Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Tâm lí học đại cương do PGS. Nguyễn Xuân Thức chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của tập thể giảng viên Khoa Tâm lí - Giáo dục thuộc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (GS. Nguyễn Quang Uẩn, PGS. Nguyễn Văn Thạc, GS. Trần Quốc Thành, PGS. Hoàng Anh, PGS. Lê Thị Bừng, TS. Vũ Kim Thanh, TS. Nguyễn Kim Quý, PGS. Nguyễn Thị Huệ, TS. Nguyễn Đức Sơn), được Nhà xuất bản Đại học Sư phạm ấn hành (Mã số tiêu chuẩn quốc tế: ISBN 978-604-54-3436-9).

Trong chương trình đào tạo đại học và cao đẳng, môn Tâm lí học đại cương thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương, giữ vị trí môn học nền tảng bắt buộc đối với khối ngành sư phạm và là môn cơ sở cho các ngành khoa học xã hội, nhân văn. Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học cơ bản về bản chất, cơ chế hình thành, quy luật vận hành và các chức năng của hiện tượng tâm lí người; đồng thời xác lập cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng để tiếp thu các phân ngành Tâm lí học chuyên sâu (Tâm lí học lứa tuổi, Tâm lí học sư phạm, Tâm lí học xã hội) và Tâm lí học liên ngành.

Cấu trúc giáo trình gồm 6 chương, vận dụng nhất quán quan điểm của Tâm lí học hoạt động (Tâm lí học mácxít). Điểm đặc thù của tài liệu là việc hệ thống hóa các khái niệm tâm lí dựa trên cơ sở sinh lí thần kinh cấp cao kết hợp chặt chẽ với bản chất xã hội - lịch sử, đồng thời tích hợp hệ thống bài tập thực nghiệm và câu hỏi ôn tập sau mỗi đơn vị bài học nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác đào tạo.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai theo tiến trình logic từ các vấn đề lý luận đại cương đến các hiện tượng tâm lí cụ thể và cấu trúc nhân cách toàn vẹn:

  • Chương 1: Tâm lí học là một khoa học (GS. Nguyễn Quang Uẩn và PGS. Nguyễn Xuân Thức biên soạn): Trình bày lịch sử hình thành từ thời cổ đại (quan điểm của Khổng Tử, Xôcrát, Arixtốt, Platông, Đêmôcrít), thời kỳ cận - hiện đại đến khi W. Wundt thành lập phòng thí nghiệm thực nghiệm năm 1879 tại Laixic; phân tích các dòng phái (Hành vi của J. Watson, Gestalt của Wertheimer/Köhler/Koffka, Phân tâm học của S. Freud, Nhân văn của C. Maslow/C. Rogers, Nhận thức của J. Piaget và Tâm lí học hoạt động); xác định đối tượng, bản chất phản ánh tâm lí mang tính chủ thể, bản chất xã hội - lịch sử và 5 nguyên tắc phương pháp luận nghiên cứu.
  • Chương 2: Hoạt động, giao tiếp và sự hình thành, phát triển tâm lí (GS. Trần Quốc Thành biên soạn): Định nghĩa hoạt động là phương thức tồn tại của con người; phân tích cấu trúc hoạt động và cơ chế hai chiều: quá trình đối tượng hóa (xuất tâm) và quá trình chủ thể hóa (nhập tâm); phân loại giao tiếp và chứng minh tâm lí là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp.
  • Chương 3: Sự hình thành và phát triển tâm lí, ý thức (GS. Nguyễn Quang Uẩn và PGS. Nguyễn Xuân Thức biên soạn): Trình bày tiêu chuẩn nảy sinh tâm lí theo phương diện loài và cá thể; phân tích các thuộc tính, cấu trúc và cấp độ ý thức (từ vô thức, tiềm thức đến ý thức và tự ý thức, ý thức nhóm); vai trò của chú ý như điều kiện tâm lí của hoạt động có ý thức.
  • Chương 4: Hoạt động nhận thức (TS. Nguyễn Kim Quý, PGS. Nguyễn Thị Huệ biên soạn): Trình bày nhận thức cảm tính (đặc điểm, quy luật của cảm giác và tri giác); nhận thức lý tính (đặc điểm, các giai đoạn, thao tác của tư duy; các loại và cách sáng tạo hình ảnh của tưởng tượng); vai trò của ngôn ngữ; các quá trình trí nhớ (ghi nhớ, gìn giữ, tái hiện, sự quên và cách chống quên).
  • Chương 5: Tình cảm và ý chí (PGS. Hoàng Anh và PGS. Lê Thị Bừng biên soạn): Phân tích đặc điểm, các mức độ và 6 quy luật của đời sống tình cảm (lây lan, thích ứng, tương phản/cảm ứng, di chuyển, pha trộn, hình thành tình cảm); cấu trúc hành động ý chí và quy luật hình thành kĩ xảo.
  • Chương 6: Nhân cách và sự hình thành, phát triển nhân cách (PGS. Nguyễn Văn Thạc biên soạn): Định nghĩa nhân cách; phân tích 4 thuộc tính cơ bản gồm xu hướng, tính cách, năng lực, khí chất (dựa trên cơ sở sinh lí thần kinh cấp cao của I.P. Pavlov); xác định vai trò của các yếu tố sinh thể, môi trường, giáo dục (chủ đạo) và hoạt động - giao tiếp (quyết định).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống tri thức dựa trên 3 nền tảng khoa học:

  1. Lý luận phản ánh duy vật biện chứng: Khẳng định tâm lí là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua lăng kính chủ quan, mang bản chất xã hội - lịch sử.
  2. Cơ sở sinh lí thần kinh cấp cao: Luận giải các hiện tượng tâm lí diễn ra theo cơ chế phản xạ có điều kiện gồm 3 khâu (tiếp nhận kích thích hướng tâm, xử lý ở trung ương não bộ tạo hình ảnh tâm lí, và dẫn truyền li tâm trả lời).
  3. Mô hình phân loại hiện tượng tâm lí: Phân chia rành mạch hiện tượng tâm lí theo thời gian tồn tại và vị trí trong nhân cách thành: các quá trình tâm lí, các trạng thái tâm lí và các thuộc tính tâm lí cá nhân.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng nghiên cứu thực nghiệm: Người học được trang bị nguyên tắc và quy trình tiến hành 6 phương pháp nghiên cứu tâm lí học: quan sát, điều tra bằng phiếu hỏi (câu hỏi đóng/mở), thực nghiệm (trong phòng thí nghiệm, thực nghiệm tự nhiên, thực nghiệm hình thành), trắc nghiệm tâm lí (tiêu chuẩn đo lường của test Binet-Simon, Raven, Eysenck, Rorschach), phân tích sản phẩm hoạt động và đàm thoại.
  • Kỹ năng phân tích hành vi: Khả năng bóc tách các yếu tố chi phối hành vi cá nhân dựa trên động cơ, nhận thức, cảm xúc, ý chí và đặc điểm khí chất.
  • Kỹ năng ứng dụng sư phạm: Năng lực vận dụng các quy luật cảm giác, tri giác, trí nhớ và quy luật hình thành kĩ xảo (quy luật đỉnh, tiến bộ không đồng đều) vào thiết kế bài giảng và tổ chức hoạt động giáo dục.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp sư phạm tiếp cận theo logic nhận thức: đi từ hiện tượng trực quan đến phân tích bản chất quy luật và quay về ứng dụng thực tiễn. Tài liệu kết hợp chặt chẽ giữa lý luận trừu tượng và các cứ liệu giải phẫu sinh lí, lâm sàng và thực nghiệm khoa học.

Cuối mỗi chương, giáo trình bố trí hai hệ thống học liệu phục vụ tự học và kiểm tra đánh giá:

  1. Hệ thống câu hỏi ôn tập: Tập trung vào việc tái hiện, so sánh và hệ thống hóa các định nghĩa, quy luật, cấu trúc khái niệm (như so sánh nhận thức cảm tính và lý tính, phân biệt các cấp độ ý thức).
  2. Hệ thống bài tập tình huống và phân tích thực nghiệm: Cung cấp các tình huống thực tế nhằm rèn luyện tư duy phản biện. Cụ thể tại Chương 1, sách đưa vào các dạng bài tập:
    • Bài tập phân tích tổn thương não bộ thực tế (ca bệnh tổn thương thùy chẩm phải và thùy đỉnh trái gây mất khả năng định hướng không gian và tưởng tượng).
    • Bài tập phân tích thực nghiệm y học - tâm lí (thực nghiệm năm 1902 tại Côpenhaghen về tác động của niềm tin và ám thị tâm lí đối với phản ứng co thắt mạch máu não).
    • Bài tập trắc nghiệm phóng chiếu (thí nghiệm vết mực Rorschach về tính chủ thể trong tri giác).
    • Bài tập phân tích ngôn ngữ văn học để bóc tách các hiện tượng vật lí, sinh lí và tâm lí trong tác phẩm văn xuôi.

Hình thức đánh giá tương ứng bao gồm: đánh giá định kỳ qua bài thi tự luận/trắc nghiệm kiểm tra khả năng nắm vững thuật ngữ, đánh giá thường xuyên qua khả năng giải quyết bài tập tình huống và bài tập thực hành đo đạc tâm lí.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình Tâm lí học đại cương của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thể hiện các điểm cải tiến nội dung và tính liên ngành như sau:

Tiêu chí Nội dung thể hiện trong giáo trình
Kế thừa và cấu trúc lại tri thức Tiếp thu có chọn lọc các tài liệu đào tạo tâm lí học trong và ngoài nước; tái cấu trúc các đơn vị bài học để tránh sự trùng lặp giữa Tâm lí học đại cương với các môn Tâm lí học lứa tuổi và Tâm lí học sư phạm trong chương trình đào tạo.
Hệ thống hóa các trường phái khách quan Phân tích có phê phán các dòng phái tâm lí học lớn của thế giới: chỉ ra mặt đóng góp và hạn chế cơ học, sinh vật hóa của Thuyết hành vi ($S - R$ của Watson), Thuyết cấu trúc Gestalt, Phân tâm học của S. Freud (mô hình Cái ấy - Cái tôi - Cái siêu tôi), Tâm lí học nhân văn của Maslow (tháp 5 bậc nhu cầu) và Tâm lí học nhận thức của Piaget; từ đó làm rõ vị trí của Tâm lí học hoạt động.
Tích hợp cơ sở sinh lí thần kinh học Gắn liền các hiện tượng tâm lí với cơ chế hoạt động của hệ thần kinh cấp cao theo học thuyết I.P. Pavlov (các loại hình thần kinh tương ứng 4 kiểu khí chất: linh hoạt, bình thản, nóng nảy, ưu tư).
Ứng dụng thực tiễn đa ngành Giáo trình mở rộng phạm vi ứng dụng của tâm lí học sang các lĩnh vực: Tâm lí học lao động và Tâm lí học kỹ sư (tổ chức sản xuất, an toàn lao động), Tâm lí học quản lí (công tác tổ chức cán bộ, xây dựng bầu không khí tập thể), Tâm lí học y học, Tâm lí học tư pháp và du lịch.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục đại học:

  • Sinh viên bậc đại học và cao đẳng: Sử dụng cho sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai thuộc các trường Đại học Sư phạm, các trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, cũng như sinh viên các khối ngành Luật, Y khoa, Quản trị, Xã hội học đang học học phần Tâm lí học đại cương.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức nền tảng về Triết học đại cương (đặc biệt là chủ nghĩa duy vật biện chứng và lý luận nhận thức) và kiến thức Sinh học cơ bản về hệ thần kinh, giác quan người.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn, cung cấp khung chương trình, hệ thống khái niệm chuẩn mực và ngân hàng bài tập tình huống phục vụ biên soạn bài giảng, đề kiểm tra.
  • Học viên sau đại học và người tự học: Làm tài liệu tham khảo cơ sở cho học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tâm lí học, Giáo dục học và các cán bộ làm công tác tham vấn, nhân sự cần chuẩn hóa hệ thống khái niệm tâm lí học kinh điển.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình phục vụ giảng dạy cho sinh viên đại học, cao đẳng các ngành sư phạm và ngoài sư phạm, đồng thời là tài liệu tham khảo nền tảng cho học viên cao học, nghiên cứu sinh và cán bộ nghiên cứu tâm lí - giáo dục.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần nắm được các nguyên lý cơ bản của Triết học duy vật biện chứng (phép biện chứng, lý luận phản ánh) và kiến thức Sinh học đại cương về cấu tạo, chức năng của hệ thần kinh cấp cao và các giác quan.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác là gì?

Tài liệu quán triệt nhất quán hệ quy chiếu của Tâm lí học hoạt động (Tâm lí học mácxít), phân định bản chất tâm lí dựa trên sự thống nhất giữa cơ sở sinh lí học thần kinh và bản chất xã hội - lịch sử, đồng thời đính kèm hệ thống bài tập thực nghiệm cụ thể sau mỗi chương.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học nên tiếp cận nội dung theo 3 bước:

  1. Nắm vững định nghĩa và phân loại tại từng chương (quá trình, trạng thái, thuộc tính);
  2. Trả lời toàn bộ hệ thống câu hỏi ôn tập lý thuyết;
  3. Tự giải quyết các bài tập tình huống lâm sàng và thực nghiệm được cung cấp ở cuối chương để kiểm tra mức độ hiểu bản chất khái niệm.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo không?

Giáo trình cung cấp danh mục tài liệu tham khảo chính ở cuối sách, bao gồm các công trình nghiên cứu tâm lí học kinh điển của các tác giả trong nước và quốc tế, tạo cơ sở cho việc đọc mở rộng.


Kết luận

Giáo trình Tâm lí học đại cương do PGS. Nguyễn Xuân Thức chủ biên là tài liệu học thuật xác lập hệ thống tri thức cơ bản về khoa học tâm lí trên lập trường duy vật biện chứng và lý thuyết hoạt động. Nội dung giáo trình cung cấp đầy đủ các quy luật phản ánh tâm lí, cơ chế sinh lí thần kinh, các giai đoạn nhận thức, đời sống cảm xúc - ý chí và cấu trúc nhân cách.

Lộ trình học tập đề xuất là hoàn thành tuần tự 6 chương, kết hợp chặt chẽ giữa học lý thuyết thuật ngữ và giải quyết hệ thống bài tập thực nghiệm cuối chương. Người học có thể mở rộng nghiên cứu thông qua danh mục tài liệu tham khảo chính được liệt kê tại trang 271 của giáo trình.