Giáo Trình Môn Học Tham Vấn: Tài Liệu Học Tập Cho Sinh Viên Công Tác Xã Hội

Giáo trình nghiên cứu môn học tham vấn, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Công Tác Xã Hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THAM VẤN

1.1. Đối tượng nghiên cứu của tham vấn

1.2. Vấn đề của thân chủ

1.3. Mục đích của tham vấn

1.4. Giải quyết vấn đề

1.5. Nhiệm vụ của nhà Tham vấn

1.6. Tham vấn và các khái niệm có liên quan

1.7. Khái niệm tham vấn

1.8. Đặc điểm của tham vấn

1.9. Một số khái niệm có liên quan

1.10. Các hình thức tham vấn

1.10.1. Tham vấn cá nhân

1.10.2. Tham vấn nhóm

1.10.3. Tham vấn gia đình và trị liệu gia đình

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU VÀ CÁC NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC TRONG THAM VẤN

2.1. Mục tiêu của tham vấn

2.2. Nguyên tắc đạo đức

2.2.1. Nguyên tắc tôn trọng thân chủ

2.2.2. Nguyên tắc tin tưởng vào khả năng giải quyết vấn đề của thân chủ

2.2.3. Nguyên tắc bí mật

2.2.4. Nguyên tắc nhà tham vấn không gắn mình vào các mối quan hệ cá nhân với thân chủ hay còn gọi là “mối quan hệ nhiều tuyến với thân chủ”

2.2.5. Nguyên tắc nhà tham vấn ý thức về các nguy cơ tiềm năng gây hại cho thân chủ

2.2.6. Nguyên tắc thân chủ là trọng tâm

3. CHƯƠNG 3: TIẾN TRÌNH THAM VẤN

3.1. Giai đoạn 1: Xây dựng mối quan hệ

3.2. Giai đoạn 2: Tìm hiểu, đánh giá và phân tích vấn đề

3.3. Giai đoạn 3: Cùng nhau thiết lập và thống nhất mục đích - mục tiêu

3.4. Giai đoạn 4: Can thiệp và giải quyết vấn đề

3.5. Giai đoạn 5: Lượng giá và kết thúc

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KỸ NĂNG TRONG THAM VẤN

4.1. Kỹ năng lắng nghe

4.1.1. Sự khác nhau giữa nghe và lắng nghe

4.1.2. Các cấp độ lắng nghe

4.1.3. Một số lưu ý để lắng nghe chủ động

4.2. Kỹ năng quan sát

4.2.1. Lợi ích của việc quan sát

4.2.2. Những điểm cần quan sát

4.3. Kỹ năng phản hồi

4.3.1. Vai trò của phản hồi

4.3.2. Một số phương pháp phản hồi

4.3.3. Những điều nên và không nên làm khi phản hồi

4.4. Kỹ năng đặt câu hỏi

4.4.1. Tầm quan trọng của việc đặt câu hỏi trong tham vấn

4.4.2. Các dạng câu hỏi sử dụng trong tham vấn

4.4.3. Một số vấn đề có thể nảy sinh khi đặt câu hỏi và phương cách kiểm soát

4.5. Kỹ năng phát hiện và chống kỳ thị

4.5.1. Khái niệm về kỳ thị

4.5.2. Nhận diện kỳ thị

4.5.3. Chống kỳ thị

4.6. Kỹ năng thấu hiểu

4.6.1. Khái niệm thấu hiểu

4.6.2. Các mức độ biểu hiện thấu hiểu

4.6.3. Thực hành kĩ năng thấu hiểu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Tham Vấn Ngành Công Tác Xã Hội

Giáo trình tham vấn ngành công tác xã hội là tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên chương trình đào tạo chính thức, nhằm giúp sinh viên hiểu rõ về quy trình tham vấn, các nguyên tắc đạo đức và kỹ năng cần thiết trong thực hành. Giáo trình không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các giảng viên và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực này.

1.1. Đối Tượng Nghiên Cứu Trong Tham Vấn

Đối tượng tham vấn bao gồm những người có nhu cầu cần sự giúp đỡ từ các nhà tham vấn. Họ có thể là cá nhân hoặc nhóm, không phân biệt độ tuổi, giới tính hay tình trạng xã hội. Việc nhận diện đúng đối tượng là rất quan trọng để áp dụng các phương pháp tham vấn phù hợp.

1.2. Mục Đích Của Giáo Trình Tham Vấn

Mục đích chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện tham vấn hiệu quả. Điều này bao gồm việc hiểu rõ về cảm xúc, suy nghĩ của thân chủ và giúp họ giải quyết vấn đề một cách tự tin.

II. Những Thách Thức Trong Ngành Công Tác Xã Hội

Ngành công tác xã hội đối mặt với nhiều thách thức, từ việc nhận diện vấn đề của thân chủ đến việc áp dụng các phương pháp tham vấn hiệu quả. Những thách thức này không chỉ đến từ thân chủ mà còn từ môi trường làm việc và các yếu tố xã hội khác. Việc hiểu rõ những thách thức này sẽ giúp các nhà tham vấn có những giải pháp phù hợp.

2.1. Vấn Đề Nhận Diện Thân Chủ

Một trong những thách thức lớn nhất là việc nhận diện đúng vấn đề của thân chủ. Nhiều thân chủ không nhận thức được vấn đề của mình hoặc không sẵn sàng chia sẻ. Điều này đòi hỏi nhà tham vấn phải có kỹ năng lắng nghe và quan sát tốt.

2.2. Áp Lực Từ Môi Trường Làm Việc

Môi trường làm việc trong ngành công tác xã hội thường chịu áp lực lớn từ các yếu tố bên ngoài như chính sách, tài chính và sự kỳ vọng từ cộng đồng. Những áp lực này có thể ảnh hưởng đến chất lượng tham vấn và sự phát triển nghề nghiệp của nhân viên xã hội.

III. Phương Pháp Tham Vấn Hiệu Quả Trong Công Tác Xã Hội

Để thực hiện tham vấn hiệu quả, các nhà tham vấn cần áp dụng những phương pháp phù hợp với từng đối tượng và tình huống cụ thể. Các phương pháp này không chỉ giúp thân chủ giải quyết vấn đề mà còn nâng cao khả năng tự giải quyết của họ.

3.1. Kỹ Năng Lắng Nghe Trong Tham Vấn

Kỹ năng lắng nghe là một trong những kỹ năng quan trọng nhất trong tham vấn. Nhà tham vấn cần phải lắng nghe không chỉ những gì thân chủ nói mà còn cả ngôn ngữ cơ thể và cảm xúc của họ. Điều này giúp tạo ra một môi trường an toàn và tin cậy cho thân chủ.

3.2. Phương Pháp Đặt Câu Hỏi Hiệu Quả

Đặt câu hỏi là một kỹ thuật quan trọng trong tham vấn. Các câu hỏi mở giúp thân chủ diễn đạt cảm xúc và suy nghĩ của mình, từ đó giúp nhà tham vấn hiểu rõ hơn về vấn đề của họ. Việc sử dụng câu hỏi một cách khéo léo có thể dẫn dắt cuộc trò chuyện theo hướng tích cực.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Tham Vấn

Giáo trình tham vấn không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong công tác xã hội. Các sinh viên có thể áp dụng những kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả công việc và giúp đỡ thân chủ tốt hơn.

4.1. Thực Hành Kỹ Năng Trong Môi Trường Thực Tế

Sinh viên có thể thực hành các kỹ năng tham vấn trong môi trường thực tế thông qua các chương trình thực tập. Điều này giúp họ có cơ hội áp dụng lý thuyết vào thực tiễn và rèn luyện kỹ năng cần thiết.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tham Vấn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tham vấn có thể giúp thân chủ cải thiện tình trạng tâm lý và nâng cao chất lượng cuộc sống. Việc áp dụng các phương pháp tham vấn hiệu quả có thể mang lại kết quả tích cực cho cả thân chủ và nhà tham vấn.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Tham Vấn Ngành Công Tác Xã Hội

Giáo trình tham vấn ngành công tác xã hội là một tài liệu quý giá, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên. Việc hiểu rõ về tham vấn không chỉ giúp sinh viên nâng cao khả năng làm việc mà còn góp phần vào sự phát triển của ngành công tác xã hội. Tương lai của ngành này sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng hiệu quả các kiến thức và kỹ năng đã học.

5.1. Tương Lai Của Ngành Công Tác Xã Hội

Ngành công tác xã hội đang ngày càng phát triển và mở rộng. Việc áp dụng giáo trình tham vấn sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cộng đồng.

5.2. Định Hướng Phát Triển Giáo Trình Tham Vấn

Cần tiếp tục cập nhật và hoàn thiện giáo trình tham vấn để phù hợp với sự thay đổi của xã hội và nhu cầu thực tiễn. Việc này sẽ giúp sinh viên có được những kiến thức và kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu công việc trong tương lai.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 giới thiệu những kiến thức chung về tham vấn: Đối tượng, mục đích của tham vấn, một số khái niệm liên quan, các hình thức tham vấn. Mục tiêu: - Kiến thức: Trình bày được đối tượng nghiên cứu của tham vấn; mục đích của tham vấn; trình bày được các khái niệm: Tư vấn, cố vấn, trị liệu tâm lý; Phân tích được các hình thức tham vấn: tham vấn cá nhân, nhóm, gia đình. - Kỹ năng: Thực hành kỹ năng nhận diện và vận dụng các hình thức tham vấn phù hợp với vấn đề của thân chủ. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nhận thức được những khó khăn thường gặp phải đối với nhà tham vấn trong quá trình làm việc với thân chủ; có thái độ đúng mực, chuyên nghiệp của nhà tham vấn; tích cực, chủ động, nghiêm túc trong học tập.

Nội dung chính: 1. Đối tượng nghiên cứu của tham vấn 1. Khái niệm Đối tượng tham vấn (gọi là khách hàng hoặc thân chủ) là những người không phân biệt quốc tịch, giới tính, độ tuổi, chủng tộc, đẳng cấp kinh tế xã hội, khuynh hướng giới tính hay thể trạng. Thân chủ là một người/một nhóm người bình thường, người có vấn đề mất cân bằng hoặc người có rối loạn tâm lí.

Trong tham vấn chuyên nghiệp, một cá nhân trở thành thân chủ khi: - Biết là mình có vấn đề và nhận biết được vấn đề của mình. - Biết rằng mình không tự giải quyết được vấn đề đó. 9 - Chấp nhận nói ra vấn đề của mình một cách khách quan nhất để được sự giúp đỡ. - Sẵn sàng đón nhận cách nhìn nhận mới và thay đổi hành vi, cách sống mới (nếu cần).

- Chấp nhận tốn kém thời gian, công sức hay tiền bạc cho việc giải quyết vấn đề của mình. Thực tế ở Việt Nam, các nhân viên xã hội, nhà tâm lý học làm việc với các thân chủ, trong số đó, không phải thân chủ nào cũng ý thức được vấn đề của mình và tự nguyện tìm kiếm sự trợ giúp. Ở cộng đồng, các nhân viên xã hội nghe ngóng, tìm kiếm trẻ em “có vấn đề” để giúp đỡ. Ở trường học, nhiều học sinh buộc phải gặp nhà tham vấn do vi phạm kỷ luật.

Các cuộc tham vấn đôi khi diễn ra trong không khí “bị ép buộc phải gặp nhà tham vấn”. Carl Rogers (1951), cho rằng, thân chủ là người tự chịu trách nhiệm, dù tìm đến một ai đó để nhờ giúp đỡ, song sự quyết định vẫn thuộc về chính thân chủ. Thân chủ là chuyên gia giỏi nhất về vấn đề của mình nên người tham vấn thường nhìn nhận thân chủ là người có giá trị; độc đáo; có hiểu biết và luôn muốn thay đổi với sự hỗ trợ của người tham vấn. Thông thường khi một người có vấn đề không tự giải quyết được mới cần đến sự trợ giúp của người khác.

Trong tham vấn, thân chủ được nhìn nhận là một người chủ động, tích cực, làm chủ bản thân, tự quyết định vấn đề của bản thân với sự giúp đỡ của người tham vấn. Thân chủ là người duy nhất biết rõ về mình và vấn đề của mình, nhưng luôn tự hỏi phải làm gì bây giờ, đôi khi thân chủ rơi vào tình trạng hoang mang không ý thức được tâm trạng và hành vi của mình. Hoặc thân chủ biết phải làm gì nhưng dễ nản chí vì thấy nhiều chướng ngại phải vượt qua, hoặc thiếu tự tin về mình. Vì vậy họ cần đến sự giúp đỡ chuyên nghiệp để tự tin giải quyết vấn đề của mình.

Sự tiến bộ của thân chủ luôn bắt đầu và kết thúc từ chính sự nỗ lực của thân chủ nên quá trình tham vấn phải đặt sự tin tưởng hoàn toàn vào thân chủ, chấp nhận toàn bộ con người thân chủ để thân chủ tìm ra đường đi và quyết định vấn đề của chính mình. 10 Trong các ngành trợ giúp, ví dụ như ngành Công tác xã hội (đặc biệt là ở Việt Nam), đối tượng hưởng lợi là những người dễ bị tổn thương tâm lí, họ không tự vượt qua được các vấn đề của họ, do nghèo khó, bệnh tật… Những nhóm người thuộc diện “bảo trợ xã hội”, họ được hưởng miễn phí dịch vụ trợ giúp của xã hội. Vì vậy, khái niệm “thân chủ” (người chủ) hay “thân chủ” (thượng đế) đối với nhóm người xin trợ giúp này đôi khi không thật sự phù hợp, vì dịch vụ trợ giúp cho họ hiện nay là miễn phí. Đôi khi người ta sử dụng khái niệm “Người xin trợ giúp”, “Người nhận công tác xã hội”, hoặc gọi là “Đối tượng”, trong khi với các bác sĩ tâm thần, khái niệm “bệnh nhân” lại luôn được sử dụng.

Trong tài liệu này, chúng tôi sử dụng thuật ngữ “Thân chủ” hoặc đối tượng để chỉ những người được trợ giúp tâm lí. Vấn đề của thân chủ Vấn đề của thân chủ được hiểu là vấn đề nan giải của người có nhu cầu cần sự giúp đỡ của người làm tham vấn. Trong tham vấn, thuật ngữ “Vấn đề” được hiểu là vấn đề khó khăn tâm lí. Với người có vấn đề, nếu họ không tự giải quyết được, họ sẽ mất cân bằng về tâm lí, thậm chí kéo theo những rối loạn về hoạt động sinh lý và ứng xử rối loạn về hành vi xã hội.

Với những rối loạn tâm lí phức tạp, sự trợ giúp cần mang tính nghề nghiệp với sự giúp đỡ của người tham vấn hoặc nhà tâm lí học lâm sàng chuyên nghiệp. Thông thường, các sự kiện gây ra vấn đề làm xáo trộn cuộc sống cá nhân có thể là: Kinh tế bị sa sút đột ngột hoặc kéo dài vượt ngưỡng chịu đựng tâm lý và sức khỏe của cá nhân; những thất bại trong nghề nghiệp, học tập, sự bất lực trong tình cảm và sự kém thích nghi; các áp lực xã hội liên quan đến môi trường sống, lối sống, văn hóa, tôn giáo; hay những cạnh tranh, chèn ép, kì thị. mà có thể cá nhân là nạn nhân, người chứng kiến hoặc cảm nhận mình là nạn nhân. Về phía cá nhân, những người có tính thụ động, những người không có tính chịu trách nhiệm, người thiếu nghị lực và kiến nghị trong hành động, hay dựa dẫm vào các quyết định của người khác hay những người làm việc ngẫu hứng, hành động thường không theo mục tiêu; người hay đổ lỗi, không cân bằng 11 trong đời sống lí trí và tình cảm, người có các suy nghĩ, niềm tin tiêu cực về cuộc sống và về bản thân… sẽ dễ có vấn đề hơn những người khác.

Mặt khác, quan niệm có vấn đề hay không là tùy thuộc vào cách nhìn nhận của mỗi cá nhân. Có những sự việc, hiện tượng đối với ai đó rất quan trọng, gây nên một sự bất ổn ở họ, vì vậy họ cần đến sự giúp đỡ của người tham vấn. Nhưng vẫn sự việc đó, đối với người khác “nó” không gây ra vấn đề gì và không làm họ bận tâm. Vì thế họ không cần đến một sự trợ giúp bên ngoài.

Xét từ góc độ triệu chứng và đánh giá xã hội, có thể kể ra một số biểu hiện của vấn đề cần sự trợ giúp về góc độ tâm lý, đó là: - Cá nhân luôn không hài lòng và thấy khó chịu vì mối quan hệ nào đó. - Cá nhân thấy buồn chán, lo âu, căng thẳng đau khổ, sợ hãi, những điều này lặp đi, lặp lại và ảnh hưởng đến hoạt động của thân chủ. - Cá nhân xuất hiện cá tính hiếm thấy và không có trong hành động tiền lệ. - Cá nhân nói nhiều trong một thời điểm và luôn cảm thấy không hài lòng.

- Cá nhân nhận thức phi lí và thể hiện ở hành động mà người khác cho là không bình thường. - Cá nhân thường có hành động gây bất bình với người xung quanh. - Cá nhân không thích nghi hoặc khó thích nghi, luôn hành động ảnh hưởng đến mục tiêu của mình và những người xung quanh. - Cá nhân luôn cảm thấy đau khổ, dằn vặt hay thất vọng với điều kiện, hoàn cảnh hiện tại của bản thân Khi cá nhân ý thức được vấn đề của mình và với sự giúp đỡ chuyên môn, họ sẽ vượt qua được những khó khăn của bản thân, đương đầu được với thực tế gây ra rối nhiễu tâm lí.

Trong thực tế, nhiều khi cá nhân không nhận ra được là mình đang có vấn đề do thiếu hiểu biết, do không thừa nhận sự “không bình thường” nơi mình, 12 hoặc do không muốn người ngoài biết những rắc rối của mình. Việc lưu giữ những cảm xúc căng thẳng sẽ làm xuất hiện những hành vi mang tính phòng vệ (hành vi tự bảo vệ), hoặc gây ra những hành vi chống đối mang tính huỷ hoại. Trong trường hợp nặng, cơ thể không còn khả năng chống đỡ sẽ bị rối loạn cả về thực thể và tâm lí. Phần trình bày một số biểu hiện về hành vi phòng vệ của cá nhân khi có những vấn đề căng thẳng trên đây chỉ nhằm mục đích giúp các nhân viên công tác xã hội tăng cường hiểu biết về những mâu thuẫn giữa cái ý thức và vô thức trong biểu hiện tâm lý của con người, chúng đặc biệt xuất hiện khi có vấn đề, mà không nhằm tới việc hướng dẫn thực hành về những cơ chế phòng vệ này.

Mục đích của tham vấn 2. Giải quyết vấn đề. - Nhà tham vấn phải biết: + Lắng nghe thân chủ, để thân chủ làm chủ quá trình nói chuyện trong các cuộc gặp gỡ tham vấn. + Sử dụng các kỹ năng giao tiếp cụ thể để khai thác các cảm giác, trải nghiệm, ý nghĩ và quan điểm của thân chủ, trên cơ sở đó tập hợp các thông tin giúp thân chủ hiểu rõ về tình huống của họ.

+ Thể hiện sự thông cảm và thấu hiểu với thân chủ, làm việc với họ để xác định các bước thân chủ có thể thực hiện để họ có một cuộc sống lành mạnh, có ích hơn. + Giúp thân chủ hiểu được các sự kiện trong quá khứ, điều này có thể góp phần vào các vấn đề hiện tại, giúp thân chủ suy nghĩ và xử sự theo cách khác nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực của các sự kiện trong quá khứ. + Giúp thân chủ phân loại các vấn đề trong cuộc sống của họ để hiểu sâu hơn về bản thân mình. 13 + Giúp thân chủ bày tỏ các cảm giác của mình và nhìn thấu được các cảm giác này tác động đến cách suy nghĩ, xử sự và ra các quyết định.

Chẳng hạn, nhiều trẻ có vấn đề về hành vi, thường dùng các hành vi tiêu cực như là một cách để đối mặt với các cảm giác giận dữ bị kìm nén; nhà tham vấn có thể giúp những trẻ này sử dụng các cách khác, ít tiêu cực hơn để giải toả các cảm giác đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ