CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Tài chính doanh nghiệp 1.1 Khái niệm DN và các loại hình doanh nghiệp - Khái niệm: : Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. - Các loại hình doanh nghiệp theo luật DN của Việt Nam :Theo Luật doanh nghiệp năm 2020, có 5 loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam hiện nay + Doanh nghiệp tư nhân: là DN chỉ có 1 chủ sở hữu và chịu trách nhiệm vô hạn đối với tất cả các khoản nợ của doanh nghiệp. * Đặc điểm: (1) DN tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào; (2) mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân; (3) chủ DN tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả mọi hoạt động của DN. + Công ty hợp danh: là DN phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài ra có thể có thành viên góp vốn.
* Đặc điểm: (1) các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; (2) thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi vốn góp; (3) công ty hợp danh không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. + Công ty TNHH 1 thành viên: là doanh nghiệp do một tổ chức/ cá nhân làm chủ sở hữu. * Đặc điểm: (1) chủ sở hữu của công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty; (2) không được phép phát hành cổ phiếu. + Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân và số lượng từ 2 đến không quá 50 thành viên.
* Đặc điểm: (1) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã cam kết góp; (2) không được quyền phát hàng cổ phiếu. + Công ty cổ phần: là loại hình doanh nghiệp hình thành và tồn tại bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông. Trong công ty cổ phần, vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, cá nhân/tổ chức sở hữu cổ phần gọi là cổ đông. Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu 1 * Đặc điểm: (1) các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp của mình; (2) là loại hình doanh nghiệp duy nhất được quyền phát hành cổ phiếu.2 Tài chính doanh nghiệp Tài chính Doanh nghiệp là tất cả các mối quan hệ kinh tế của doanh nghiệp với các chủ thể khác được thể hiện dưới hình thức giá trị gắn liền với việc tạo lập, phân phối, chuyển hóa hình thái và sử dụng quỹ tiền tệ phát sinh trong các hoạt động của doanh nghiệp.
Thị trường Nhà nước khác Góp vốn Thuế Hàng hóa, DV, sức lao động Doanh nghiệp Nội bộ Thị trường Doanh nghiệp tài chính và TGTC các bộ phận, phòng ban Nguồn tài trợ người sở hữu & người quản lý Xét về bản chất, TCDN là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị gắn liền với việc tạo lập, phân phối, chuyển hóa hình thái và sử dụng quỹ tiền tệ phát sinh trong các hoạt động của doanh nghiệp.1 Các nội dung cơ bản về quản lý tài chính DN - Khái niệm: Quản lý TCDN chính là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính và tổ chức việc thực hiện những quyết định đó nhằm thực hiện được mục tiêu hoạt động của DN. - Mục tiêu của doanh nghiệp: DN tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau nhưng bao trùm nhất đối với các DN kinh doanh là: tối đa hóa giá trị tài sản chủ sở hữu hay nói cách khác là tối đa hóa giá trị thị trường của doanh nghiệp. 2 Đứng trên góc độ tạo ra giá trị, tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu chính của doanh nghiệp nhằm không ngừng gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu. Đối với công ty cổ phần, mục tiêu này được cụ thể và lượng hóa bằng những chỉ tiêu: - Tối đa hóa LNST.
Tuy nhiên nếu chỉ có mục tiêu này thì chưa hẳn đã gia tăng được giá trị cho cổ đông vì chỉ tiêu này mới phản ánh tăng LN về mặt quy mô mà chưa chắc đã tăng lợi nhuận trên vốn cổ phần. VD: giám đốc tài chính có thể gia tăng LN bằng cách phát hành cổ phiếu, sau đó dùng vốn huy động được để đầu tư vào Trái phiếu Kho bạc thu LN. Trường hợp này có sự gia tăng của LN nhưng LN trên vốn cổ phần có thể bị giảm do số cổ phiếu tăng lên. - Tối đa hóa LN trên cổ phần (EPS).
Chỉ tiêu này có thể khắc phục được hạn chế của chỉ tiêu tối đa hóa LNST. Tuy nhiên EPS vẫn có những hạn chế nhất định như không xét đến yếu tố thời giá tiền tệ, chưa xem xét đến yếu tố rủi ro và tối đa hóa EPS không cho phép sử dụng chính sách cổ tức để tác động đến giá trị cổ phiếu trên thị trường vì nếu chỉ vì tối đa hóa EPS có lẽ công ty sẽ không bao giờ chia cổ tức. - Tối đa hóa giá trị cổ phiếu. Với những hạn chế của hai chỉ tiêu trên, tối đa hóa giá trị cổ phiếu được xem như mục tiêu thích hợp nhất của công ty cổ phần vì nó chú ý kết hợp nhiều yếu tố như thời gian, rủi ro,chính sách cổ tức và những yếu tố khác có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu.
- Các quyết định chủ yếu của DN: Để tiến hành tiến hành sản xuất- kinh doanh, các nhà quản lý tài chính phải xử lý các quan hệ tài chính thông qua việc giải quyết các vấn đề cơ bản: + Đầu tư vào lĩnh vực nào, đầu tư dài hạn hay ngắn hạn? ( quyết định đầu tư) + Sử dụng nguồn nào để đầu tư ( quyết định tài trợ- nguồn vốn) + Kết quả hoạt động kinh doanh sẽ được phân phối như thế nào?( quyết định phân phối lợi nhuận) Đây là 3 vấn đề lớn nhất và quan trọng nhất. Nghiên cứu nội dung TCDN thực chất là nghiên cứu để giải quyết 3 vấn đề này.2 Vai trò quản lý TCDN - Huy động và đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của DN - Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả - Giám sát, kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.3 Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp Đây chính là cơ sở cho việc phân tích và lựa chọn các quyết định tài chính hợp lý. (1) Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền: Để đo lường giá trị tài sản của chủ sở hữu, cần sử dụng khái niệm giá trị thời gian của tiền, tức là việc cân nhắc hay lựa chọn một dự án đầu tư cần phải đưa lợi ích và chi phí của dự án về một thời điểm, thường là thời điểm hiện tại. (2) Nguyên tắc chi trả: DN cần đảm bảo một mức ngân quỹ tối thiểu để thực hiện chi trả.
Việc đảm bảo khả năng thanh toán liên quan đến uy tín của DN, đồng thời giúp DN đề phòng những rủi ro trong thanh toán. (3) Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận: Rủi ro và lợi nhuận là 2 yếu tố luôn song hành với doanh nghiệp, và tỷ lệ thuận với nhau: lợi nhuận cao thì rủi ro cao và ngược lại. Chính vì nhà quản trị phải cân nhắc mức độ rủi ro mà họ có thể chấp nhận để đưa ra các quyết định đầu tư đem lại lợi nhuận cao cho DN. (4) Nguyên tắc sinh lợi: là nguyên tắc quan trọng đối với quản lý TCDN.
Nhà quản trị cần đánh giá đúng khả năng sinh lời của dự án đầu tư, tìm kiếm những dự án có khả năng sinh lời cao,. nhằm thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu. (5) Nguyên tắc thị trường có hiệu quả: Thị trường có hiệu quả là thị trường mà ở đó, giá trị của các tài sản bất kỳ đều phản ánh đầy đủ các thông tin một cách công khai, nghĩa là giá cả được xác định chính xác. (6) Gắn kết lợi ích của người quản lý với lợi ích cổ đông: Nhà quản lý tài chính phải hành động vì lợi ích của DN, lợi ích của các cổ đông.
Tuy nhiên điều này cũng phụ thuộc vào các chính sách khen thưởng, trợ cấp quản lý doanh nghiệp đối với họ ntn. (7) Tác động của thuế: Khi đưa ra bất kỳ một quyết định tài chính nào, nhà quản lý luôn phải tính đến tác động của thuế, đặc biệt là thuế TNDN. DN luôn xem xét dòng tiền sau thuế mà DAĐT tạo ra. 4 CHƯƠNG 2- QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Tổng quan về nguồn vốn của doanh nghiệp 2.1 Bộ phận cấu thành: C.
Nợ phải trả (300=310+330) I. Nợ ngắn hạn 1. Phải trả người bán ngắn hạn 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 3.
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 4. Phải trả người lao động 5. Chi phí phải trả ngắn hạn 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn 7.
Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 9. Phải trả ngắn hạn khác 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 11.
Dự phòng phải trả ngắn hạn 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 13. Quỹ bình ổn giá 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu CHính Phủ II.
Nợ dài hạn 1. Phải trả người bán dài hạn 2. Người mua trả tiền trước dài hạn 3. Chi phí phải trả dài hạn 4.
Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 5. Phải trả nội bộ dài hạn 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 7. Phải trả dài hạn khác 8.
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 9. Trái phiếu chuyển đổi 10. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 12. Dự phòng phải trả dài hạn 13.
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ D. Vốn chủ sở hữu (400=410+430) I. Vốn chủ sở hữu 5 1. Vốn góp của chủ sở hữu - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết - Cổ phiếu ưu đãi 2.
Thặng dư vốn cổ phần 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 4. Vốn khác của chủ sở hữu 5. Cổ phiếu quỹ (*) 6.
Chênh lệch đánh giá lại tài sản 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 8. Quỹ đầu tư phát triển 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 10.
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 11.