chương 1, chương 2, chương 10, chương 11, chương 12, chương 13, chương 14, chương 16, chương 17 và đồng biên soạn chương 5, chương 8, chương 15, chương 19. Vũ Văn Ninh - Phó Trưởng Khoa, Trưởng Bộ môn TCDN, Học viện Tài chính, biên soạn chương 7, chương 20. Đoàn Hương Quỳnh- Phó Trưởng Khoa, Phó Trưởng Bộ môn TCDN, Học viện Tài chính, biên soạn chương 12, đồng biên soạn chương 6. Phạm Thị Vân Anh - Phó Trưởng Bộ môn TCDN, Học viện Tài chính, biên soạn chương 3, đồng biên soạn chương 5.
Nguyễn Thị Hà - Phó Trưởng Bộ môn TCDN, Học viện Tài chính, đồng biên 11 soạn chương 6, chương 18. Bạch Thị Thanh Hà – Giảng viên Bộ môn TCDN, Học viện Tài chính, biên soạn chương 4, đồng chủ biên chương 18. Vũ Thị Hoa – Giảng viên Bộ môn TCDN, Học viện Tài chính, biên soạn chương 9, đồng chủ biên chương 8. Nguyễn Tuấn Dương – Giảng viên Bộ môn TCDN, Học viện Tài chính, đồng chủ biên chương 15, chương 19.
Mặc dù tập thể tác giả đã có nhiều cố gằng, song do khả năng còn hạn chế, thêm vào đó tài chính doanh nghiêp vốn dĩ là vấn đề rất phức tạp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tập thể tác giả mong nhận được những đóng góp nhận xét để giáo trình được hoàn thiện hơn. Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà nội chân thành cảm ơn các nhà khoa học trong và ngoài Trường: PGS. Nguyễn Ngọc Ánh; TSKH.
Bùi Xuân Biên; TS. Bùi Văn Vần; TS. Nguyễn Minh Hoàng; ThS. Võ Thị Pha, đã góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình đánh giá nghiệm thu và hoàn thiện góp phần nâng cao chất lượng khoa học của giáo trình này.
Hà Nội, tháng 2 năm 2015 Phòng Quản lý khoa học Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội 12 Phần 5 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN, ĐÒN BẨY VÀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC Chương 10 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN 10. TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN Để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư và hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể huy động sử dụng nhiều nguồn vốn hay nói khác đi là nhiều nguồn tài trợ khác nhau như vay vốn, phát hành cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường (đối với công ty cổ phần) v. Để có quyền sử dụng các nguồn vốn này, doanh nghiệp phải trả một khoản thu nhập nhất định cho nguời cung cấp vốn - Người chủ sở hữu vốn. Đó chính là cái giá mà doanh nghiệp phải trả cho việc sử dụng nguồn tài trợ để thực hiện đầu tư cũng như hoạt động kinh doanh nói chung của doanh nghiệp hay còn gọi là chi phí sử dụng vốn.
Trên góc độ tài chính doanh nghiệp, giá hay chi phí sử dụng vốn được xem xét ở đây là chi phí cơ hội và chi phí đó được xác định từ thị trường vốn. Chi phí sử dụng vốn có thể được xác định bằng số tuyệt đối là một số tiền hay được xác định bằng số tương đối là một tỷ lệ phần trăm (%). Cách thông thường là người ta hay sử dụng tỷ lệ phần trăm (%). Trên góc độ của người đầu tư là người cung cấp vốn cho doanh nghiệp thì chi phí sử dụng vốn là tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư đòi hỏi khi cung cấp vốn cho doanh nghiệp.
Mức sinh lời này phải tương xứng với mức độ rủi ro mà nhà đầu tư có khả năng gặp phải khi cung cấp vốn. Nói chung, khi nhà đầu tư nhận thấy mức độ rủi ro của doanh nghiệp lớn hơn thì họ cũng sẽ đòi hỏi một tỷ suất sinh lời lớn hơn tương xứng với mức rủi ro. Đối với doanh nghiệp là người sử dụng nguồn tài trợ thì chi phí sử dụng vốn là tỷ suất sinh lời tối thiểu cần phải đạt được khi sử dụng nguồn tài trợ đó cho đầu tư hay hoạt 13 động kinh doanh để đảm bảo cho tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay thu nhập trên một cổ phần là không bị sụt giảm (nói rộng hơn đối với công ty cổ phần là để đảm bảo duy trì giá cổ phần trên thị trường). Chi phí sử dụng vốn được xác định tại một thời điểm, có thể được xác định cho các dự án đầu tư hay một doanh nghiệp nhưng cần phải được xác định trên cơ sở xem xét các chi phí vốn ở hiện tại chứ không phải dựa trên chi phí trong quá khứ.
Việc xem xét chi phí sử dụng vốn là vấn đề rất quan trọng đối với các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp: - Xem xét chi phí sử dụng vốn tạo ra tầm nhìn cho nhà quản trị khi xem xét chiến lược huy động vốn của doanh nghiệp. - Chi phí sử dụng vốn là một căn cứ quan trọng để lựa chọn dự án đầu tư làm gia tăng giá trị doanh nghiệp. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA TỪNG NGUỒN TÀI TRỢ RIÊNG BIỆT Mỗi ngưồn tài trợ hay nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng có đặc điểm khác nhau và chi phí khác nhau. Sau đây sẽ xem xét chi phí sử dụng vốn của từng nguồn tài trợ riêng biệt.
Chi phí sử dụng vốn vay Để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động, doanh nghiệp có thể sử dụng vốn vay như vay vốn Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác, phát hành trái phiếu (đối với một số loại hình doanh nghiệp) v. Khi sử dụng vốn vay doanh nghiệp phải tạo ra khoản lợi nhuận tối thiểu bằng số tiền lãi vay phải trả cho chủ nợ thì mới đảm bảo thu nhập của chủ sở hữu không bị sụt giảm. Do vậy, chi phí sử dụng vốn vay là tỷ suất sinh lời tối thiểu mà doanh nghiệp cần phải đạt được từ việc sử dụng vốn vay đế sao cho tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay thu nhập của một cổ phần là không bị sụt giảm. Một trong những ưu thế khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay là tiền lãi vay phải trả được coi là khoản chi phí hợp lý và được tính trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, đây cũng được xem là một “lá chắn thuế”.
Do vậy, khi xem xét chi phí sử dụng vốn vay cần phân biệt hai trường hợp: Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế và chi phí sử dụng vốn 14 vay sau thuế. - Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là tỷ suất sinh lời tối thiểu doanh nghiệp phải đạt được khi sử dụng vốn vay chưa tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp để tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu không bị sụt giảm và có thể hiểu qua công thức sau: T1 T2 Tn Vt = + +.+ (1 + rdt) (1 + rdt)2 (1 + rdt)n Hay: n Tt Vt = t 1 (1 + rdt)t Trong đó: - Vt: Là số tiền vay thực tế mà doanh nghiệp thực sự sử dụng được cho đầu tư. - Tt: Là số vốn gốc và tiền lãi doanh nghiệp trả ở năm thứ t cho chủ nợ hay người cho vay (t = 1, n ). - rdt: Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế.
- n: Số năm vay vốn Để xác định chi phí sử dụng vốn vay, có thể áp dụng các phương pháp xác định tỷ suất doanh lợi nội bộ của khoản đầu tư (IRR). Thí dụ: Doanh nghiệp Z vay của ngân hàng thương mại một khoản tiền là 120 triệu đồng, doanh nghiệp sẽ nhận được khoản tiền trên sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết. Theo hợp đồng tín dụng, thời h¹n vay là 4 năm, thời điểm trả là vào cuối mỗi năm tính từ khi nhận được khoản tiền vay và được xác định trong hợp đồng tín dụng số tiền phải trả hàng năm như sau: + Năm thứ 1: 41,25 triệu đồng + Năm thứ 2: 42,05 triệu đồng 15 + Năm thứ 3: 43,5 triệu đồng + Năm thứ 4: 44,75 triệu đồng Vậy, chi phí sử dụng khoản tiền vay trước thuế của doanh nghiệp là bao nhiêu? Nếu gọi rdt là chi phí sử dụng khoản tiền vay trước thuế thì nó được thể hiện qua biểu thức sau: 41,25tr 42tr 43,5tr 44,75tr + + + - 120tr = 0 1 + rdt (1+rdt)2 (1+rdt)3 (1+rdt)4 Sử dụng phương pháp nội suy sẽ xác định được rdt 15,74%. - Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế Một công ty cổ phần huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường thì khoản thu nhập trả cho người cung cấp vốn là lấy từ thu nhập sau thuế.
Trong khi đó, nếu công ty sử dụng vốn vay lãi tiền vay phải trả được coi là một khoản chi phí hợp lý và được trừ vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Như vậy, công ty phải nộp thuế thu nhập ít hơn so với trường hợp sử dụng tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu. Đây là một lợi ích chủ yếu của việc sử dụng vốn vay. Khoản thuế thu nhập công ty phải nộp ít hơn đó được các nhà kinh tế gọi là khoản tiết kiệm thuế hay “Lá chắn thuế của lãi vay” và có thể xác định theo công thức sau: BI = I x t Trong đó: - BI: Khoản tiết kiệm thuế do sử dụng vốn vay hay “Lá chắn thuế của lãi vay” tính cho 1 năm.
- I: Lãi vay vốn phải trả trong năm. - t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Khoản tiết kiệm thuế đã khiến cho chi phí sử dụng vốn vay thấp hơn so với sử dụng các nguồn tài trợ khác. Do vậy, để so sánh chi phí sử dụng các nguồn tài trợ khác nhau cần tính về chi phí sử dụng vốn sau thuế để đảm bảo sự so sánh đồng nhất.
16 Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế có thể xác định theo công thức sau: rd = rdt x (1 - t) Trong đó: - rd: Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế. - rdt: Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế. - t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Như vậy, có thể thấy chi phí sử dụng vốn vay sau thuế sẽ thấp hơn chi phí sử dụng vốn vay trước thuế do lãi vay được tính trừ vào thu nhập chịu thuế, từ đó làm giảm bớt gánh nặng chi phí sử dụng vốn đối với vốn vay đó cũng là tác động lá chắn thuế của lãi tiền vay.
Với thí dụ trên, doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập là 28% thì chi phí sử dụng vốn vay sau thuế của khoản vay trên sẽ là: rd = 15,74 x (1 - 28%) 11,33% 10. Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi Công ty cổ phần có thể huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi.