Giáo Trình Soạn Thảo Văn Bản Nghề Kế Toán Tin Học Trung Cấp

Giáo trình soạn thảo văn bản nghề kế toán tin học trung cấp cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực kế toán.

Chuyên ngành

Kế Toán Tin Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VĂN BẢN

1.1. Khái niệm, đặc điểm của văn bản (VB)

1.2. Văn bản quản lý nhà nước

1.3. Phân loại văn bản

1.4. Chức năng của văn bản

1.5. Yêu cầu về hình thức và nội dung của văn bản

3. CHƯƠNG 3: VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

3.1. Khái niệm và đặc trưng của văn bản quy phạm pháp luật (QPPL)

3.2. Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản QPPL

3.3. Văn bản là cơ sở đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý của cơ quan, tổ chức

3.4. Văn bản là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý, điều hành hoạt động

3.5. Văn bản là phương tiện kiểm tra theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo

3.6. Văn bản là công cụ xây dựng hệ thống pháp luật

3.7. Yêu cầu về nội dung, hình thức văn bản QPPL

3.8. Các hình thức văn bản QPPL

4. CHƯƠNG 4: VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

4.1. Khái niệm và đặc điểm văn bản hành chính

4.2. Các hình thức của văn bản hành chính

4.3. Phương pháp soạn thảo một số văn bản hành chính thông dụng

4.4. Tờ Trình

5. CHƯƠNG 5: VĂN BẢN HỢP ĐỒNG

5.1. Văn bản hợp đồng kinh tế. Khái niệm hợp đồng kinh tế (HĐKT)

5.2. Cơ cấu của một HĐKT

5.3. Phụ lục hợp đồng và các văn bản bổ sung hợp đồng

5.4. Nguyên tắc sử dụng ngôn ngữ và văn phạm trong văn bản HĐKT

5.5. Hợp đồng lao động. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng lao động (HĐLĐ)

5.6. Nguyên tắc giao kết HĐLĐ

5.7. Quy định về thực hiện HĐLĐ

5.8. Quy định về chấm dứt HĐLĐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: SOẠN THẢO VĂN BẢN NGHỀ: KẾ TOÁN TIN HỌC TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: 979/QĐ-CĐVX-ĐT, ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô Ninh Bình, năm 2019 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Trong công tác quản lý nhà nước nói chung, để truyền đạt các thông tin trong hoạt động quản lý và ra những quyết định quản lý có hiệu lực và hiệu quả cần phải sử dụng các hình thức văn bản quản lý khác nhau. Văn bản quản lý được các cơ quan sử dụng làm phương tiện hữu hiệu để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Để kịp thời đáp ứng như cầu thực tiễn đào tạo ngành Kế toán tin học và thay mới cho các tập bài giảng Giáo trình trước đây. Các tác giả đã chọn lọc những thông tin mới, các quy định mới nhất để đưa vào giáo trình, có kế thừa và tham khảo nội dung của các tập bài giảng, giáo trình chuyên môn của trường. Nội dung cơ bản của giáo trình gồm: 5 bài như sau: Chương 1: Những quy định chung về văn bản Chương 2: Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản Chương 3: Văn bản quy phạm pháp luật Chương 4: Văn bản hành chính Chương 5: Văn bản hợp đồng Với quan điểm nội dung của giáo trình phải được trình bày ngắn gọn, cô đọng những vấn đề cơ bản nhất nên tất nhiên sẽ không tránh khỏi sự hạn chế, khiếm khuyết nhất định. Vì vậy rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đồng nghiệp và các bạn quan tâm để giáo trình được hoàn thiện. Xin trân trọng cảm ơn. Tham gia biên soạn Chủ biên : GV. Trương Thị Trang Page 1 MỤC LỤC Trang TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN . 1 LỜI GIỚI THIỆU. 2 CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VĂN BẢN . Khái niệm, đặc điểm của văn bản (VB) . Văn bản quản lý nhà nước . Phân loại văn bản . Theo hiệu lực pháp lý . Theo tính chất sử dụng: Theo NĐ 09/2010. Theo nội dung . Theo nguồn gốc văn bản. Theo phạm vi sử dụng . Chức năng của văn bản . Chức năng thông tin . Chức năng pháp lý . Chức năng quản lý và điều hành . Chức năng văn hoá xã hội . Chức năng thống kê .6 Chức năng sử liệu. Yêu cầu về hình thức và nội dung của văn bản . Yêu cầu về hình thức . Yêu cầu về nội dung . Yêu cầu về thời gian . Yêu cầu về ngôn ngữ văn phong . Vai trò, ý nghĩa của việc soạn thảo văn bản . Ý nghĩa của việc soạn thảo văn bản . Quy trình soạn thảo văn bản . Thể thức của văn bản . Khái niệm thể thức văn bản . Các thành phần thể thức của văn bản . Tác dụng của thể thức văn bản . Kỹ thuật trình bày văn bản . Phông chữ, khổ giấy, kiểu trình bày, định lề và đánh số trang văn bản . Các thành phần thể thức văn bản . 17 CHƯƠNG 3: VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT . Khái niệm và đặc trưng của văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) . Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản QPPL . Văn bản là cơ sở đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý của cơ quan, tổ chức . Văn bản là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý, điều hành hoạt động . Văn bản là phương tiện kiểm tra theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo . Văn bản là công cụ xây dựng hệ thống pháp luật . Yêu cầu về nội dung, hình thức văn bản QPPL . Những yêu cầu về nội dung . Những yêu cầu về hình thức . Các hình thức văn bản QPPL . Một số văn bản QPPL của chính phủ. Các văn bản pháp quy của Thủ tướng Chính phủ . Các văn bản pháp quy của thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ. Các văn bản pháp quy liên ngành . Các văn bản pháp quy của chính quyền các cấp địa phương . Các văn bản do Quốc hội ban hành . Phương pháp soạn thảo các văn bản pháp quy. 48 CHƯƠNG 4: VĂN BẢN HÀNH CHÍNH . Khái niệm và đặc điểm văn bản hành chính . Các hình thức của văn bản hành chính . Phương pháp soạn thảo một số văn bản hành chính thông dụng . Tờ Trình . 76 CHƯƠNG 5: VĂN BẢN HỢP ĐỒNG . Văn bản hợp đồng kinh tế. Khái niệm hợp đồng kinh tế (HĐKT). 77 ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình. Cơ cấu của một HĐKT . Phụ lục hợp đồng và các văn bản bổ sung hợp đồng. Nguyên tắc sử dụng ngôn ngữ và văn phạm trong văn bản HĐKT . Hợp đồng lao động. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng lao động (HĐLĐ) . Nguyên tắc giao kết HĐLĐ . Quy định về thực hiện HĐLĐ . Quy định về chấm dứt HĐLĐ . 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 94 Page 3 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: SOẠN THẢO VĂN BẢN Mã môn học: MH10 Thời gian thực hiện môn học: 45 giờ; (Lý thuyết: 27giờ; Thực hành, thảo luận, bài tập: 15 giờ; Kiểm tra: 3 giờ) Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Là môn học cơ sở của nghề kế toán doanh nghiệp, được bố trí giảng dạy đồng thời với các môn cơ sở của nghề. - Tính chất: Soạn thảo văn bản là môn học bắt buộc giúp học sinh sau khi tốt nghiệp soạn thảo được các loại văn bản liên quan đến nghề như: công văn, tờ trình, biên bản nghiệm thu, thanh quyết toán các công trình, hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, đơn từ. Mục tiêu môn học: - Kiến thức: + Phân biệt được các loại văn bản: văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản hợp đồng + Xác định được hình thức,nội dung và quy trình soạn thảo văn bản + Liên hệ với thực tiễn vận dụng kiến thức đã học soạn thảo một số văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính thông dụng và các văn bản hợp đồng - Kỹ năng: + Phân loại được các loại văn bản + Thực hiện được phương pháp, kỹ thuật soạn thảo các loại văn bản thông dụng: công văn, tờ trình, lập các biên bản nghiệm thu, thanh quyết toán các công trình, thảo các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, các đơn từ khác. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Tuân thủ các quy trình soạn thảo văn bản cả về hình thức và nội dung văn bản + Có phẩm chất đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần làm việc hợp tác, có thái độ làm việc tích cực, chủ động,sáng tạo, trung thực,niềm nở và gần gũi với mọi người. Page 4 CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VĂN BẢN Mã chương: MH10.01 Mục tiêu bài học: - Đánh giá được vai trò,chức năng của văn bản và hệ thống văn bản không thể thiếu được trong quản lý nhà nước và là phương tiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. - Xác định được hình thức nội dung,quy trình soạn thảo văn bản - Phân loại được hê thống văn bản theo nội dung, hình thức, chức năng khác nhau của văn bản. - Thực hiện được một số thể thức văn bản theo mẫu trình bày tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5700-1992. - Tuân thủ quy trình soạn thảo văn bản cả về hình thức và nội dung của văn bản Nội dung chính: 1. Khái niệm, đặc điểm của văn bản (VB) 1. Khái niệm Văn bản còn được hiểu theo nhiều cách khác: - Theo nghĩa rộng: Văn bản là phương tiện ghi lại và truyền đạt thông tin bằng các ký hiệu hay ngôn ngữ nhất định (ngôn ngữ được ghi lại dưới dạng chữ chữ viết). Với cách hiểu rộng như vậy, văn bản còn có thể gọi là vật mang tin được ghi bằng ký hiệu ngôn ngữ (chủ yếu là chỉ chữ viết) - Theo nghĩa hẹp: Văn bản là khái niệm dùng để chỉ công văn giấy tờ, tài liệu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. + Công văn dùng để chỉ các văn bản do các cơ quan, xí nghiệp ban hành theo một thể thức nhất định (tức là phải tuân theo những quy định nhất định về hình thức và nội dung của văn bản): Quốc hiệu, cơ quan ban hành,số, kí hiệu, địa danh, ngày tháng. ban hành, chữ kí, con dấu cơ quan… + Giấy tờ là những văn bản hình thành trong các cơ quan, xí nghiệp nhưng nó không phải là công văn (tức là nó không theo thể thức chung) như: đơn từ của cá nhân, những loại sổ sách… - Nghĩa chung nhất: Page 5 Văn bản là một phương tiện ghi tin và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ hay kí hiệu nhất định. Tuỳ theo lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội và quản lý nhà nước mà văn bản có những nội dung và hình thức khác nhau. Đặc điểm Văn bản có những đặc điểm cơ bản sau: - Văn bản phải được thể hiện bằng ngôn ngữ viết thông qua hệ thống kí hiệu, kí tự nhất định. - Ngôn ngữ viết, các kí hiệu, kí tự phải được thể hiện trên một chất liệu chuyên môn nhất định (vật liệu ghi tin) - Thể hiện ý chí của chủ thể ban hành hướng tới chủ thể tiếp nhận. - Văn bản có nội dung và hình thức khác nhau tuỳ thuộc vào lĩnh vực của đời sống xã hội mà nó phản ánh. Văn bản quản lý nhà nước 2. Khái niệm Văn bản quản lí Nhà nước là loại văn bản hình thành trong hoạt động quản lí do các chủ thể quản lí Nhà nước ban hành theo thẩm quyền, hình thức, thủ tục pháp luật quy định và được Nhà nước đảm bảo thi hành bằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đặc điểm - Chủ thể ban hành : Các cơ quan quản lí Nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ