Chương 1. KHÁI NIỆM CHUNG VÈ CÔNG TRÌNH CÀU. “Các bộ phận và kích thước cơ bản của cầu gone Phên loại cầu Tâm qun mong của ngành xây dựng cầu 'Những yêu cầu cơ bản của công trình cầu và phương hướn, phá triển của ngành cầu Câu hỏi ôn tập. SY 8 “Chương 2.
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THIẾT & Các tà liệu cơ bản cần điều tra khảo sát. Á Xác định các kích thước cơ bản. eaeng nen XẾ) A Bas Khổ tiện chưng về phương pháp tổ én ob tr những trạng hế giới hạn Ý ” Nguyên ắc công tác thiết ké > N 88 Sung S é về @ "Phần thứ hai. CÀU BÊ TH G D> Chương 3.
CẦU BẢN VÀ CÀI CÓTTHÉP _ - es 'Vật liệu, các col b © LY sa8885ả8 ei meena \ Lấy ứng lực i A © ge ˆ Câu hỏi e's sane aia =e tom oO SSRLBRR Chọn tiết điện bản Kiểm ra cường độ cho kết cấu bản “Tính to#n độ võng kết cấu nhịp bản theo TTGH thứ hả “Tính tođn kết cầu nhịp bản theo TTGHH thứ ba về nứt Cải hỏi ðntập 103 Chương §. CAU VOM Chav Câu vòm bội thép Choad oy ck vow Cashai én tip Phần thứ ba. GIỚI THIỆU CHUNG VÈ CẦU THÉP. “Các đặc điểm chủ yếu của cầu thép 13 Đặc điểm vật liệu đùng trong cầu thép 113 “Các liên kết dùng trong cẩu thép.
11 Bộ phận mặt cầu của cầu thép lại Câu hỏi ôn tập 126 “Chương 7. KÉT CÁU NHỊP CÂU DAM THEP VA DAN THÉP GIẢN DON Cầu dim đặc giản đơn, 121 Cầu dàn thép giản đơn No YY Se 136 Chị 8 SỐ "ÂU THÉP KHÁC Ghd ia hp tp tng c ép : & Cầueo - 150 LàU Cân hỏi ôn ập € 2 192 Phan thir tu. MO TRY VA GOI CAU 3 ~ awn Mé try déo 155 s OD av wD© SY is Ch to try ch den w ,© t9 “Cấu tạo mô cầu dâm & < Or x 161 “Smee .O SS 8 173 13 176 178 'Phần thứ nhất NHONG VAN DE CHUNG VE THIET KE CAU (NTRODUTION FOR BRIDGE DESIGN) Chương1 KHÁI NIỆM CHUNG VE CONG TRINH CAU 'Các bộ phận và kích thước cơ bản của cầu. Khi các tuyến đường gặp các chưởng ngại như: Sông ngòi, khe suối, các công trình khác có sẵn (tuyến đường cũ mà tuyển mới cắt qua, công trình công nghiệp, văn hoá.) mà không thế vòng bánh được thì phương án xây dụng các công tình cầu để vượt qua các chướng ngại trên là khả thì hơn cả.
“Cu à công tình nhân lạ để nổi lên đường, vượt qua các chướng ng mà yến Seen Ring lông 0U AC Có bộ hi chen ch: cau ck có: Kết cấu nhịp và mổ trọ, giữa kết cu nhịp và mổ trụ là gỗi cần (tình Í.1) ngoài trên còa có một số công tình phụ khác nữa như: đường đều chu, phần tư nón, lên chỉnh đồng sông, tn sng cg tv. theo tng cg AS tr.1 Sơ đỗ bố trí chung cầu. 1 - Mồ; 2 - Trụ: 3 - Kết cấu nhịp; 4 - Phan tư nón Kết cấu nhịp cầu để đỡ mặtđường xe chạy và ếp chịu tải của xe cộ cái Lng LÊ ủN us eg a gees ir pee HỘI đất nên đường đầu cầu và nổi tiếp cầu và đường. Tắt cả các ải rọng của cầu và hoại tả trên cầu đêu tnuyền xuống nn đất thông qua móng.
Hai bên mố mái đốc taluy của nền đường đầu cầu được đấp thành những khối lượn. theo phần tư hình nón cụt và gọi tắt là mồ đắt hình nón. Mực nước trên sông luôn thay đổi, về mùa lũ mực nước dâng cao, mực nước cao nhất mà người ta ghi lại hoặc điều tra được gọi là mực nước lịch sử hay mực nước cao nhất (MNCN). Mực nước thiết kế là mực nước cao nhất trong khoảng 100 năm hay 50 năm tuỷ theo quy mô của công trình (được xác định bằng tân suất tính toán).
'Về mùa khô mực nước sông rút xuống, mực nước thấp. nhất mà người ta ghi được trong mùa này gọi là mực m nhất (MNTN). Mặc nước thông thuyền tính toán (MNTT) là mực nước cho phép tu bE qua Is sng trong ma tng MNTT tip hơn MNCN, Te aR an "Nk oh toán (<b gu là tấu độ tip ti xh a inh i i nhịp. Khoảng cách giữa hai đầu mút dằm () được Nhịp tĩnh (/) là khoảng thông thuỷ nhất thiết kế, Khẩuđộ.
VỆ HN re Zo d thoáng của nước dưới tìm sini ma vn cầu tính ởnước. nà ham cit mé đất hình nón, ene cầu làeetMNCN the ke va NTN nage cv sả, eee erties meee Chiều thanh biên dưới). eesti sky Wt ch mip (i Chiều Sẽ: wh ch ing eh đây kết ấu chi coo ny pi db en an etl ae bade Sia as cane oy cong ane Seer sone một được lấy theo quy định là 4,5m.= mm go cee clr phn a on: seas suối. vượt đường, sii "những nút giao thông có mặt độ xe lớn phái giao khác nhau nhưng cao độ khác nhau.
,cẩu vượt qua thung lũng, khe suối sâu, nếu làm đường thì không. kinh tẾ và không giải quyết được vẫn đề thoát nước trong mùa lã. Dùng thích hợp với những khe suối có bề rộng lớn hơn 20m. + Clu cạn, mục đích đưa mặt đường lên cao hơn nhiễu so với mặt đắt xung quanh để cho phép sử dụng đắt ở dưới cầu hoặc trong trường hợp phải đưa dần cao độ mặt đường lên để (et sing 9) Se cre el ho io cầu cạn trong trường hợp này gọi là cầu dẫn - Theo tải trọng lưu thông trên câu có ng + Cu dum sắt, chỉ dành cho các đoàn.
2 Cl đường Ô 1ô cài dồng cho ki xe cơ gi đi qua. Lợi cần này khác với cầu (đường sắt về khổ cầu và cấu tạo mặt cầu. + Cầu bộ hành, dành riêng cho người đi bộ qua lại. Thường được xây dụng ở trong công viên, khu nghị mắt.
+ Cầu thành phố, khác cầu ô tô ở chỗ là xây đựng với mục dich để thoả mãn yêu cầu. iao thông lớn và mỹ quan thành phá. + Cầu bia hop, ding chung cho 6 18, người đã bộ hoặc cả ô LẠ, tần hoả, người đi bộ (cầu Thăng Long là một trong những cầu thuộc loại này). + Cầu tầu, xây dựng ở các bến sông và hai cing để ô tô và cin tryc ra vào bốc dỡ hàng.
hoá và neo buộc tẫu thuyễn. + Các loại cầu đặc biệt chuyên dùng cho một nhu cầu đặc biệt như: máng din nước, _ˆ __ ~Theo vật iệu xây dựng kết cầu nhập người ta phân ra: cửu đá, cầu bê lông, cầu bê tông cốt thép, cầu thép. = Theo so đồ và tính chất chịu lực của công trình có. thống cầu khung, hệ thống cầu vòm, hệ thống cầu 2Te St a là hy đường xe chạy dưới và cầu có đườngxe dt ~ Theo đặc điểm và điều kiện sử + Cầu có định, là loại cầu thông thuyền tì đáy dằm cầu được đặt cao hơn dưới cầu một cách tự do, đối với cầu có.
trở thuyền bè qua lại rên sông. cầu cố định thiết kế với mực nước, nước lũ thiết kế, cho phếp nước tuyển trong thời gian ngắn về lượng nước lũ để tính toán + Clu di động : biệt, kết cấu nhịp Với cơ cảncầu(cầu ch Sông theo kiểu cầu. hi ‘Gi log vat ligu sir dung liu bén, ít bị phá hoại do ‘inh he thời tiết, môi ‘iu bán vĩnh cửu, loại cầu có mố trụ được thiết kế với những loại vật liệu. ử dụng lâu bên, vĩnh cửu.
Còn kết cầu nhịp được làm bằng kết cầu dim thép tháo lắp đễ ding (dim quin dụng, các thanh vạn năng.), sau một thời gian sử dụng có điều kiện sẽ thay kết cấu nhịp thành vĩnh cửu. + Cầu tạm, gồm tắt cả các loại cầu có các bộ phận được thiết kế đáp ứng với thời hạn. xử dụng ngẫn (bảo đảm giao thông khi xây dựng cầu mới. hoặc bảo đảm nhu câu giao thông trên đoạn tuyển trong thời gian ngngắn.
Màg cá kề sả lập hp M Loại cầu này tắt cả các bộ phận đều được xây dựng §ên LỆ thũng cân Su ch. Tuy nhiên mỗi loại cầu thuộc loi vĩnh cửu, bán vỉnh cửu hay tạm thời, thì kèm theo nó là các quy định khác trong các tiêu chuẳn thiết kế. ~ Theo vị trí tương đối giữa trục m cầu và hướng dòng nước chảy, người ta có thể chia ra: iret Se ng tb le cuống góc bạ với long đng ngốc cy ah lo + Clu chéo, trục tìm cầu nằm tạo với hướng đồng nước chảy một góc nhỏ hơn 85". -+ Cầu cong, khi bình đỗ tửm câu nằm trên đường cong.
Ngoài ra còn có cầu nằm nằm. Wi ee Come Sno} hg we a ip de ite Ao Jt -„ Tuỷ theo chiễu dài tin clu va khẩu độ từng nhịp người ta cha ra: Cầu nhỏ, cầu trung, cầu lớn và cẳu đặc biệt. Theo quy trình 22 TCN 18 - 79 thì được phân chia như sau: “+ Cầu lớn: Nếu chiều dài toàn cầu lớn hơn 100m hay khẩu độ tính toán của mỗi nhịp + Cầu tung: Nếu chiều dài oàn cầu từ 30 đến 100m hay tính toán của mỗi nhịp từ lớm dén 30m, x od oa + Cầu nhỏ: Nếu chiều đài toàn cầu" nhỏ hơn 30m hay `. tính của mỗi nhịp "Trạng tường bợp địc bit, uy cầu bé nhưng đu LỀIkỹ thu pHẾc ạp Hà ý nh ình cụ thể mà phân chia @ ‘ 'Tầm quan trọng của ngành xây dị wr Á “Trong nền kinh tế quốc dân, ngành.
nã một vai trò rất quan trọng. ‘Vi tit c@ những sản phẩm của quá trình. phẩm của các ngành kể cả các sản phẩm thuộc về văn hoá và trí tuệ) can th Ta ccủa nền kinh tế và đờichỗ khác sống xã(hoặchội hàng ngày của con phải vn Vy nàycó nhi đến giữa các quốc gia) bằng phương 0 nước như mạch mầu trong h người. vào See nữ mắc rà có thể khẳngđịnh về mức độ phát iển nề kính tễ của Oy Trong mạch k x bộ: đường sắt, thì công trình cầu có vị trí đặc biệt quán trọng củ tot lài những nước có nhiều i nước giao thông, nhưng bản cđầu tư xây So vùng có địa hình tương đối 10% giá thành toàn bộ tuyển ‘ing đồng bằng có nhiều sông ngồi "ơn nhiều, đặc biệt những công trình lộ 5, đoạn tuyến từ Km47 đến Km62.2 triệu USD, trong khi đó chỉ tính.