chọn 0, 15 và trong điều kiện khó khăn, khi§ hành khách có chuẩn bị cho phép dùng tới 0,25. b) Điều kiện ỗion định chống trượt ngang:) ` Để :. đảm bảo xe không bị trượt ngang hôi đường.
2 <Tực bám giữa bánh xe và mặt đường theo phương ngang. ` — Trọng lượng của Ôtô. A 2 Hệ số bám theo chiều ngang giữa bánh xe và mặt đường. x⁄ Y-Tổng lực ngang tác dụng lên xe.
2 Y hur vay2 G Tacó: ;=(0,6—0,7). Với là hệ sô bám giữa bánh xe với mặt đường Như vậy ta có các điều khiện của như sau: - Mặt đường khô ráo 0,36. - Mặt đường khô, am sạch 0,24. - Mat đường âm có bùn bản 0,12.