Giáo Trình Sinh Lý Động Vật Nghề Dịch Vụ Thú Y Trung Cấp

Giáo trình sinh lý động vật cho nghề dịch vụ thú y trung cấp tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp, cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Chuyên ngành

Dịch Vụ Thú Y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

181
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SINH LÝ ĐỘNG VẬT

1.1. Đối tượng và nhiệm vụ của sinh lý học gia súc

1.2. Sơ lược về lịch sử phát triển môn sinh lý học

1.2.1. Thời kỳ từ thế kỷ XVI trở về trước

1.2.2. Thời kỳ từ thế kỷ XVI tới nửa đầu của thế kỷ XX

1.2.3. Thời đại sinh học phân tử

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.3.1. Các bước nghiên cứu

1.3.2. Các phương pháp mổ để nghiên cứu sinh lý học

1.4. Câu hỏi ôn tập

2. CHƯƠNG 2: SINH LÝ TIÊU HÓA VÀ HẤP THU

2.1. Khái niệm và ý nghĩa

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Ý nghĩa của hoạt động tiêu hóa

2.1.2.1. Về mặt sinh học
2.1.2.2. Về mặt thực tiễn

2.2. Tiêu hóa ở miệng

2.2.1. Răng

2.2.2. Lưỡi

2.2.3. Hầu và thực quản

2.2.4. Sự tiêu hóa trong khoang miệng

2.2.4.1. Tiêu hóa cơ học
2.2.4.2. Tiêu hóa hóa học

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Sinh Lý Động Vật Dành Cho Ngành Dịch Vụ Thú Y

Giáo trình Sinh lý động vật dành cho ngành dịch vụ thú y trung cấp cung cấp kiến thức cơ bản về chức năng và cơ chế hoạt động của cơ thể động vật. Tài liệu này được biên soạn nhằm hỗ trợ sinh viên trong việc hiểu rõ các chỉ số sinh lý, từ đó đánh giá tình trạng sức khỏe của động vật. Nội dung giáo trình bao gồm 9 chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh sinh lý khác nhau, từ tiêu hóa đến sinh sản.

1.1. Mục tiêu và đối tượng của giáo trình

Giáo trình hướng đến sinh viên ngành dịch vụ thú y, cung cấp kiến thức cần thiết để hiểu rõ về sinh lý động vật. Mục tiêu là giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản và ứng dụng trong thực tiễn.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình được chia thành 9 chương, mỗi chương tập trung vào một lĩnh vực sinh lý cụ thể, từ tiêu hóa đến điều hòa thân nhiệt. Điều này giúp sinh viên có cái nhìn tổng quát và chi tiết về sinh lý động vật.

II. Những Thách Thức Trong Nghiên Cứu Sinh Lý Động Vật

Nghiên cứu sinh lý động vật gặp nhiều thách thức, từ việc xác định các chỉ số sinh lý đến việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Các yếu tố như môi trường sống, chế độ dinh dưỡng và giống loài đều ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu. Việc hiểu rõ những thách thức này là cần thiết để cải thiện chất lượng chăn nuôi và chăm sóc động vật.

2.1. Ảnh hưởng của môi trường đến sinh lý động vật

Môi trường sống có thể tác động lớn đến sức khỏe và sinh lý của động vật. Các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm và không gian sống cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.2. Khó khăn trong việc đo lường các chỉ số sinh lý

Việc đo lường các chỉ số sinh lý như nhịp tim, huyết áp và nhiệt độ cơ thể có thể gặp khó khăn do sự biến đổi tự nhiên của động vật. Cần có các phương pháp chính xác để thu thập dữ liệu.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Sinh Lý Động Vật Hiệu Quả

Để nghiên cứu sinh lý động vật hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại. Các phương pháp này bao gồm quan sát, thực nghiệm và phân tích dữ liệu. Việc kết hợp các phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn sâu sắc về hoạt động chức năng của cơ thể động vật.

3.1. Phương pháp quan sát và thực nghiệm

Phương pháp quan sát cho phép nghiên cứu hành vi và phản ứng của động vật trong môi trường tự nhiên. Thực nghiệm giúp kiểm tra các giả thuyết sinh lý một cách chính xác.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong nghiên cứu sinh lý

Công nghệ hiện đại như kính hiển vi điện tử và các thiết bị đo lường sinh lý giúp nâng cao độ chính xác trong nghiên cứu. Việc áp dụng công nghệ giúp thu thập dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Sinh Lý Động Vật Trong Ngành Thú Y

Kiến thức về sinh lý động vật có ứng dụng rộng rãi trong ngành thú y. Việc hiểu rõ các chức năng sinh lý giúp bác sĩ thú y chẩn đoán và điều trị bệnh cho động vật hiệu quả hơn. Ngoài ra, nó còn hỗ trợ trong việc cải thiện quy trình chăn nuôi và chăm sóc động vật.

4.1. Chẩn đoán và điều trị bệnh

Kiến thức về sinh lý giúp bác sĩ thú y xác định nguyên nhân gây bệnh và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Điều này rất quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe động vật.

4.2. Cải thiện quy trình chăn nuôi

Nắm vững sinh lý động vật giúp người chăn nuôi tối ưu hóa chế độ dinh dưỡng và chăm sóc, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Sinh Lý Động Vật Trong Ngành Thú Y

Sinh lý động vật sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong ngành thú y. Với sự phát triển của khoa học và công nghệ, việc nghiên cứu và ứng dụng sinh lý động vật sẽ ngày càng trở nên hiệu quả hơn. Điều này không chỉ giúp nâng cao sức khỏe động vật mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi.

5.1. Xu hướng nghiên cứu sinh lý động vật trong tương lai

Nghiên cứu sinh lý động vật sẽ tiếp tục mở rộng, đặc biệt là trong lĩnh vực di truyền và sinh học phân tử. Điều này hứa hẹn mang lại nhiều phát hiện mới.

5.2. Tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo

Giáo dục và đào tạo về sinh lý động vật cần được chú trọng hơn nữa để chuẩn bị cho thế hệ bác sĩ thú y tương lai có kiến thức vững vàng và kỹ năng thực hành tốt.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu của quá trình tiêu hóa hóa học. Sự tiết nước bọt, thành phần, tính chất, tác dụng của nước bọt * Sự tiết nước bọt Nước bọt là một dịch thể được tiết ra từ 3 đôi tuyến nước bọt là: tuyến mang tai, tuyến dưới hàm và tuyến dưới lười cùng nhiều tuyến nhỏ nằm rải rác trong lớp thượng bì niêm mạc miệng. Tuyến mang tai tiết nước bọt loãng, ít chất nhầy mu xin, nhưng chứa nhiều protein và enzyme. Nước bọt tuyến mang tai xuống miệng theo ống Stenon.

Tuyến dưới lười tiết nước bọt có nhiều chất nhầy muxin, không có enzyme, tuyến dưới hàm tiết nước bọt có tính hỗn hợp vừa nhầy vừa có nhiều enzyme. Nước bọt tuyến dưới hàm đổ theo ống Warton, tuyến dưới lưỡi đổ theo ống Rivius vào miệng. * Thành phần tính chất của nước bọt Nước bọt là một dịch thể màu ánh sữa, tỷ trọng 1 ,002 - 1 ,009, thành phần gồm: Nước 99 - 99,4%, vật chất khô 0,6 - 1% trong đó 2/3 là chất hữu cơ, chủ yếu là 10 chất nhầy muxin và các enzyme phân giải glucid là amylase và maltase, còn lại là các muối clorua, carbonate, sunphate, phosphate của Na, K, Mg, Ca, đặc biệt là Na2HPO4 và NaHCO3 có khá nhiều trong nước bọt loài nhai lại. Nước bọt còn chứa một số sản phẩm trao đổi như mêtan và dioxide carbon (CO2).

Nhìn dưới kính hiển vi thấy trong nước bọt còn chứa những mảnh nhỏ niêm mạc miệng bong ra, những bạch cầu và vi sinh vật. Trong nước bọt còn có chất diệt khuẩn lysozym pH nước bọt thay đổi tuỳ loài, nhìn chung đều kiềm yếu nhưng kiềm mạnh hơn ở loài nhai lại. Bình quân pH nước bọt của các loài gia súc: Heo: 7,32; chó và ngựa: 7,36; trâu bò: 8,1 (do nhiều NaHCO3 và Na2HPO4). * Tác dụng của nước bọt - Tẩm ướt thức ăn tạo thành viên cho dễ nuốt.

- Làm trơn và bảo vệ màng nhầy xoang miệng, tránh các sây sát cơ giới. - Phân giải tinh bột chín thành đường maltose do tác dụng của enzyme amylase. Sau đó một phần đường maltose được phân giải thành glucose do tác dụng của maltase. Tác dụng này chỉ xảy ra ở người, ở Heo vì nước bọt có nhiều enzyme trên, còn ở ngựa và loài nhai lại thì hầu như không có các enzyme đó trong nước bọt nên tác dụng trên không thấy rõ.

Nước bọt hòa tan một số thành phần của thức ăn làm hưng phấn vị giác, kích thích thèm ăn, lại làm tăng tiết nước bọt và tiêu hóa tốt hơn. - Tác dụng diệt khuẩn do nước bọt chứa lisosyme bản chất là enzyme có khả năng hòa tan màng các vi khuẩn. Đối với loài nhai lại: + Lượng nước bọt tiết nhiều và độ kiềm khá cao (pH= 8,l) có tác dụng bảo đảm độ ẩm và duy từ độ pH thích hợp trong dạ cỏ, tạo thuận lợi cho vi sinh vật dạ cỏ hoạt động + Nước bọt chứa nhiều vitamin C cần cho sự phát triển của vi sinh vật dạ cỏ. + Nước bọt chứa urê xuống đến dạ cỏ được vi sinh vật sử dụng và chuyển thành protein vi sinh vật - Ở những loài tuyến mồ hôi kém phát triển như trâu, chó, sự bốc hơi nước từ nước bọt góp phần điều nhiệt (toả nhiệt).

Các loài này về mùa hè thường thải nhiều nước bọt. 11 - Khi có chất bẩn, chất độc, vật đắng, sỏi, sạn,. vào miệng, nước bọt loãng tiết ra nhiều có tác dụng tẩy rửa, tránh tổn thương niêm mạc miệng. Tiêu hóa ở dạ dày 3.Tiêu hóa của dạ dày đơn Dạ dày là nơi chứa đựng thức ăn sau quá trình tiêu hóa ở khoang miệng.

Phần thân dạ dày có khả năng đàn hồi lớn khi thức ăn đi từ miệng vào thì dạ dày dãn dần ra, áp suất trong dạ dày không tăng lên. không gây cản trở cho việc nuốt thức ăn (khi bị viêm, dạ dày co cứng nên ăn rất chóng no). Sau bữa ăn, toàn bộ số thức ăn được tích lại trong dạ dày và được thấm, trộn với dịch vị. - Sự vận động của dạ dày cơ trơn trong vách dạ dày chia làm 3 lớp: dọc, vòng và chéo.

Sự co bóp của những cơ này hình thành sự vận động của dạ dày. Trong lớp dưới màng nhầy và giữa cơ vòng và cơ dọc có phân bố nhiều bó thần kinh. Những bó thần kinh này liên hệ với hệ thần kinh trung ương qua thần kinh mê tẩu và thần kinh giao cảm. - Chuyển thức ăn từ dạ dày xuống ruột Cơ dạ dày co bóp đẩy thức ăn xuống vùng hạ vị và thức ăn được chuyển xuống tá tràng là nhờ sự đóng mở một cách phản xạ của cơ vòng hạ vị.

Tốc độ chuyển thức ăn từ dạ dày xuống ruột phụ thuộc nhiều yếu tố: độ cứng của thức ăn, phản ứng pH và áp suất thẩm tháu của thức ăn, mức độ chứa của ruột. Nước và thức ăn lỏng chuyển xuống ruột nhanh. Thức ăn tinh chuyển nhanh hơn thức ăn thô, thức ăn glucid nhanh hơn protein, protein nhanh hơn lipid, thức ăn kiềm nhanh hơn thức ăn acid. Dung dịch ưu trương được giữ lại ở dạ dày, nó chỉ xuống tá tràng khi được dịch vị hòa loãng thành đẳng trương.

Thức ăn lưu lại trong dạ dày khoảng 3 - 5 giờ đối với thức ăn nửa lỏng, từ 8 - 10 giờ đối với thức ăn thô. Sự tiêu hóa hóa học ở dạ dày - Dịch vị và tác dụng của nó + Dịch vị là dịch tiêu hóa được tiết ra từ các tuyến vị trong thành dạ dày. Đó là một dịch lỏng trong suốt, có phản ứng acid mạnh. Độ pH dịch vị của các loài như sau: Chó: l,5-2,0; Heo: 2,5-3,0; Bò: 2,17-3,14; Ngựa: l,5-3,l; Gia cầm: 3,1 - 4,5.

Tỷ trọng dịch vị: d = 1,002- 1,004. + Thành phần dịch vị gồm H2O: 98-99%, các chất hữu cơ 0,4-0,5% gồm enzyme, chất nhầy muxin, creatinin, NH3. Các chất vô cơ: 0,65 -0,85% chủ yếu là HCI và các muối clorua của ma giê, amonium, các sulfate, phosphate. + Về tác dụng 12 Acid clohydric HCl: HCI trong dịch vị ở 2 dạng: dạng tự do và dạng kết hợp.

* Dạng kết hợp: HCl kết hợp với chất nhầy muxin và các acid hữu cơ của thức ăn. * Dạng tự do: có ý nghĩa sinh lý quan trọng, là yếu tố chính quyết định độ acid của dịch vị. Dịch vị tiết càng nhanh thì lượng HCI càng nhiều. HCI tự do + HCl kết hợp + Phosphate acid và lactic acid = dạng HCl tổng số.

Dạng HCl tổng số sẽ quyết định độ pH của dịch vị. Lượng HCI tự do của các loài như sau: Bò: 0,05 - 0,12%, Heo: 0,3 - 0,4%. Cừu dê: 0,04 - 0,21%, Chó: 0,5 - 0,6%, Ngựa: 0,2 - 0,3%. Nếu lượng HCl tự do quá nhiều thì cơ thể mắc bệnh thừa acid dạ dày (HCl > 0,6%).

Trường hợp thiếu acid xẩy ra ít hơn. Trong các loài chỉ ở Heo con bú sữa lượng HCl tự do rất ít nên hoạt độ men pepsin kém, tiêu hóa protein khó khăn, cho nên Heo con hay mắc bệnh ăn không tiêu. * Tác dụng của HCl - Hoạt hóa enzyme pepsinogen thành pepsin để tiêu hóa protein. - Làm trương nở protein thuận lợi cho pepsin tác dụng (protein trương nở sẽ lăng diện tích tiếp xúc với enzyme).

- Làm tan colagen trong mô liên kết bao bọc quanh các bó cơ tạo điều kiện cho pepsin tác dụng phân giải protein cơ. - Tạo pH cần thiết cho pepsin hoạt động - pepsin hoạt động trong môi trường acid với pH : 1,5 - 2,5 là thích hợp nhất. - Hoà tan nucleoprotein tạo điều kiện cho pepsin tiêu hóa được phần protein. - Diệt khuẩn: nhờ tác dụng này các vi khuẩn lẫn trong thức ăn đều bị tiêu diệt và bình thường môi trường dạ dày là vô khuẩn.

- Kích thích tiết dịch tụy, thông qua cơ chế làm tăng tiết Secretin ở niêm mạc tá tràng, chất này ngấm vào máu đi tới tuyến tụy gây tăng tiết. - Kích thích đóng mở cơ vòng hạ vị: ở hạ vị thức ăn có độ acid cao do thấm HCl kích thích làm mở cơ vòng, thức ăn xuống tá tràng HCl lại kích thích lên cơ vòng hạ vị làm nó đóng lại một cách phản xạ. Cho đến khi thức ăn toan tính từ dạ dày xuống bị các dịch kiềm ở tá tràng trung hoà thì HCl trong thức ăn hạ vị lại kích thích làm mở cơ vòng lần sau. Thời gian đóng cơ vòng hạ vị phụ thuộc nồng độ HCl có trong thức ăn hay phụ thuộc vào sự trung hòa acid ở tá tràng.

Như vậy mỗi sóng nhu động vừa là nguyên nhân làm mở hạ vị, vừa là nguyên 13 nhân gây đóng hạ vị, cơ vòng hạ vị mở ra rồi đóng lại ngay khiến thức ăn xuống ruột từng ít một, giúp quá trình tiêu hóa và hấp thu ở ruột non được triệt để. Các enzyme trong dịch vị Trong dịch vị không có enzyme tiêu hóa glucid, chỉ có enzyme tiêu hóa protein và một ít enzyme tiêu hóa lipid. * Pepsin: là enzyme chủ yếu, do tế bào chủ tiết ra ở dạng chưa hoạt động là pepsinogen (400 a.a) dưới tác dụng của HCl biến thành pepsin hoạt động (327 a. Pepsin này lại hoạt hóa những pepsinogen còn lại để thành pepsin (giai đoạn tự hoạt hoá).

Pepsin có hoạt lực cao: lo pepsin có thể thuỷ phân sống albumin trứng trong 2 giờ ở điều kiện thích hợp. pepsin phân giải protein thành albumose và pepton (peptid có 4 - 5 a.a), trong điều kiện tác dụng lâu có thể thuỷ phân cho sản phẩm cuối cùng là amino acid. Pepsin thuỷ phân protein của thịt và máu nhanh hơn protein trứng, colagen và gelatin. * Catepsin: tác dụng giống như pepsin, thuỷ phân protein và một số mạch peptid thành amino acid, hoạt động thích hợp ở khoảng pH : 4 - 5.

Vì thích hợp với độ pH cao nên catepsin hoạt động mạnh ở động vật non đang bú sữa khi mà lượng HCl tự do hình thành chưa nhiều. Ở động vật trưởng thành catepsin hầu như không hoạt động, khi con vật chết, catepsin hoạt động phân giải protein dạ dày. * Chymosin (hay rennin) có tác dụng làm ngưng đặc sữa, hoạt động tốt ở pH = 4 - 5. Dưới tác dụng của chymosin và Ca++, protein trong sữa là caseinogen ở dạng hòa tan chuyển thành caseinatcanxi (dạng đông vón), có thể lưu lâu trong dạ dày tạo điều kiện cho pepsin tác động, phần nhũ thanh (dịch trong còn lại) của sữa được chuyển xuống ruột non để tiêu hóa.

Enzyme tiêu hóa lipid là lipase, enzyme này ở dịch dạ dày hầu như không hoạt động vì không có muối mật hoạt hóa và do độ acid cao của dịch dạ dày. Riêng ở động vật bú sữa enzyme này có tác dụng làm nhũ hóa mỡ sữa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ