Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Sinh lý động vật là tài liệu học tập và giảng dạy cốt lõi trong chương trình đào tạo trình độ đại học và sau đại học thuộc các ngành Chăn nuôi, Thú y và Bác sĩ Thú y tại Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên. Giáo trình do PGS. Từ Trung Kiên chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của TS. Trần Thị Hoan, TS. Cù Thị Thúy Nga, TS. Hồ Thị Bích Ngọc và TS. Nguyễn Vũ Quang, được Nhà xuất bản Bách khoa Hà Nội xuất bản năm 2023 (Mã số tiêu chuẩn Thư viện Quốc gia Việt Nam: 571.10711 - dc23, BKK0079p-CIP).

Về mặt vị trí học phần, sinh lý động vật đóng vai trò là khối kiến thức cơ sở ngành trung gian, kết nối các môn học khoa học cơ bản (như sinh học đại cương, hóa vô cơ - hữu cơ, hóa sinh học, lý sinh học) với các môn học chuyên ngành ứng dụng (như dinh dưỡng động vật, bệnh lý học thú y, chẩn đoán lâm sàng, dược lý học thú y và kỹ thuật chăn nuôi chuyên khoa).

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho người học:

  • Hệ thống hóa các quy luật sinh học cơ bản chi phối hoạt động sống của cơ thể động vật.
  • Phân tích chi tiết cơ chế vận hành chức năng của từng cơ quan, hệ cơ quan và mối quan hệ điều hòa tương hỗ giữa hệ thần kinh và hệ thể dịch.
  • Giải thích các biến đổi sinh lý dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh, dịch bệnh và stress.
  • Hình thành cơ sở khoa học giúp kỹ sư chăn nuôi và bác sĩ thú y can thiệp, điều khiển các quá trình sinh trưởng, phát triển, sinh sản và thích nghi của vật nuôi.

Giáo trình có độ dày 307 trang, được cấu trúc thành 11 chương chuyên đề logic. Cách tiếp cận của tài liệu đi từ đại cương về cơ thể sống, các quá trình lý sinh - hóa sinh màng tế bào, tuần tự qua các hệ cơ quan chức năng (tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp, trao đổi chất, tiết niệu, nội tiết, sinh sản, cơ - da, thần kinh) và kết thúc bằng chuyên đề stress và thích nghi. Điểm đặc thù của giáo trình là việc tích hợp sơ lược giải phẫu học hình thái tương ứng với từng hệ cơ quan, đồng thời mở rộng phân tích so sánh chuyên sâu giữa các nhóm động vật nông nghiệp chủ lực: gia súc dạ dày đơn (lợn, ngựa), gia súc nhai lại (trâu, bò, dê, cừu) và gia cầm (thủy cầm, gà).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung 11 chương của giáo trình được phân công biên soạn theo chuyên môn sâu của các tác giả:

  • Chương 1: Cơ thể sống và hoạt động sinh lý (TS. Nguyễn Vũ Quang biên soạn): Thiết lập nền tảng lý luận về 4 đặc trưng của sự sống (thay cũ đổi mới thông qua đồng hóa - dị hóa, tính hưng phấn, tính thích ứng và đặc tính sinh sản). Chương này phân tích chi tiết cơ chế điện sinh vật dựa trên cân bằng ion qua màng tế bào (bơm $Na^+ - K^+$ ATPase duy trì nồng độ $K^+$ nội bào 400 mmol/kg nước và ngoại bào 20 mmol/kg nước; $Na^+$ nội bào 50 mmol/kg nước và ngoại bào 440 mmol/kg nước), sự phát sinh điện thế nghỉ, điện thế hoạt động (khử cực, đảo cực, tái phân cực) và dòng điện tổn thương ($H_2CO_3 \rightarrow H^+ + HCO_3^-$). Đồng thời, chương 1 phân tích nguyên lý cân bằng nội môi (homeostasis) thông qua cơ chế điều hòa ngược âm tính (negative feedback) và điều hòa ngược dương tính (positive feedback - ví dụ cơ chế co bóp tử cung trong quá trình sổ thai).
  • Chương 2: Sinh lý tiêu hóa (PGS. Từ Trung Kiên biên soạn): Tập trung vào 3 phương thức tiêu hóa (cơ học, hóa học và vi sinh vật học) trên các đối tượng ăn thịt, ăn cỏ và ăn tạp. Cung cấp chi tiết giải phẫu chức năng ống tiêu hóa (màng tương, lớp cơ, lớp dưới niêm mạc, cơ trơn, mô liên kết, biểu mô, màng nhầy), các đám rối thần kinh tự động (Meissner và Auerbach), 3 pha điều tiết dịch tiêu hóa (pha đầu, pha dạ dày chịu ảnh hưởng của gastrin, pha ruột chịu tác động của secretin và cholecystokinin). Chương này dành dung lượng lớn phân tích hệ vi sinh vật dạ cỏ ở loài nhai lại gồm vi khuẩn (Bacteria: $10^9 - 10^{11}$ tế bào/ml), động vật nguyên sinh (Protozoa: $10^6$ cá thể/ml gồm Holotrichs và Oligotrichs) và nấm yếm khí (Fungi), cơ chế lên men carbohydrate thành các axit béo bay hơi (ABBH: acetic chiếm 50–70%, propionic chiếm 15–20%, butyric chiếm 10–15%), cơ chế khép rãnh thực quản và phản xạ nhai lại, ợ hơi.
  • Chương 3: Sinh lý máu và tuần hoàn máu (PGS. Từ Trung Kiên biên soạn): Phân tích các hằng số lý hóa của máu (áp suất thẩm thấu ASTT, tỷ dung máu PCV, hệ đệm dự trữ kiềm), quá trình đông máu, hệ thống kháng nguyên nhóm máu ở động vật (hệ DEA ở chó), sinh lý huyết áp (HATĐ, HATT), cơ chế tự động của tim và tuần hoàn bạch huyết.
  • Chương 4: Sinh lý hô hấp (PGS. Từ Trung Kiên biên soạn): Trình bày cơ học hô hấp, áp suất âm màng phổi, thông khí phổi, cơ chế khuếch tán khí qua màng phế nang - mao mạch dựa trên áp suất riêng phần (ASRP), phương thức kết hợp vận chuyển $O_2$ và $CO_2$ của hemoglobin, cùng đặc điểm giải phẫu - sinh lý túi khí ở cơ quan hô hấp gia cầm.
  • Chương 5: Trao đổi chất và năng lượng (PGS. Từ Trung Kiên biên soạn): Trình bày quá trình chuyển hóa trung gian của protein, gluxit, lipit, nước, chất khoáng và vitamin; chuyển hóa năng lượng sơ cấp và thứ cấp; cơ chế điều hòa thân nhiệt (sinh nhiệt và tỏa nhiệt) ở động vật đẳng nhiệt.
  • Chương 6: Sinh lý tiết niệu (PGS. Từ Trung Kiên biên soạn): Cung cấp cơ chế tạo nước tiểu tại nephron gồm quá trình lọc ở cầu thận (lưu lượng lọc GFR, phân số lọc FF, áp suất lọc PL), quá trình tái hấp thu và bài tiết tích cực tại ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp; vai trò của thận trong việc duy trì cân bằng điện giải và thăng bằng axit - bazơ.
  • Chương 7: Sinh lý nội tiết (TS. Cù Thị Thúy Nga biên soạn): Phân loại và phân tích bản chất hóa sinh của hormone, cơ chế dẫn truyền tín hiệu nội bào qua thụ thể màng hoặc thụ thể nội bào; chức năng của trục nội tiết Vùng dưới đồi - Tuyến yên (các hormone giải phóng RH, hormone ức chế IH, ICSH) và các tuyến đích (tuyến giáp trạng, tuyến thượng thận, tuyến tụy nội tiết, tuyến sinh dục).
  • Chương 8: Sinh lý sinh sản (TS. Trần Thị Hoan biên soạn): Quy luật thành thục về tính và thành thục về thể vóc; chu kỳ động dục, quá trình tạo giao tử (tinh trùng, trứng), cơ chế thụ tinh, mang thai, sinh đẻ và sinh lý tiết sữa ở gia súc cái; hoạt động sinh sản chuyên biệt ở gia cầm trống và gia cầm mái.
  • Chương 9: Sinh lý cơ và da (TS. Trần Thị Hoan biên soạn): Cấu trúc siêu vi và cơ chế trượt sợi actin - myosin trong co cơ vân, cơ trơn, cơ tim; thành phần hóa học và điện thế hoạt động của cơ; chức năng bảo vệ, cảm giác, bài tiết và điều hòa nhiệt của hệ thống da và lông.
  • Chương 10: Sinh lý thần kinh (TS. Cù Thị Thúy Nga biên soạn): Cấu trúc neurone, dẫn truyền xung động qua xinap; cung phản xạ 5 thành phần; phân loại phản xạ không điều kiện và có điều kiện; chức năng điều hòa của hệ thần kinh trung ương cấp thấp (tủy sống, hành não, não trung gian) và hệ thần kinh trung ương cấp cao (vỏ não, các quy luật ức chế và hưng phấn, các loại hình thần kinh).
  • Chương 11: Stress và thích nghi (TS. Hồ Thị Bích Ngọc biên soạn): Khái niệm và cơ chế phát sinh hội chứng thích nghi chung (GAS), hội chứng thích nghi cục bộ (LAS); các yếu tố gây stress (nhiệt độ, ẩm độ THI, vận chuyển, mật độ nuôi); ảnh hưởng của stress đến sức khỏe sinh trưởng, miễn dịch, sinh sản và các biện pháp sinh lý học nhằm giảm thiểu thiệt hại do stress trong chăn nuôi.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Nội dung giáo trình củng cố 3 nhóm lý thuyết và nguyên lý sinh học cốt lõi:

  1. Lý thuyết màng sinh học và điện sinh học: Giải thích trạng thái tĩnh và động của tế bào thần kinh, tế bào cơ thông qua hoạt động của các kênh ion chọn lọc ($Na^+, K^+, Ca^{2+}, Cl^-$) và bơm tiêu tốn năng lượng ATP.
  2. Nguyên lý cân bằng nội môi và điều hòa tự động: Xác lập khung lý thuyết về cách thức cơ thể duy trì sự ổn định của dịch ngoại bào, pH máu, nhiệt độ và nồng độ chất tan thông qua các vòng điều hòa ngược (feedback loops).
  3. Cơ chế tích hợp Thần kinh - Thể dịch: Làm rõ mối quan hệ chỉ đạo của hệ thần kinh (thông qua xung động điện thế và chất truyền đạt thần kinh như acetylcholine, adrenaline) kết hợp với hệ nội tiết (thông qua các phân tử truyền tin thể dịch/hormone) trong việc điều khiển đồng bộ toàn bộ cơ thể.

Kỹ năng phát triển

Thông qua các khối kiến thức chuyên đề, giáo trình hướng đến việc rèn luyện 3 nhóm kỹ năng:

  • Kỹ năng kỹ thuật và phân tích thông số: Đọc, phân tích và diễn giải các chỉ số sinh lý học động vật như lưu lượng lọc cầu thận (GFR), tỷ dung hồng cầu lắng (PCV), áp suất thẩm thấu (ASTT), nhịp tim, nhịp thở, chỉ số nhiệt - ẩm (THI) và điện giải đồ.
  • Kỹ năng chẩn đoán và phân tích chức năng: Liên hệ các biến đổi sinh lý với biểu hiện lâm sàng hoặc bệnh lý; đánh giá chức năng gan qua men AST, ALT; chẩn đoán tình trạng trúng độc toan/kiềm dựa trên dự trữ kiềm trong máu; kiểm tra hoạt động rụng trứng thông qua đo điện trở âm đạo.
  • Năng lực can thiệp và ứng dụng nghề nghiệp: Thiết lập quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với đặc điểm sinh lý từng lứa tuổi (ví dụ: bổ sung thức ăn tập ăn sớm để bù đắp việc thiếu hụt HCl tự do ở lợn con dưới 1 tháng tuổi; cân đối tỷ lệ nitơ phi protein/urê không vượt quá 25–30% trong khẩu phần gia súc nhai lại kết hợp gluxit dễ tiêu hóa).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế bám sát phương pháp tiếp cận sư phạm định hướng năng lực, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết cơ chế và ứng dụng giải quyết vấn đề thực tiễn trong ngành chăn nuôi - thú y.

  • Tiếp cận sư phạm: Cung cấp mô hình diễn giải logic đi từ bản chất phân tử/tế bào $\rightarrow$ hoạt động cơ quan $\rightarrow$ phản ứng toàn bộ cơ thể $\rightarrow$ biện pháp can thiệp kỹ thuật. Hệ thống hình vẽ minh họa chi tiết (như sơ đồ điện thế màng, biểu đồ sóng nhu động dạ dày, sơ đồ phân lớp thức ăn trong dạ cỏ, cấu tạo rãnh thực quản) giúp trực quan hóa các quá trình trừu tượng.
  • Tình huống thực tiễn và nghiên cứu trường hợp: Tài liệu tích hợp các hiện tượng thực tế làm đối tượng phân tích cơ chế, ví dụ:
    • Tình trạng chướng hơi dạ cỏ ở bò sữa khi ăn thức ăn tinh hoặc cây họ đậu làm tăng sức căng bề mặt tạo bọt khí, ức chế phản xạ ợ hơi tại lỗ thực quản.
    • Hiện tượng sốt sữa ở bò cao sản do tụt $Ca^{2+}$ huyết ngoại bào dẫn đến suy giảm chu kỳ và biên độ co bóp dạ cỏ.
    • Cơ chế trào ngược dạ dày ở ngựa: cấu trúc góc nhọn giữa thực quản và dạ dày kèm cơ vòng tâm vị thắt chặt khiến ngựa không thể nôn, dẫn đến nguy cơ vỡ dạ dày khi áp lực tăng cao.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá năng lực người học thông qua khả năng phân tích cơ chế sinh lý, giải thích các rối loạn chức năng và đề xuất giải pháp kỹ thuật thú y phù hợp với chuẩn đầu ra học phần.
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần khai thác Danh mục từ viết tắt thông dụng (gồm các thuật ngữ như ABBH, DEA, GAS, LAS, GFR, PCV, THI, RF, RH) và đối chiếu bảng số liệu định lượng (như dung tích dạ dày kép, thành phần khí dạ cỏ, lưu lượng tiết nước bọt 60–200 lít/ngày ở bò) để củng cố khả năng tự nghiên cứu.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình cập nhật và hoàn thiện các nội dung học thuật nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình đào tạo đại học:

  1. Chuẩn hóa đồng bộ theo chuẩn đầu ra: Biên soạn theo khung chương trình đào tạo của Khoa Chăn nuôi Thú y – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, bảo đảm sự tương thích giữa mục tiêu học phần và chuẩn đầu ra ngành học trong bối cảnh công nghệ chăn nuôi hiện đại.
  2. Bổ sung chuyên đề độc lập về Stress và thích nghi (Chương 11): Đây là nội dung mang tính thời sự cao, hệ thống hóa các khái niệm hội chứng thích nghi chung (GAS), hội chứng thích nghi cục bộ (LAS), chỉ số nhiệt - ẩm (THI) và cơ chế sinh lý của hiện tượng stress nhiệt. Nội dung này cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp để giải quyết các vấn đề suy giảm miễn dịch, rối loạn sinh sản và giảm năng suất trong các trang trại chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn.
  3. Mở rộng kiến thức sinh lý học so sánh: Giáo trình không chỉ tập trung vào gia súc thông thường mà phân tích sâu sự khác biệt cấu trúc và cơ chế tiêu hóa, hô hấp, sinh sản ở gia cầm (túi khí hô hấp, diều tiêu hóa, cơ quan sinh sản mái) và thú cảnh (nhóm máu DEA ở chó).
  4. Gắn kết chặt chẽ với công nghệ dinh dưỡng hiện đại: Làm rõ cơ chế sinh hóa của vi sinh vật dạ cỏ trong việc chuyển hóa nitơ phi protein (carbamit, urê), giải thích nguyên lý sử dụng viên nén giải phóng chậm và phối hợp carbohydrate dễ tiêu để tối ưu hóa quá trình tổng hợp protein vi sinh vật, tránh ngộ độc khí $NH_3$.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Giáo trình là tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên từ năm thứ hai thuộc các chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ Thú y, Công nghệ sinh học động vật tại các trường đại học khối Nông - Lâm - Ngư y trên cả nước.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo nền tảng để nghiên cứu các chuyên đề chuyên sâu về sinh lý học dinh dưỡng, nội tiết học sinh sản, sinh lý bệnh thú y và độc chất học.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu hiệu quả nội dung giáo trình, người học cần hoàn thành các học phần:
    • Sinh học đại cương (cấu trúc tế bào, di truyền học).
    • Hóa học đại cương và Hóa hữu cơ (các hợp chất sinh học, liên kết hóa học).
    • Hóa sinh học động vật (chuyển hóa protein, lipid, glucid, enzyme học).
    • Giải phẫu học động vật (hình thái và cấu trúc các hệ cơ quan).
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Giáo trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực để xây dựng đề cương bài giảng, thiết kế bài thí nghiệm thực hành sinh lý và định hướng các nghiên cứu can thiệp trong chăn nuôi ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên đại học, học viên sau đại học thuộc các ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ Thú y, đồng thời là tài liệu tham khảo cho kỹ sư chăn nuôi, bác sĩ thú y lâm sàng và cán bộ nghiên cứu sinh học động vật.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?

Người học cần có kiến thức cơ sở về Giải phẫu học động vật, Hóa sinh học, Sinh học tế bào và Lý sinh học cơ bản để hiểu rõ các cơ chế chuyển hóa màng ion, điện thế hoạt động và cấu trúc giải phẫu của các cơ quan.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu sinh lý học đại cương?

Tài liệu tập trung chuyên sâu vào các loài vật nuôi nông nghiệp (lợn, trâu, bò, dê, cừu, gia cầm), đi sâu vào sinh lý tiêu hóa dạ dày 4 túi, sinh lý vi sinh vật dạ cỏ, cơ chế thích nghi với stress nhiệt trong điều kiện khí hậu nhiệt đới và tích hợp các biện pháp can thiệp kỹ thuật cụ thể trong chăn nuôi thú y.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên tiếp cận theo từng cụm chương logic: bắt đầu từ Chương 1 để nắm vững quy luật điện thế màng và điều hòa nội môi; tiếp tục với các Chương 2–6 để hiểu chức năng dinh dưỡng và đào thải; sau đó nghiên cứu Chương 7, 10 để nắm cơ chế điều khiển thần kinh - thể dịch; cuối cùng liên hệ với các Chương 8, 9, 11 để vận dụng vào thực tiễn sinh sản và kiểm soát stress.

5. Giáo trình có cung cấp các bảng tra cứu và tài liệu tham khảo hỗ trợ không?

Có. Đầu giáo trình có bảng danh mục 24 từ viết tắt học thuật thông dụng chuẩn quốc tế (như GFR, PCV, ABBH, THI, GAS, LAS) và cuối sách có hệ thống danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành (trang 307) hỗ trợ tra cứu mở rộng.


Kết luận

Giáo trình Sinh lý động vật (NXB Bách khoa Hà Nội, 2023) do nhóm tác giả Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên biên soạn cung cấp hệ thống kiến thức sinh lý học cơ sở toàn diện, chính xác và bám sát thực tiễn ngành chăn nuôi - thú y. Với kết cấu 11 chương khoa học, giáo trình đã làm rõ các quy luật vận hành của cơ thể động vật từ mức độ tế bào, cơ quan đến toàn bộ cá thể dưới sự điều phối của hệ thần kinh và thể dịch. Đây là tài liệu học thuật nền tảng phục vụ đắc lực cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực khoa học động vật và y học thú y hiện nay.