CHƯƠNG 1 Câu 1: Trình bày khái niệm, đặc điểm, vai trò của tài chính doanh nghiệp ? Câu 2: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đế tổ chức tài chính doanh nghiệp ? Câu 3: Trình bày nguyên tắc tổ chức tài chính doanh nghiệp ? 15 CHƯƠNG 2: VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP Giới thiệu: Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp là chương thứ 2 của môn học Tài chính doanh nghiệp 1. Nội dung chương sẽ đem lại cho học sinh những kiến thức cơ bản về: Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp như khái niệm, phân loại ; Vốn cố định và tài sản cố định: khái niệm, đặc điểm, phương pháp khấu hao tài sản cố định; Vốn lưu động và tài sản lưu động: khái niệm, đặc điểm, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, cách xác định nhu cầu vốn lưu động… Mục tiêu: - Trình bày được: khái niệm, cách phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. - Trình bày được khái niệm vốn cố định, tài sản cố định, cách xác định nguyên giá tài sản cố định; Xác định được nguyên giá tài sản cố định. - Trình bày được các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định; xác định được mức trích khấu hao tài sản cố định.
- Trình bày được trình tự lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định, lập được kế hoạch khấu hao tài sản cố định. - Trình bày và xác định được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định. - Trình bày được khái niệm vốn lưu động, đặc điểm của vốn lưu động, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, Xác định được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động. - Trình bày được các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động; Xác định được nhu cầu vốn lưu động theo từng phương pháp.
- Phân biệt được tài sản lưu động và tài sản cố định. Nội dung chính: 2. Khái niệm và phân vốn kinh doanh 2. Khái niệm Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có 3 yếu tố cơ bản: - Tư liệu lao động.
- Đối tượng lao động. - Sức lao động. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Căn cứ vào hình thái biểu hiện gồm: * Vốn hữu hình Vốn hữu hình gồm tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền và những tài sản biểu hiện bằng hiện vật như: nhà xưởng, máy móc thiết bị.
* Vốn vô hình Vốn vô hình gồm: giá trị những tài sản cố định vô hình như: - Quyền phát hành. 16 - Bản quyền bằng sáng chế. - Nhãn hiệu hàng hoá. - Phần mềm vi tính.
- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền. Căn cứ vào nội dung vật chất gồm: * Vốn thực (vốn phi tài chính, vốn vật tư-hàng hóa) Vốn thực là toàn bộ tư liệu sản xuất phục vụ cho sản xuất và dịch vụ gồm: máy móc thiết bị, vật kiến trúc nhà cửa. Nó tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh. * Vốn tài chính (vốn tiền tệ) Vốn tài chính là biểu hiện dưới dạng tiền, chứng khoán và giấy tờ có giá trị như tiền, phần vốn này dùng vào việc mua tài sản, máy móc thiết bị, tài nguyên khác.
Nó gián tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua công tác đầu tư. Căn cứ vào phương thức luân chuyển gồm: - Vốn cố định: là lượng giá trị ứng trước về tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn. - Vốn lưu động: là lượng giá trị ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn. Căn cứ vào thời hạn luân chuyển gồm: - Vốn ngắn hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh.
- Vốn trung hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ trên một năm đến ba năm. - Vốn dài hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ trên ba năm trở lên. Vốn cố định và tài sản cố định 2. Vốn cố định Trong nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ, tài sản cố định cũng là đối tượng trao đổi mua sắm trên thị trường nên cũng có hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh các đơn vị phải mua sắm, xây dựng tài sản cố định nên cần phải có một lượng vốn ứng trước để mua sắm xây dựng tài sản cố định hữu hình hoặc những chi phí đầu tư cho những tài sản cố định không có hình thái vật chất. Khái niệm: Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình 2. Đặc điểm - Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. - Vốn cố định luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng luân chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị.
Nguồn hình thành - Nguồn cấp phát ban đầu, cấp phát bổ sung từ NSNN (đối với Công ty TNHH Nhà nước) để xây dựng mua sắm TSCĐ - Nguồn vốn do được cho, được biếu tặng. - Nguồn vốn vay dài hạn của các tổ chức tín dụng, vay của các cá nhân, các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, vay thông qua việc phát hành trái phiếu. 17 - Nguồn vốn góp của các cổ đông (với Công ty Cổ phần) và phát hành cổ phiếu để đầu tư mua sắm TSCĐ - Nguồn vốn do các bên góp vốn liên doanh - Doanh nghiệp tự bổ sung bằng nguồn vốn ĐTPT trích từ lợi nhuận sau thuế của Doanh nghiệp. Tài sản cố định Khái niệm: Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là các tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất; còn giá trị của nó thì được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất Tiêu chuẩn tài sản cố định: (theo quy định hiện hành – TT 45/2013/TT-BTC) một tài sản được coi là tài sản cố định thỏa mãn các tiêu chuẩn sau: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Có thời hạn sử dụng (hữu dụng) trên một ( 1 ) năm trở lên. - Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị lớn (hiện này là từ 30.000 đồng trở lên). Chú ý: Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính, nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận, thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu thoả mãn cả ba tiêu chuẩn của tài sản cố định vẫn coi là tài sản cố định độc lập. Đối với súc vật làm việc và cho sản phẩm, thì từng con súc vật đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn trên được coi là tài sản cố định.
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn hoặc cây thoả mãn cả ba tiêu chuẩn được coi là tài sản cố định. Đặc điểm của tài sản cố định - Tham gia trực tiếp, gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. - Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của chúng được chuyển dịch từng phần vào giá thành của sản phẩm làm ra dưới hình thức khấu hao. Phân loại tài sản cố định Theo hình thái biểu hiện: Tài sản cố định chia thành hai loại: Tài sản cố định hữu hình, Tài sản cố định vô hình, cụ thể - Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) đảm bảo ba tiêu chuẩn của tài sản cố định, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị.
Thuộc loại này, căn cứ vào công dụng kinh tế có thể chia thành các nhóm sau: + Nhà cửa, Vật kiến trúc: là toàn bộ các công trình kiến trúc như nhà làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, đường xá, cầu cống, cầu tàu. + Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt động 18 của doanh nghiệp như máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây truyền công nghệ. + Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phương tiện vận tải đường bộ, đường sông, đường biển. và các thiết bị truyền dẫn về thông tin,điện nước,băng truyền tải vật tư, hàng hóa.
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lường kiểm tra chất lượng, máy hút bụi, hút ẩm. + Vườn cây lâu năm như: café, caosu, chè, cây ăn quả. súc vật làm việc hoặc súc vật cho sản phẩm. - Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn ba tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh gồm: chi phí liên quan trực tiếp đến quyền sử dụng đất, chi phí về quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế.
Qua cách phân loại này giúp cho nhà quản lý thấy rõ toàn bộ cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp để có những quyết định đúng đắn về đầu tư hoặc điều chỉnh phương án đầu tư cho phù hợp với tình hình thực tế. Căn cứ vào mục đích sử dụng: - Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố định do doanh nghiệp sử dụng cho mục đích kinh doanh, bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào sản xuất kinh doanh. - Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng. - Tài sản cố định bảo quản hộ, giữa hộ, cất giữ hộ nhà nước.