Giáo trình Sinh lý học Máu - Mai Phương Thảo (ĐH Y Dược TP.HCM)

Giáo trình nghiên cứu sinh lý học máu, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh
53
8
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình sinh lý học máu và vai trò của nó

Giáo trình sinh lý học máu cung cấp kiến thức cơ bản về các thành phần và chức năng của máu. Máu không chỉ là một chất lỏng mà còn là một mô liên kết đặc biệt, thực hiện nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể. Việc hiểu rõ về sinh lý học máu giúp nâng cao khả năng chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan đến máu.

1.1. Các thành phần chính của máu và chức năng của chúng

Máu bao gồm huyết tương và các tế bào máu như hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Huyết tương chiếm khoảng 55% thể tích máu, chứa nước, protein và các chất hòa tan. Hồng cầu có chức năng vận chuyển oxy, trong khi bạch cầu tham gia vào hệ miễn dịch.

1.2. Tầm quan trọng của giáo trình sinh lý học máu trong y học

Giáo trình này không chỉ giúp sinh viên y khoa nắm vững kiến thức về máu mà còn cung cấp nền tảng cho việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp điều trị mới cho các bệnh lý liên quan đến máu.

II. Những thách thức trong nghiên cứu sinh lý học máu hiện nay

Nghiên cứu sinh lý học máu đối mặt với nhiều thách thức, từ việc hiểu rõ các cơ chế sinh lý đến việc phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả. Các bệnh lý liên quan đến máu như thiếu máu, bệnh huyết học và các rối loạn đông máu đang gia tăng, đòi hỏi sự chú ý đặc biệt.

2.1. Các bệnh lý liên quan đến máu và ảnh hưởng của chúng

Các bệnh lý như thiếu máu, bệnh bạch cầu và rối loạn đông máu có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Việc hiểu rõ về các bệnh này giúp cải thiện khả năng chẩn đoán và điều trị.

2.2. Thách thức trong việc phát triển phương pháp điều trị mới

Việc phát triển các phương pháp điều trị mới cho các bệnh lý liên quan đến máu gặp nhiều khó khăn do sự phức tạp của các cơ chế sinh lý và sự đa dạng của các bệnh lý.

III. Phương pháp nghiên cứu trong sinh lý học máu

Các phương pháp nghiên cứu trong sinh lý học máu bao gồm các kỹ thuật sinh hóa, huyết học và hình ảnh học. Những phương pháp này giúp xác định các thành phần của máu và chức năng của chúng một cách chính xác.

3.1. Kỹ thuật sinh hóa trong nghiên cứu máu

Kỹ thuật sinh hóa giúp phân tích các thành phần hóa học trong máu, từ đó xác định các chỉ số sinh lý và bệnh lý. Các xét nghiệm như đo nồng độ hemoglobin và các enzyme trong huyết tương là rất quan trọng.

3.2. Huyết học và vai trò của nó trong chẩn đoán

Huyết học là một lĩnh vực quan trọng trong y học, giúp xác định số lượng và chức năng của các tế bào máu. Các xét nghiệm huyết học giúp phát hiện sớm các bệnh lý liên quan đến máu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của sinh lý học máu trong y học

Sinh lý học máu có nhiều ứng dụng thực tiễn trong y học, từ việc chẩn đoán đến điều trị các bệnh lý. Kiến thức về máu giúp bác sĩ đưa ra các quyết định chính xác trong điều trị.

4.1. Chẩn đoán và điều trị các bệnh lý máu

Việc hiểu rõ về sinh lý học máu giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác các bệnh lý như thiếu máu, bệnh bạch cầu và các rối loạn đông máu, từ đó đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả.

4.2. Nghiên cứu và phát triển thuốc mới

Sinh lý học máu đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu và phát triển các loại thuốc mới, giúp cải thiện hiệu quả điều trị cho bệnh nhân mắc các bệnh lý liên quan đến máu.

V. Kết luận và tương lai của sinh lý học máu

Sinh lý học máu là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến y học hiện đại. Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ có nhiều tiến bộ, từ việc phát triển các phương pháp điều trị mới đến việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.1. Tiến bộ trong nghiên cứu sinh lý học máu

Nghiên cứu sinh lý học máu đang tiến bộ nhanh chóng, với nhiều phát hiện mới về cơ chế hoạt động của máu và các bệnh lý liên quan. Những tiến bộ này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong điều trị.

5.2. Tương lai của điều trị các bệnh lý máu

Tương lai của điều trị các bệnh lý máu sẽ tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị cá nhân hóa, giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu tác dụng phụ cho bệnh nhân.

14/07/2025
Giáo trình sinh lý học máu

Trích đoạn nội dung tài liệu

MAI PHƯƠNG THẢO BM SINH LÝ HỌC – Khoa Y ĐH Y Dược TP. HCM MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Nêu được các thành phần & chức năng chính của máu. Nêu được các thành phần & chức năng của huyết tương.

Nêu được nguồn gốc & sự hình thành của các tb máu. Trình bày được cấu trúc, chức năng & các chất cần thiết cho sự thành lập hồng cầu. Phân biệt được cấu trúc & chức năng của 5 loại bạch cầu. Mô tả được cấu trúc & chức năng của tiểu cầu.

Trình bày được các giai đoạn của quá trình cầm máu. Phân loại nhóm máu hệ ABO & hệ Rhesus. Trình bày được sự bất tương đồng nhóm máu Rhesus. I- Đại cương về máu 1.

Tính chất của máu TOÀN MÁU HUYẾT TƯƠNG PROTEIN PROTEIN PHẦN 7% Máu 7-9% NƯỚC CHẤT HÒA TAN 92 % Huyết tương CHẤT 54% HTAN Dịch khác 1% & mô 92% BẠCH CẦU Huyết cầu 46% Trọng Ly tâm lượng cơ máu thể 75 ml máu/kg CN TẾ BÀO MÁU 2. Chức năng của máu: Duy trì cân bằng nội môi 1. Vận chuyển O2, chất dinh dưỡng, enzyme & các hormone đến mô. Vận chuyển CO2, sản phẩm đào thải khỏi mô.

Duy trì thân nhiệt. Duy trì cân bằng dịch, chất điện giải, pH. Bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây bệnh. Ngăn ngừa mất máu khi tổn thương mạch máu.

II- Huyết tương Hematocrit (HCT) là tỉ lệ % giữa thể tích HC & máu TP III- Huyết cầu 1. Nguồn gốc của 3 dòng tế bào máu http://basicmedicalkey.com/inflammation-and- immunity Tuần đầu thai: từ túi thai. Thai kỳ giữa: gan , lách Tháng cuối và sau sinh: tủy xương 2. Hồng cầu + Đặc điểm: • Hình dĩa lõm 2 mặt • Đời sống:120 ngày - Số lượng hồng cầu: - Ở người VN trưởng thành bt : Nam: 4,2 triệu HC ± 210.000/mm3 máu Nữ : 3,8 triệu HC ± 160.000/mm3 máu - Số lượng HC phụ thuộc : • Phân áp O2 trong không khí • Mức độ h/đ • Lứa tuổi • Sự bài tiết Erythropoietin Hb trong hồng cầu HEMOGLOBIN GLOBIN: 94% 4 HEME Fe: 0,34% Protoporphyrin: 4,66% - Nồng độ bt = 13 – 16 gr/100 ml máu TP - Mỗi HC có # 34–36 g Hb Cấu trúc phân tử Hemoglobin 1 2 2 1 Chuoãi α2 polypeptid α1 · HbA (Adult) : 2 & 2 · HbF (Foetus) : 2 & 2 Hồng cầu * Chức năng của HC: 1.

Vận chuyển khí O2, CO2 2. Cân bằng kiềm - toan 4. Tạo áp suất keo Chức năng vận chuyển khí a. Hb vận chuyển O2 từ phổi  mô - 1 phân tử Hb gắn được với 4 phân tử O2 - P/ư gắn O2 vào nguyên tử Fe2+/ Hem  100 ml máu có 13–16 g Hb gắn # 20 ml O2 * Các yếu tố ảnh hưởng ái lực Oxy - Hb b.

Hb vận chuyển CO2 từ mô  phổi - # 20% CO2 trong máu kết hợp với Hb  Carbon Hb ( HbCO2 ) - CO2 kết hợp với Hb qua nhóm NH2 của Globin  PƯ Carbamin Hb + CO2  HbCO2 c. Hb kết hợp CO Hb + CO  HbCO ( Carboxy Hb ) - CO có ái lực đ/v Hb gấp 210 lần so với O2  Ngộ độc oxyt carbon : HbO2 + CO  HbCO + O2 - Nồng độ O2 cao có thể làm phân ly HbCO  thở hhợp khí 95% O2 & 5% CO2 Hồng cầu * Các chất cần thiết cho sự thành lập HC 1. Protein * Sắt Transferrin Huyết tương Vander Human Physio., 8th Transferrin Huyết tương * Folic acid - vitamin B12 Vander Human Physio., 8th - Thiếu máu ác tính : Vander Human Physio., 8th * Erythropoietin Đời sống HC 2. Bạch cầu + Đặc điểm: • TB có nhân • Kích thước: 7-25µm • Số lượng: 5-10K/mL máu Nguồn gốc bạch cầu Số lượng BC: Mức sinh lý Sau khi ăn Vận động thể lực Tăng sinh lý Kinh nguyệt Cuối thai kỳ Sắp sinh Thay đổi bệnh lý - Hoá hướng động - Di chuyển bằng chân giả - Xuyên mạch - Thực bào Bạch cầu Chức năng: Neutrophil Eosinophil Basophil Monocyte Lymphocyte 12-15μm 12-15μm 12-15μm 15-25μm 7-10μm Thực bào Tham gia Phóng Thực bào SX kháng ĐƯ viêm thích thể và các trong phản Histamine, hóa chất ứng dị ứng, heparin trung gian hen, 1 số tiêu diệt vật loại KST lạ; dị ứng, thải ghép, u, điều hòa MD 3.

Tiểu cầu + Đặc điểm: • Tb không nhân, kích thước 2-4µm • Số lượng: 150-400K/mL máu • Đời sống: 7-10 ngày • Cấu trúc: tích điện âm (phospholipid), bào tương có các hạt, ADP, thromboxane A2 + Chức năng: Thành lập nút chận TC  cầm máu ban đầu Sự thành lập tiểu cầu IV. Cầm máu • G/đ cầm máu ban đầu: – Thành mạch – Nút chận TC • G/đ cầm máu duy trì: – Các ytố gây đông máu 4. G/đ cầm máu ban đầu 4. G/đ cầm máu duy trì (đông máu) 36 Con đường nội sinh Con đường ngoại sinh G/đ cầm máu duy trì 4.

Giai ñoaïn sau ñoâng maùu : Co cuïc maùu nhôø Retractozyme Bôø cuûa thaønh maïch TT keùo saùt laïi nhau  ngaên chaën chaûy maùu. 40 Tan cuïc maùu ñoâng kích thích huyeát töông, toå chöùc, Urokinase, Streptokinase Plasminogen Plasmin Fibrin tan maùu (hieän töôïng phaân ly Fibrin) + Thrombine, XII hh + Enzyme/lysosom töø toå chöùc TT + Caùc ytoá do tb bieåu moâ thaønh maïch tieát Ngaên ngöøa huyeát khoái gaây taéc maïch 41 4. ÑIEÀU HOØA ÑOÂNG MAÙU Choáng ñoâng : • Anti-thrombin • Heparin (0.01/dL, td 3-4h) • Anti-thromboplastin  Ngaên söï thaønh laäp prothrombinase  ÖC thrombin  Thuùc ñaåy töông taùc thrombin - antithrombin  baát hoaït thrombin 42 V. Nhóm máu ABO Nhóm máu ABO Söï thaønh laäp KT heä ABO : Anti A, anti B Anti A, anti B mieãn töï nhieân dòch Baûn chaát  - Globulin (IgM) IgG Nguoàn goác Tb MD cuûa cô theå saûn Hình thaønh sau quaù xuaát  haèng ñònh trình ÑÖ MD Nhóm máu 2.

Nhóm máu Rhesus • HC người có ytố Rh  Rh+ • HC người không có ytố Rh  Rh- • Ytố Rh: có nhiều loại KN; KN D mạnh nhất, có ý nghĩa quan trọng trong truyền máu. • KT anti D không có sẵn trong máu. - Caùc KT heä Rh khoâng coù saün trong maùu, chæ xhieän khi tieáp xuùc vôùi KN trong truyeàn maùu hoaëc cô theå taïo KT ñeán moät noàng ñoä ñuû gaây PÖ ngöng keát  KT cuûa heä Rh laø KT mieãn dòch. - Anti D laø moät loaïi IgG (VN 95% Rh+ ) (1) Bất đồng nhóm máu mẹ-thai (2) Truyền nhầm nhóm máu VI.

Chæ ñònh: •  theå tích maùu • Thieáu maùu cung caáp vaøi thaønh phaàn cuûa maùu ngoaøi HC • Truyeàn huyeát töông cho BN Hemophilie.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ