MỤC LỤC Bài 1. ĐẠI CƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TÁC ĐỘNG CỘT SỐNG. Chỉ định - chống chỉ định của phương pháp tác động cột sống. Chống chỉ định.
ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ VÀ BỆNH LÝ CỦA BỐN ĐẶC TRƯNG. Hình thái sinh lý bình thường. Hiện tượng đốt sống không bình thường. Đặc điểm và hình thái lớp cơ trên các đốt sống không bình thường.
Đặc tính của lớp cơ. Nhiệt độ da các vùng cơ thể và những sự thay đổi về nhiệt độ da trong trạng thái bệnh lý. Đặc tính của nhiệt độ da. Ứng dụng cảm giác đau trong chẩn bệnh và trị bệnh.
Đặc tính về cảm giác. PHÂN BIỆT LOẠI VÀ THỂ. Hình thái loại và thể đốt sống lồi. Hình thái loại đơn lồi.
Hình thái loại liên lồi. Hình thái loại lồi trên. Hình thái loại lồi dưới. Hình thái loại và thể đốt sống lồi – lệch.
Hình thái loại đơn lồi - lệch. Hình thái loại liên lồi - lệch. Hình thái loại lồi - lệch trên. Hình thái loại lồi - lệch dưới.
Phân biệt hình thái các thể của các loại lồi - lệch. Hình thái loại và thể đốt sống lệch. Hình thái loại đơn lệch. Hình thái loại liên lệch.
Hình thái loại lệch trên. Hình thái loại lệch dưới. Sự phân biệt về hình thái các thể thuộc các loại đốt sống lệch. Hình thái loại và thể đốt sống lõm lệch.
Hình thái loại đơn lõm - lệch. Hình thái loại liên lõm lệch. Hình thái loại lõm lệch trên. Hình thái loại lõm lệch dưới.
Sự phân biệt hình thái các thể thuộc loại lõm - lệch. Hình thái loại và thể đốt sỗng lõm. Hình thái loại đơn lõm. Hình hình loại liên lõm.
Hình thái loại lõm trên. Hình thái loại lõm dưới. Sự phân biệt hình thái các thể thuộc loại lõm. Định nghĩa về thể.
CÁC NGUYÊN TẮC CHẨN VÀ TRỊ BỆNH TRÊN CỘT SỐNG. Nguyên tắc đối xứng. Đặc trưng sinh lí và bệnh lí. Cơ sở so sánh theo quy định của nguyên tắc đối xứng.
Sự đối xứng và đối lập các đặc trưng bệnh lí. Nguyên tắc đối xứng trong chẩn bệnh. Nguyên tắc đối xứng trong trị bệnh. Nguyên tắc hưng phấn.
Nguyên tắc định khu – định điểm. Nguyên tắc tạo sóng cảm giác. Nguyên tắc định lực thao tác. Nguyên tắc định hướng.
Nguyên tắc định lượng. Thời gian thao tác. Thời gian của quá trình điều trị. Nguyên tắc điều nhiệt.
THỦ THUẬT CHẨN VÀ TRỊ BỆNH. Thủ thuật chẩn bệnh. Thủ thuật vuốt. Thủ thuật ấn.
Thủ thuật vê. Các thủ thuật trị bệnh. Thủ thuật đẩy. Thủ thuật xoay.
Thủ thuật bật. Thủ thuật rung. Thủ thuật bỉ. Thủ thuật lách.
CÁC PHƯƠNG THỨC CHẨN VÀ TRỊ BỆNH. Các phương thức chẩn bệnh. Phương thức điều nhiệt. Phương thức co cơ tương ứng.
Phương thức động hình. Phương thức đối động. Phương thức chuyển tư thế. Các phương thức trị bệnh.
Phương thức nén. Phương thức sóng. Phương thức đơn chỉnh và song chỉnh. MỘT SỐ ỨNG DỤNG XÁC ĐỊNH TRỌNG ĐIỂM VÀ GIẢI TỎA TRỌNG ĐIỂM BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÁC ĐỘNG CỘT SỐNG.
Thiểu năng tuần hoàn não (nhũn não). Phương pháp xác định trọng điểm và phương hướng giải tỏa trọng điểm các triệu chứng bệnh thiểu năng tuần hoàn não. Hội chứng tăng huyết áp. Phương pháp xác định trọng điểm và phương hướng giải tỏa trọng điểm các triệu chứng bệnh cao huyết áp.
Viêm đa khớp dạng thấp. Phương pháp xác định trọng điểm và phương hướng giải tỏa trọng điểm các triệu chứng bệnh viêm đa khớp dạng thấp. Phương pháp xác định trọng điểm và phương hướng giải tỏa trọng điểm của các triệu chứng bệnh đau lưng. Phương pháp xác định trọng điểm và phương hướng giải tỏa trọng điểm các triệu chứng bệnh thoái khớp.
Đau cứng cột sống. Phương pháp xác định trọng điểm và phương hướng giải tỏa trọng điểm các triệu chứng bệnh đau cứng cột sống. ĐẠI CƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TÁC ĐỘNG CỘT SỐNG 1. Định nghĩa Là phương pháp người thầy thuốc dùng phần mềm của các ngón tay tác động lên hệ cột sống để chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh.
Phương pháp được đúc rút tinh hoa của cố lương y Nguyễn Tham Tán - Người thầy tổ sáng lập ra sau hơn 40 năm nghiên cứu ứng dụng và truyền dạy có các nguyên tắc, thủ thuật và các phương thức chẩn đoán và điều trị chặt chẽ khoa học, giúp thầy thuốc dễ theo dõi áp dụng và thực hiện đạt hiệu quả cao trong chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh. Phương pháp lấy 4 đặc trưng là tiêu chuẩn để theo dõi, đánh giá trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh: Nhiệt độ da, hình thái lớp cơ, hình thái gai cột sống và cảm giác. Chỉ định - chống chỉ định của phương pháp tác động cột sống 2. Chỉ định - Các chứng đau: + Đau đầu + Hội chứng cổ vai tay + Đau cổ vai gáy + Đau lưng + Đau thần kinh liên sườn + Đau thần kinh hông to + Viêm quanh khớp vai - Các chứng liệt trẻ em, liệt người lớn: + Liệt do di chứng bại não + Liệt mặt (do các nguyên nhân) + Liệt ½ người do tai biến mạch máu não + Liệt do chấn thương cột sống - Bệnh về khớp: Viêm khớp dạng thấp; thoái hóa khớp; thoái hóa cột sống.
- Suy nhược thần kinh, đau đầu, mất ngủ,. - Đau dạ dày, hen phế quản, huyết áp dao động, rối loạn nhịp tim, đau bụng kinh, đái dầm, thiểu năng tuần hoàn não, tăng huyết áp, huyết áp thấp. Chống chỉ định - Các bệnh ngoài da, tổn thương da, viêm da dị ứng, chàm. - Sai khớp, gãy xương.
- Các bệnh cấp cứu nội, ngoại khoa. ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ VÀ BỆNH LÝ CỦA BỐN ĐẶC TRƯNG Phần giới thiệu về đặc điểm và bệnh lý của 4 đặc trưng bao gồm: 1. Hình thái sinh lý bình thường Cột sống gồm 33 hoặc 34 đốt sống hợp thành, chia ra: - 7 đốt sống cổ từ C1 đến C7; - 12 đốt sống lưng từ D1 đến D12; - 5 đốt sống thắt lưng từ L1 đến L5; - 5 đốt sống hông từ S1 đến S5; - 4 hay 5 đốt xương cụt. Các đốt sống hông dung hợp lại thành một liên tảng, các đốt xương cụt cũng dung hợp lại thành một liên tảng.
Giữa các đốt sống có đĩa đệm. Trên cột sống, đốt sống cổ thứ nhất (C1) và đốt sống cổ thứ hai (C2) có hình thù hết sức đặc biệt. Đốt C1 nâng đỡ hộp sọ nên có hình một vòng tròn dẹt, thân đốt không rõ và lỗ đốt rất rộng, đảm bảo cho hộp sọ có thể quay chuyển được dễ dàng. Vì thế chúng ta gọi đốt Cl là đốt đội, người châu Âu gọi là đốt Atlas (lấy tên Atlas là một đại lực sĩ trong điển tích thần thoại Hy Lạp).
Đốt cổ thứ hai (C2) được gọi là đốt trục. Đốt C2 có hình khuyên tròn, phía trên và trước khuyên này lồi lên một mỏm gọi là mấu răng khế - giải phẫu học hiện đại gọi là mỏm răng (apophyse odontoide). Đốt trục khớp với đốt đội giúp cho hộp sọ chuyển động, quay phải – quay trái được dễ dàng. Ngay cả khi ta gật đầu, cúi đầu ra phía trước cũng là nhờ trục của đốt C2 nghiêng về phía trước.
Vì thế người châu Âu đặt tên cho nó là Axis (trục). Khi khám một cột sống, thầy thuốc càn chú ý đến đốt sống cổ thứ 6, thứ 7 (C6 và C7). Ở mỏm ngang đốt C6 có một chỗ lồi cao, ta gọi là lồi trên, người châu Âu gọi là củ sát-xe-nhắc (tubercule de Chassaignas). Ở mỏm gai đốt C7 cũng có một lồi cao rất rõ trội hơn của Sát-xe-nhắc, ta gọi là lồi dưới.
Các đốt sống cổ, nếu lấy đốt C1 và C7 làm mốc, thì đều cong về phía trước và đốt C4 là đốt cong sâu nhất. Các đốt sống lưng, do cần tiếp xúc với các đầu sườn sau, nên mỗi đốt có tới bốn diện khớp để tiếp giáp với xương sườn. Các lỗ đốt đều tròn. Thân đốt khá dày, mỏm gai rất dài và thõng sâu, do đó khi ta sờ thấy đuôi gai của một đốt nào đó thì ngón tay của ta đã đang đặt ở ngang tầm của đốt dưới rồi.
Để tìm đốt sống, ta phải dựa vào các xương bả vai, xương sườn cụt và bờ xương hông, dùng các góc cạnh của các xương đó làm mốc để tìm. Đốt D l nằm dưới lồi dưới của C7. Đốt D3 nằm trên đường thẳng nối hai bờ trong trên của hai xương bả. Đốt D7 nằm trên đường thẳng nối hai góc dưới của xương bả.
Từ đốt D1 trở xuống, cột sống lưng có xu thế cong về phía sau và D4 là điểm thứ nhất nhô cao lên. Từ D8 trở đi, cột sống có hình cong lướt và D 10 là điểm thứ hai nhô lên cao. Các đốt sống thắt lưng so với các đốt sống lưng khỏe hơn rất nhiều vì chúng phải chịu toàn bộ sức nặng của con người gia trọng lên nó. Các mỏm gai ngắn, rộng và ngang thân đốt sống to, không tiếp khớp với xương sườn nên các mỏm ngang dài và nhọn.
Lỗ đốt hình tam giác. Đốt thắt lưng thứ hai (L2) nằm trên đường thẳng nối hai đầu xương sườn cụt (nhìn phía ngoài mặt da, đó là nơi eo lưng bắt đầu thắt lại). Đốt thắt lưng thứ tư (L4) nằm trên đường thẳng nối hai bờtrên xương hông. Về mặt hình thái, từ L1 đến L5, cột sống có xu thế thẳng đều, nhưng cần chú ý: - Ở nam giới, L4 và L5 đưa về phía trước, - Ở nữ giới, L4 và L5 vẫn thẳng đều, (và nếu không như vậylà hiện tượng bệnh).
Từ S1 đến S5, cột sống có xu hướng đưa về phía sau. Điểm cao nhất là S5. Riêng xương cụt đưa về phía trước. Giải phẫu học hiện đại chia cột sống ra làm 5 khu vực: - Khu vực thứ nhất là khu cổ, ký hiệu bằng chữ C (do lấy mẫu tự C, bắt đầu của từ Cervicalis V., có nghĩa là đốt cổ), gồm 7 đốt.
- Khu vực thứ hai là khu lưng, ký hiệu bằng chữ D (Dorsalis), gồm 12 đốt. - Khu vực thứ ba là khu thắt lưng, ký hiệu bằng chữ L (Lombalis), gồm 5 đốt. - Khu vực thứ tư là khu hông, ký hiệu bằng chữ S (Sacrilisl), gồm 5 đốt. - Khu vực thứ năm là khu cụt, vẫn dùng nguyên từ Coccyx.