Giáo trình Quy hoạch Cảnh quan: Khái niệm, Nguyên tắc và Ứng dụng trong Phát triển Bền vững

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

186
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình quy hoạch cảnh quan

Giáo trình quy hoạch cảnh quan là tài liệu học thuật cung cấp nền tảng kiến thức toàn diện về tổ chức không gian cảnh quan. Giáo trình được biên soạn bởi Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2021. Nội dung đề cập đến mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong quá trình tạo lập không gian sống. Theo IUCN (1994), cảnh quan là vùng đất tương tác giữa con người và thiên nhiên qua quá trình cư trú lâu dài. Giáo trình trình bày hệ thống hóa quy hoạch cảnh quan xoay quanh ba mục tiêu chính: tạo dựng không gian chức năng, tạo dựng vẻ đẹp thẩm mỹ và tạo dựng không gian thân thiện. Quy hoạch cảnh quan bao gồm sắp xếp, bố trí các chức năng, các hình khối của tự nhiên và nhân tạo. Mục tiêu là phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của con người. Giáo trình đóng vai trò quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực quy hoạch cảnh quan tại Việt Nam.

1.1. Vị trí và vai trò của giáo trình

Giáo trình quy hoạch cảnh quan giữ vị trí then chốt trong chương trình đào tạo kiến trúc và quy hoạch. Giáo trình cung cấp lý thuyết nền tảng kết hợp thực tiễn ứng dụng. Nội dung bao gồm khái niệm cảnh quan, phân loại công trình cảnh quan, nguyên tắc thiết kế và phương pháp quy hoạch. Giáo trình giúp sinh viên hiểu rõ mối liên hệ giữa không gian sống và chất lượng cuộc sống. Đây là cơ sở để phát triển kỹ năng quy hoạch bền vững trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng.

1.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Giáo trình hướng đến sinh viên kiến trúc, quy hoạch đô thị và quản lý đất đai. Phạm vi áp dụng bao gồm quy hoạch cảnh quan đô thị, cảnh quan nông thôn và cảnh quan du lịch. Giáo trình cũng phục vụ cho các nhà quản lý, cán bộ quy hoạch tại địa phương. Nội dung phù hợp với điều kiện tự nhiên và xã hội Việt Nam. Giáo trình tích hợp kinh nghiệm quốc tế từ các nước phát triển như Pháp, Hà Lan và các tiêu chuẩn quốc tế của IUCN.

II. Phân tích nội dung cốt lõi giáo trình

Giáo trình quy hoạch cảnh quan trình bày nội dung cốt lõi qua nhiều chương học. Phần đầu giới thiệu khái niệm cảnh quan theo định nghĩa quốc tế. Cảnh quan bao gồm yếu tố tự nhiên như địa hình, cây xanh, mặt nước và yếu tố nhân tạo. Giáo trình phân tích thực trạng quy hoạch cảnh quan tại Việt Nam. Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đã phá hủy nhiều cảnh quan tự nhiên và nhân tạo. Các khu rừng nguyên sinh, các quan thiên nhiên và công trình di tích lịch sử bị ảnh hưởng nặng nề. Thay vào đó, nhiều khu đô thị mới mọc lên làm biến đổi cảnh quan. Giáo trình nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác quản lý quy hoạch bảo vệ môi trường. Quy hoạch cảnh quan giúp xác định chức năng trong phạm vi không gian lãnh thổ. Quản lý không gian theo các phân lãnh thổ khác nhau là nhiệm vụ cấp bách.

2.1. Thực trạng cảnh quan tại Việt Nam

Việt Nam đang đối mặt với thách thức lớn trong bảo tồn cảnh quan. Nhu cầu phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa dẫn đến nhiều công trình cảnh quan bị phá hủy. Các khu rừng nguyên sinh, cảnh quan thiên nhiên và di tích lịch sử chịu tác động mạnh. Nhiều khu đô thị, khu dân cư mới hình thành làm biến đổi cảnh quan nhiều vùng. Sự thay đổi lớn, tự phát gây khó khăn cho công tác cải tạo trong tương lai. Giáo trình đề cập đến thực trạng này để nâng cao nhận thức cộng đồng.

2.2. Vai trò của yếu tố cảnh quan trong quy hoạch

Yếu tố cảnh quan đóng vai trò ngày càng quan trọng trong quy hoạch xây dựng đô thị. Giáo trình phân tích các khía cạnh: sự kết hợp liên ngành thể hiện rõ trong quy hoạch cảnh quan. Các yếu tố cảnh quan gắn liền với cuộc sống con người và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao. Cảnh quan được đưa vào quy hoạch xây dựng đô thị như cơ sở quan trọng. Giáo trình nhấn mạnh tính liên ngành giữa địa lý học, thiên văn học trong thiết kế cảnh quan hiện đại.

III. Phương pháp và nguyên tắc quy hoạch cảnh quan

Giáo trình trình bày các phương pháp quy hoạch cảnh quan dựa trên nguyên tắc khoa học. Phương pháp đầu tiên là phân tích hiện trạng tự nhiên và nhân tạo của khu vực quy hoạch. Tiếp theo là xác định mục tiêu phát triển không gian chức năng phù hợp nhu cầu cộng đồng. Giáo trình giới thiệu nguyên tắc bảo tồn và phát triển hài hòa giữa yếu tố tự nhiên và nhân tạo. Quy hoạch cảnh quan cần đảm bảo tính bền vững về sinh thái và văn hóa. Giáo trình nêu ví dụ thực tiễn từ các đô thị châu Âu như Versailles, Paris, Saint Petersburg. Tại Versailles thế kỷ XVII, công trình khai thác hợp lý các yếu tố tự nhiên kết hợp nhân tạo. Paris sử dụng sông Seine, rừng Boulogne và Vincennes tạo cảnh quan hài hòa. Saint Petersburg lấy sông Neva làm yếu tố chủ đạo trong bố cục cảnh quan. Giáo trình áp dụng các bài học quốc tế vào điều kiện Việt Nam.

3.1. Nguyên tắc tổ chức không gian cảnh quan

Tổ chức không gian cảnh quan tuân theo nguyên tắc phân vùng chức năng rõ ràng. Không gian công cộng bao gồm công viên, văn hóa, khu cây xanh mặt nước và quảng trường. Không gian riêng tư phục vụ nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí kết hợp chức năng khác. Nguyên tắc tôn trọng địa hình tự nhiên được đặt lên hàng đầu trong thiết kế. Cây xanh, mặt nước và hệ sinh thái cần được bảo tồn và phát triển hài hòa. Giáo trình nhấn mạnh tính thống nhất giữa các yếu tố cảnh quan trong tổng thể quy hoạch.

3.2. Phương pháp đánh giá và phân loại cảnh quan

Đánh giá cảnh quan là bước quan trọng trong quy hoạch cảnh quan hiện đại. Giáo trình giới thiệu phương pháp đánh giá dựa trên tiêu chí sinh thái, thẩm mỹ và văn hóa. Phân loại cảnh quan theo tính chất sử dụng: công cộng, bán công cộng và riêng tư. Cảnh quan công cộng bao gồm công viên, khu vui chơi giải trí, khu bảo tồn thiên nhiên. Cảnh quan văn hóa bao gồm di tích lịch sử, tôn giáo và tín ngưỡng. Phương pháp đánh giá giúp xác định giá trị cảnh quan cần bảo tồn và phát triển.

IV. Ứng dụng và triển vọng giáo trình quy hoạch cảnh quan

Giáo trình quy hoạch cảnh quan có ứng dụng rộng rãi trong đào tạo và thực tiễn. Trong đào tạo, giáo trình cung cấp nền tảng cho các chương trình kiến trúc và quy hoạch. Sinh viên được trang bị kiến thức về thiết kế cảnh quan đô thị và nông thôn. Trong thực tiễn, giáo trình hỗ trợ công tác quy hoạch xây dựng tại các địa phương. Nội dung giáo trình phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và văn hóa Việt Nam. Giáo trình tích hợp kinh nghiệm quốc tế với thực tiễn trong nước. Triển vọng phát triển giáo trình liên quan đến xu hướng quy hoạch bền vững toàn cầu. Giáo trình cần cập nhật thêm nội dung về biến đổi khí hậu và thích ứng đô thị. Ứng dụng công nghệ GIS và bản đồ số trong quy hoạch cảnh quan cũng cần được bổ sung. Giáo trình sẽ tiếp tục là tài liệu tham khảo quan trọng cho ngành quy hoạch cảnh quan.

4.1. Ứng dụng trong đào tạo kiến trúc

Giáo trình được sử dụng làm tài liệu chính trong các khóa học quy hoạch cảnh quan. Sinh viên kiến trúc học cách phân tích, đánh giá và thiết kế không gian cảnh quan. Giáo trình cung cấp case study từ thực tiễn Việt Nam và quốc tế. Phương pháp giảng dạy kết hợp lý thuyết với bài tập thực hành quy hoạch. Giáo trình giúp sinh viên phát triển tư duy sáng tạo trong thiết kế cảnh quan bền vững. Đây là nền tảng quan trọng cho việc nghiên cứu chuyên sâu về cảnh quan đô thị.

4.2. Triển vọng phát triển và cập nhật

Giáo trình cần cập nhật thường xuyên để phù hợp với xu thế quy hoạch hiện đại. Nội dung về biến đổi khí hậu, nước biển dâng và thích ứng đô thị cần được bổ sung. Ứng dụng công nghệ GIS, bản đồ số và mô phỏng 3D trong quy hoạch cảnh quan là cần thiết. Giáo trình nên mở rộng nội dung về cảnh quan nông thôn và cảnh quan du lịch sinh thái. Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu cảnh quan giúp nâng cao chất lượng giáo trình. Triển vọng phát triển giáo trình gắn liền với chiến lược phát triển bền vững quốc gia.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

H C VI NăNỌNGăNGHI P VI T NAM V NăNH - NGUY N QUANG H C - QUY N TH LANăPH NG Ch biên: V N NH GIÁOăTRỊNH QUY HO CH C NH QUAN NHÀăXU T B N H C VI N NỌNGăNGHI P - 2021 ii L IM U Trong cu c s ngăhƠngăngƠyăc aăconăng i,ăcácăho tăđ ngătrongăkhôngăgianăcóăm i quan h h uăc ăv i nhau t oăthƠnhăm t th th ng nh tătrênăc ăs b tríăs p x păcóătr t t theoăh ngăcóăl i nh t cho cu c s ng.ăDoăđó,ăquáătrìnhăb trí,ăphátătri năkhôngăgianătheoă tr t t c n ph iăđ m b o c nhăquan,ătrongăđóăcóăc nhăquanănhơnăt oădoăconăng i t o ra vƠăc nh quan t nhiênăv năcóăc a t ngăvùng.ăNh ăv y, b tríăs d ngăkhôngăgianăc n ph i cóăm tănghiênăc uăđ ng b , h th ngăhoáăquyăho ch c nhăquanăxoayăquanhăcácăv năđ : - T o d ngăkhôngăgianăch căn ng. - T o d ngăvƠăc i thi nămôiătr ng. - T o d ngăkhôngăgianăth m m . Trênăth gi i,ătrongăkhiăcác n c ti n ti n đư đúcărútănhi u kinh nghi măquíăbáuăv lỦălu năvƠăth c ti n khoa h c quy ho ch c nh quan, v i Vi t Nam v năđ nƠyăcònăkháă m i, ch y uăđ cănghiênăc uăvƠăgi ng d y khoa h c ki nătrúc. Theo IUCN (1994), c nhăquanălƠăắM tăvùngăđ t đóăs t ngătácăgi aăconăng iăvƠăt nhiênăquaăquáătrìnhă lơuădƠiăt o ra nh ngăvùngăđ tăkhácăbi t v th m m ,ăsinhăthái,ăv năhoáăvƠăđaăd ng sinh h c”. Nh ăv y,ăvaiătròăc a c nh quan g n ch t v iăcácăho tăđ ng s ng c aăconăng i c trongăquáăkh , hi n t iăvƠăt ngălai.ăC nh quan c a m tăvùngăliênăquanăđ n nh ng v n đ nh ăngh thu t c nh quan, c nhăquanăv năhoá,ăsinhătháiăc nhăquan,ăđánhăgiáăc nh quan, thi t k c nhăquanăvƠăcácăho tăđ ng c nh quan. Quy ho ch c nh quan lƠ t ch căkhôngăgian các ch căn ngătrênăph m vi m tăvùng, trongăđóăch aăđ ng nh ng m i quan h gi a thƠnhăph n ch căn ng,ăhìnhă kh i c a t nhiênăvƠănhơnăt o.ăNh ăv y, quy ho ch c nhăquanălƠăho tăđ ng s p x p, b tríăcácăch c n ng,ăcácăhìnhăkh i c a c t nhiênăvƠănhơnăt oăđ phùăh păh năv i nhu c uăngƠyăcƠngă cao c aăconăng i. Th c t , do nhu c uăphátătri năcôngănghi păhoá,ăđôăth hoáănhi uăcôngă trìnhăc nh quan t nhiênăvƠănhơnăt o b pháăhu nh ăcácăkhuăr ngănguyênăsinh,ăcácăk quan t nhiênăvƠănhơnăt o,ăcácăcôngătrìnhădiătíchăl ch s . Thay th vƠoăđó, nhi uăkhuăđôă th ,ăkhuădơnăc ăm i m călên,ăcácăch căn ngăbênătrongăcóăs bi năđ i m nh m , nhi u cánhăđ ng s n xu t, nhi uănhƠămáyăm călênălƠmăbi năđ i c nh quan c a nhi uăvùng.ăS thayăđ i l n x n, t phátăv c nh quan tr i qua m t th iăgianădƠiălƠmăchoăb c c c nh quan m t s khu v călƠngăxưă cácăvùngănôngăthôn,ăkhuăv căvenăđôăgơy khóăkh năchoă côngătácăc i t oătrongăt ngălai. Công tác qu nălỦ quy ho ch,ăđ c bi tălƠăqu nălỦăb o v môiătr ng, quy ho ch c nh quanăđ căcoiălƠăquanătr ng, b iăvìăcóăquyăho chăthì m iăxácăđ nhăđ c ch căn ngătrong ph măviăkhôngăgianălưnhăth , th c hi năđ căcácăm cătiêuăb n v ng, h pălỦ c aăcácăph n lưnhăth khácănhau,ăqu nălỦăkhôngăgian theoăcácăph nălưnhăth khácănhauăđóăc ngănh ă qu nălỦăt tămôiătr ngătheoăcácăngƠnhăkinhăt - xư h i, qu nălỦăđ c s tácăđ ng qua l i gi aăconăng i v i c nh quan t nhiên,ăqu nălỦăđ c h sinhătháiănhơnăv n.ăCh khiăcóă quy ho ch c nh quan, m i th c hi năđ căcácăch căn ngăc nh quan c a s phátătri n b n v ngă theoă lưnhă th .ă Vìă v y,ă đ i v i chuyênă ngƠnhă qu nă lỦă cácă ngu nă tƠiă nguyênă môiă tr ngănóiăchungăvƠ qu nălỦăđ tăđai nóiăriêng,ămônăh c quy ho ch c nh quan cóăt m quan iii tr ng nh tăđ nhăvƠăth c s c n thi t.ăSinhăviênăvƠăh căviênătheoăh căchuyênăngƠnhăqu n lỦ tƠiănguyên môiătr ng, qu nălỦăđ tăđaiăvƠăcácăchuyênăngƠnhăkhácăc ngănh ăng iălƠmă côngătácăqu nălỦ vƠăquyăho ch t ch călưnhăth c năcóăki n th c c aămônăh cănƠyăđ ph c v choăcôngătácăqu nălỦăkhôngăgian, s d ngătƠiănguyênăthiênănhiênănh măphátătri n kinh t - xưăh iăvƠăb o v môiătr ngăh ng t i s phátătri n b n v ng. Mônăh c quy ho ch c nh quan cung c păchoăng i h căchuyênăngƠnhăqu nălỦătƠiă nguyênămôiătr ngăvƠăqu nălỦăđ tăđaiănh ng ki n th c v c nhăquanăvƠăquyăho ch c nh quan, t o kh n ngăchoăsinhăviênăsauăkhiăt t nghi păraătr ngăcóăđ ki n th căđ đ m nhi măcôngătácăqu nălỦăkhôngăgian b n v ngătrongăcácăquyăho ch t iăcácăđ aăph ng, đóngăgópănh tăđ nhăvƠoăvi cănơngăcaoăch tăl ngăcôngătácăquyăho ch,ăđ ng th i l ng ghépăquyăho chăkhôngăgianăv i nh ng quy ho chăkhác.ăMônăh cănƠyăcóăliênăquan ch t ch vƠăh tr choăcácămônăkhácăthu căl nhăv c khoa h c qu nălỦăkhôngăgian, nh tălƠăqu n lỦ vƠ s d ng các ngu nătƠiănguyênăthiênănhiên. GiáoătrìnhăắQuyăho ch c nh quan”ăđ căbiênăso nătheoăch ngătrìnhăđƠoăt oăđ i h căngƠnhăQu nălỦăđ tăđai, ngƠnhăQu nălỦătƠiănguyênăvƠămôiătr ng,ăngƠnhăQu nălỦăb t đ ng s năvƠăm t s ngƠnhăliênăquan.ă ơyălƠătƠiăli uăđ c s d ngălƠmătƠiăli u gi ng d y vƠăh c t p c aăsinhăviênăngƠnhăQu nălỦăđ tăđaiăvƠăcácăngƠnhăliênăquanăkhác. C uătrúcăc aăgiáoătrìnhăbaoăg m 5 ch ng: Ch ng 1 trìnhăbƠyănh ng v năđ c ăb n v c nhăquanăvƠăquyăho ch c nh quan, trongăđóălƠmărõăcácăkháiăni m v c nh quan, quy ho ch c nh quan,ăđ c đi m, quáătrìnhăphátătri n c nhăquanătrênăth gi iăvƠă Vi t Nam. Ch ng 2 trìnhăbƠyăcácăn i dung ch y u trong quy ho ch c nhăquan,ănguyênăt c quy ho ch c nh quan, phơnăvùngăc nh quan, quy ho ch c nhăquanăcôngă trìnhăvƠăb c căthƠnhăph n t o c nh trong quy ho ch c nh quan. Ch ng 3 th hi n cácăv năđ v c nhăquanănôngăthônăvƠăquy ho ch c nh quan t i vùngănôngăthôn. Ch ng 4 trìnhăbƠyăm t s đ căđi m c a c nhăquanăđôăth vƠăn i dung quy ho ch c nhăquanăđôăth . Ch ng 5 trìnhăbƠyănh ng n i dung quy ho ch khôngăgianăc nhăquanăcácăkhuăch c n ngăbaoăg m c nhăquanăkhuănhƠă , c nh quan v năcôngăviên,ăc nh quan khu v c sơn qu ngătr ngăvƠăc nhăquanăkhôngăgianăđ ng ph . GiáoătrìnhăQuy ho ch c nh quan do t p th b mônăQuyăho chăđ tăđai,ăkhoaăQu n lỦăđ tăđai,ăH c vi năNôngănghi p Vi tăNamăbiênăso n. Phơnăcôngăc th : 1. V n Nh ch biênăvƠătr c ti p biênăso năcácăch ngă3,ă5. Nguy n Quang H căbiênăso năch ngă1. Quy n Th LanăPh ngăbiênăso năch ngă2,ă4. iv Giáoătrìnhăđ căbiênăso n nh măđápă ng vi c gi ng d yăsinhăviênăc a khoa Qu n lỦăđ tăđaiăvƠăcácăkhoaăkhácăcóăliênăquan. M cădùăđưăc g ngănh ngădoăcóănhi u h n ch s khôngătránhăkh iăsaiăsót,ăb mônăQuyăho chăđ tăđaiăvƠănhómătácăgi r t mong nh n đ c nh ngăỦăki năđóngăgópăc aăcácăđ ng nghi p, c a anh, ch emăsinhăviênăvƠăb năđ c. Nhómătácăgi v M CL C DANHăM CăCÁCăCH ăVI TăT T . iii Ch ng 1. C NHăQUANăVÀăQUYăHO CHăC NHăQUAN .ăKHÁIăNI MăCHUNGăV ăC NHăQUAN .ăKháiăni măchung . Kháiăni măc nhăquanăvùng .ăKháiăni m c nhăquanăđôăth .ăKháiăni măc nhăquanănôngăthôn .ăKHÁIăNI MăVẨăăPHỂNăLO IăQUYăHO CHăC NHăQUAN .ăKháiăni măquyăho chăc nhăquan .ăPhơnălo iăquyăho chăc nhăquan .ăV ăTRệ,ăVAIăTRọăVẨăM IăQUANăH ăGI AăQUYăHO CHăC NHăQUANă V IăCÁCăLO IăQUYăHO CHăKHÁC .ăV ătrí,ăvaiătròăc aăquyăho chăc nhăquan .ăM iăquanăh ăgi aăquyăho chăc nhăquanăv iăcácălo iăquyăho chăkhác .ăQUYăHO CHăC NHăQUANăTRểNăTH ăGI IăVẨăVI TăNAM.ăQuyăho chăc nhăquanătrênăth ăgi i .ăQuyăho chăc nhăquană ăVi tăNam .ă IăT NG,ăPH NGăPHÁPăNGHIểNăC UăVẨăTRỊNHăT .ă iăt ngăvƠănhi măv ăquyăho chăc nhăquan .ăPh ngăphápăápăd ngătrongăquyăho chăc nhăquan.ăTrìnhăt ăl păquyăho chăc nhăquan . 24 CỂUăH IăỌNăT PăCH NGă1 . N IăDUNGăQUYăHO CHăC NHăQUAN.ăPH MăVIăVẨăN IăDUNGăC AăQUYăHO CHăC NHăQUAN .ăNGUYểNăT CăQUYăHO CHăC NHăQUAN .ăC năc ăc aăquyăho chăc nhăquan .ăY uăt ă nhăh ngăđ năquyăho chăc nhăquan .ăNguyênăt căquyăho chăc nhăquan .ăB ăC CăKHỌNGăGIANăQUYăHO CHăC NHăQUAN .ăThƠnhăph năt oăkhôngăgian .ăQuyălu tăb ăc cătrongăquyăho chăc nhăquan .ăPHỂNăVỐNGăC NHăQUAN .ăQUYăHO CHăCỌNGăTRỊNHăC NHăQUAN .ăCôngătrìnhăc nhăquan .ăQuyăho chăcôngătrìnhăc nhăquan .ăB ăC CăCÁCăTHẨNHăPH NăT OăC NHăQUANăTRONGăQUYăHO CH .ăKi nătrúcăcôngătrình .ăTácăph măngh ăthu tătrangătrí. 60 CỂUăH IăỌNăT PăCH NGă2 . QUYăHO CHăC NHăQUANăNỌNGăTHỌN .ă Că I MăC NHăQUANăVỐNGăNỌNGăTHỌN .ă căđi măkhôngăgianăvùngănôngăthôn.ă căđi măb ăc căkhôngăgianăc nhăquanăđi mădơn c ănôngăthôn .ăKi nătrúcăc nhăquanănhƠă ătrongălƠngăxưăc aăVi tăNam .ăKi nătrúcăc nhăquanăcôngătrìnhăs năxu tăt iănôngăthôn .ăNHI MăV ,ăNGUYểNăT CăVẨăN IăDUNGăQUYăHO CHăC NHăQUANă VỐNGăNỌNGăTHỌN .ăNhi măv ,ăm cătiêuăc aăquyăho chăc nhăquanăvùng nôngăthôn .ăNguyênăt căphơnăvùngăc nhăquanăvùngănôngăthôn .ăN iădungăquyăho chăc nhăquanăvùngănôngăthôn .ăKINHăNGHI MăQUYăHO CHăC NHăQUANăNỌNGăTHỌNăM TăS ăN C .ăQuyăho chăc nhăquanănôngăthônă ăLiênăXôă(c ) .ăQuyăho chăc nhăquanănôngăthônă ăTrungăQu c.ăQuyăho chăc nhăquanănôngăthônăkhuăv că ôngăNamăÁ . 87 CỂUăH IăỌNăT PăCH NGă3 . QUYăHO CHăC NHăQUANă ỌăTH .ăC NHăQUANă ỌăTH .ăKháiăni măv ăc nhăquanăđôăth .ă căđi măc nhăquanăđôăth .ăQUYăHO CHăC NHăQUANă ỌăTH .ăM cătiêuăquyăho chăc nhăquanăđôăth .ăNguyênălỦăquy ho chăđôăth ăb năv ng .ăNguyênălỦăs ăd ngătrongăquyăho chăc nhăquanăđôăth .ăNguyênăt căquyăho chăc nhăquanăđôăth . B oăt năc nhăquanăđôăth ăl chăs .ăM tăs ăth ăphápăt ăch căc nhăquanăđôăth .ăPHỂNăTệCHăQUYăHO CHăC NHăQUANăV IăQUYăHO CHăH ăTH NGă C ăS ăH ăT NGăVẨăQUYăHO CHăKHỌNGăGIANă ỌăTH ăXANH .ăTíchăh păquyăho chăc nhăquanăv iăquyăho chăh ăth ngăc ăs ăh ăt ngă đôăth .ăTíchăh păquyăho chăc nhăquanăv iăquyăho chăkhôngăgianăxanhăđôăth .ăM TăS ăBẨIăH CăKINHăNGHI MăV ăQUYăHO CHăC NHăQUANă ỌăTH .ăBƠiăh căkinhănghi m t ăth tăb iătrongăquyăho chăc nhăquanăđôăth ă hoá,ăs ăhìnhăthƠnhăcácăsiêuăđôăth ăt iăHoaăK .ăD ăánăph căh iăsu iăCheonggyecheonătrongălòngăth ăđôăSeoul,ă HƠnăQu că- T ngăth ngăLeeăMyung-bak .ăắV năthƠnhăph ”ăc aăSingapore. Kuala Lumpur - ''N iăh iăt ăc aădòngăsông'' .ăKinhănghi măquyăho chăc nhăquanăđôăth ă ăVi tăNam . 116 CỂUăH IăỌNăT PăCH NGă4 . QUYăHO CHăC NHăQUANăKHUăCH CăN NG .ăKHÁIăQUÁTăV ăQUYăHO CHăC NHăQUANăKHUăCH CăN NG .ăKháiăni măv ăquyăho chăc nhăquanăkhuăch căn ng .ăPhơnălo iăvƠăđ căđi măquyăho chăc nhăquanăcácăkhuăch căn ng .ăQUYăHO CHăC NHăQUANăKHUăNHẨă .ăL aăch năcácălo iăhìnhănhƠă ătrongăquyăho ch .ăNguyênăt căt ăh pănhƠă ăvƠănhómănhƠă . Quy ho chăm tăs ăd ngăt ăh pănhƠă ăvƠănhómă .ăLiênăk tăcácăthƠnhăph nătrongăc uătrúcăkhôngăgianăc nhăquan .ăQUYăHO CHăC NHăQUANăV Nă- CỌNGăVIểN .ăQuanăni măm iăv ăcôngăviênăhi năđ i .ăPhơnălo iăcôngăviên .ăC ăc uăt ăch căcôngăviên . Khuynhăh ngăphơnăb ăch căn ngăcôngăviên .ăNguyênăt căquyăho chăkhôngăgianăc nhăquanăcôngăviên . QUY HO CHăKHỌNGăGIANă- CH CăN NGăC NHăQUANăSỂNă- QU NGăTR NG .ăQUYăHO CHăC NHăQUANăKHUăNGH ăNG IăGI IăTRệ .ăNguyênăt căphơnăvùng .ăLo iăhìnhăc nhăquanăkhuăngh ăng iăgi iătríă- Nguyênăt căquyăho ch .ăQUYăHO CHăC NHăQUANă NGăPH .ăCh căn ngăvƠăphơnălo iăc nhăquanăđ ngăph .ăN iădungăquyăho chăkhôngăgianăc nhăquanăđ ngăph .ăKINHăNGHI MăQUYăHO CHăC NHăQUANăM TăS ăKHUă CH CăN NGăTRểNăTH ăGI IăVẨăVI TăNAM .ăQuyăho chăc nhăquanăm tăs ăkhuăch căn ngă- Kinhănghi măqu căt . Quyăho chăc nhăquanăm tăs ăkhuăch căn ngă- Kinhănghi măVi tăNam . 166 CỂUăH IăỌNăT PăCH NGă5 . 169 BÀIăTI UăLU N . 170 TÀIăLI UăTHAMăKH O. 172 ix DANH M CăCÁCăCH VI T T T Ch vi t t t Gi iăngh a BCH TW Ban ch păhƠnhăTrungă ng CHDC C ngăhoƠădơnăch CNH Côngănghi păhoá CQ C nh quan DTLS Diătíchăl ch s T ôăth TH ôăth hoá EIA ánhăgiáătácăđ ngămôiătr ng HTX H pătácăxư IUCN (International Union for the LiênăminhăB o t năThiênănhiênă Conservation of Nature Resources) qu c t KH-KT Khoa h c k thu t KTS Ki nătrúcăs NTM Nôngăthônăm i ODA (Official Development Assistance) V n h tr phátătri năchínhăth c PTBV Phátătri n b n v ng QCXDVN Quy chu năxơyăd ng Vi t Nam QHCQ Quy ho ch c nh quan QH T Quy ho chăđôăth QHSD Quy ho ch s d ngăđ t QHTT Quy ho ch t ng th QHXD Quy ho chăxơyăd ng QHXDNTM Quy ho ch xơyăd ngănôngăthônăm i TCVN Tiêuăchu n Vi t Nam TCCP Tiêuăchu năchoăphép TCMT Tiêuăchu nămôiătr ng TNTN TƠiănguyênăthiênănhiên UNEP (United Nations Environment Ch ngătrìnhămôiătr ng Programme) LiênăH p qu c VH-TT V năhoáăth thao VH-XH V năhoáăxưăh i XHCN Xưăh i ch ngh a x Ch ng 1 C NHăQUANăVÀăQUYăHO CH C NH QUAN M c tiêu: Trang b cho sinh viên nh ng ki n th c c b n v c nh quan, quy ho ch c nh quan, vai trò c a quy ho ch c nh quan trong phát tri n không gian c a vùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ