ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: QUẢN TRỊ MẠNG NGÀNH, NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 20… của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Những năm qua chúng ta đã và đang sống trong thời kỳ phát triển rất nhanh chống và sôi động của công nghệ thông tin. Chiếc máy vi tính đa năng, tiện lợi và hiệu quả mà chúng ta đang dùng, giờ đây đã trở nên chật hẹp và bất tiện so với các máy vi tính nối mạng. Từ khi xuất hiện mạng máy tính, tính hiệu quả tiện lợi của mạng đã làm thay đổi phương thức khai thác máy tính cổ điển. Mạng và công nghệ về mạng mặc dù ra đời cách đây không lâu nhưng nó đã được triễn khai ứng dụng ở hầu hết khắp mọi nơi trên hành tinh chúng ta. Chính vì vậy, chẳng bao lâu nữa những kiến thức về tin học viễn thông nói chung và về mạng nói riêng sẽ trở nên kiến thức phổ thông không thể thiếu được cho những người khai thác máy vi tính, ở nước ta việc lắp đặt và khai thác mạng máy tính trong vòng mấy năm trở lại đây, đến nay số các cơ quan, trường học, đơn vị có nhu cầu khai thác các thông tin trên mạng ngày càng gia tăng. Đồng thời cùng với việc khai thác các thông tin mạng, người dùng cũng cần phải quản lý mạng nhằm khai thác mạng hiệu quả và an toàn. Quản lý mạng là một công việc rất phức tạp, có liên quan đến hàng loạt vấn đề như: * Quản lý lỗi. * Quản lý cấu hình. * Quản lý an ninh mạng * Quản lý hiệu quả. * Quản lý tài khoản. Để làm được điều này một cách có hiệu quả phải theo dõi một cách toàn diện tình trạng hoạt động của mạng bằng cách sử dụng các nghi thức quản trị mạng. Các nghi thức quản trị mạng chuẩn hoá chủ yếu là tạo những giao tiếp chuẩn giữa các phần mềm quản trị với các nguồn tin liên quan đến hoạt động của mạng từ các nút mạng chuyển tới. Thông tin từ các thiết bị thực ra chỉ cung cấp được các thông tin liên quan đến quản trị cấu hình, quản trị lỗi, quản trị hiệu quả, một chút về quản trị an ninh và tài khoản. Vì vậy, trong năm khía cạnh quản trị mạng nêu trên, các nghi thức quản trị mạng đáp ứng trực tiếp hơn cho hai khía cạnh là quản trị lỗi và quản trị cấu hình. Vì vậy, để làm rõ hơn ý nghĩa của các nghi thức quản trị mạng, các bài sau sẽ trình bày chi tiết hơn về các khía cạnh được nêu ở trên. Mô đun Quản trị mạng 1 là một mô đun chuyên môn của người học ngành sửa chữa máy tính và quản trị mạng. Mô đun này nhằm trang bị cho người học các trường nghề những kiến thức về kỹ thuật truyền số liệu. Với các kiến thức này người học có thể áp dụng trực tiếp vào lĩnh vực sản xuất cũng như đời sống. Mô đun này cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ kỹ thuật, các người học của các ngành khác quan tâm đến lĩnh vực này. Mặc dù đã có những cố gắng để hoàn thành giáo trình theo kế hoạch, nhưng do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm soạn thảo giáo trình, nên tài liệu chắc chắn còn những khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong Khoa và những ai sử dụng tài liệu này. MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU . 5 BÀI 1: CÀI ĐẶT VÀ NÂNG CẤP MS WINDOWS 7 . Các phiên bản của Windows . Đặc điểm của các phiên bản . Chuẩn bị để cài đặt MS Windows 7. Các phương pháp cài đặt . Yêu cầu phần cứng . Cài đặt và nâng cấp Windows 7 . Các bước cài đặt . Khởi động Windows 7 lần đầu tiên. Nâng cấp win 7. 31 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 31 Bài 2: CẤU HÌNH VÀ TỐI ƯU HÓA HỆ THỐNG WINDOWS . 33 NỘI DUNG CHÍNH. Cấu hình quản lý . Cấu hình User Account Control (UAC) . Cấu hình kết nối mạng: Home, Work,Public . Cấu hình trình duyệt Internet Explore. Cấu hình giới hạn phần mềm . Cấu hình bảo mật kết nối mạng. Cấu hình Windows Firewall Settings. Backup và restore . 53 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP . 55 Bài 3: XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ ACTIVEDIRECTORY . 57 NỘI DUNG CHÍNH. Giới thiệu Active Directory. Giới thiệu về AD . Chức năng của Active Directory. Các thành phần của Active Directory . Các khái niệm cơ bản . Domain, Tree, Forest. Cài đặt và cấu hình máy điều khiển vùng (Domain Controller) . Các bước chuẩn bị . Các bước cài đặt . Kiểm tra cài đặt thành công . Quản trị máy điều khiển miền Domain Controller . Giới thiệu các lớp chứa trong ADUC . Xử lý một số sự cố thường gặp . 74 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP . 76 Bài 4: QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ NHÓM . Quá trình đăng nhập vào hệ thống . Tài khoản người dùng cục bộ . Tài khoản người dùng miền. Tài khoản người dùng. Tạo tài khoản người dùng bằng giao diện . Tạo tài khoản người dùng bằng dòng lệnh. Tài khoản nhóm. Ý nghĩa của group scope . Ý nghĩa của group type . 84 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP . 86 Bài 5: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN DÙNG CHUNG . 86 NỘI DUNG CHÍNH. Tổng quan về quyền truy xuất tài nguyên. Khái niệm quyền truy xuất: File (Shared, NTFS), Print, Services . Quản lý tài khoản (SID, ACE, DACL) . Quyền chia sẻ thư mục – Shared folder. Chia sẻ quản trị: Drive$, Admin$, Netlogon, Sysvol . Quyền thực hiện chia sẻ Local (Administrators, Power Users Group); Domain (Administrators, Server Operators). Các bước thực hiện chia sẻ: Computer Management, My Computer; Net Share. Các bước quảng bá thư mục chia sẻ cho Domain . Quyền chia sẻ: change, Write, Read. Quyền quản lý File – NTFS . Giới thiệu đặc trưng của hệ thống file NTFS . Các bước thiết lập quyển NTFS cho file và Folder . Các ảnh hưởng và hiệu ứng của quyền hạn . Triển khai dịch vụ file – DFS. Giới thiệu dịch vụ DFS . Các bước thực hiện triển khai hệ thống chia sẻ file Dfs: Root, Link 109 5. Cài đặt và quản trị máy in mạng . Quyền truy xuất: Print, Manage Docs, Manage Printers . Quản trị in: Print Soopler Service, vi trí lưu trữ hàng đợi in, Priorities, Schedules, Printing Pool . 113 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP . 114 Bài 6: QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG MẠNG GROUP POLICY . 114 NỘI DUNG CHÍNH. Giới thiệu Group Policy. Giới thiệu Local Policy . Giới thiệu Domain Policy . Các cấp độ áp dụng Group Policy (Site, Domain, OU, Local) . Các thành phần của Group Policy (Users, Computers) . Triển khai Group Policy . Các công cụ triển khai GPO: Default GP Tools, Gpedit. 130 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP . 141 Bài 7: GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG MÁY CHỦ (SERVER) . 141 NỘI DUNG CHÍNH. Giới thiệu các phương thức quản trị Server . Giới thiệu Local, Remote: Console, MMC, Remote Desktop . Giới thiệu System Tools, Storage, Services and Applications . Sử dụng Remote Desktop. Giám sát hoạt động Server. Sử dụng các công cụ giám sát (Performance, System Monitor) . Các giải pháp nâng cấp phần cứng tối ưu hóa Server . 146 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP . 148 Bài 8: QUẢN TRỊ LƯU TRỮ VÀ BẢO MẬT DỮ LIỆU . 148 NỘI DUNG CHÍNH. Giới thiệu về lưu trữ dữ liệu . So sánh đặc trưng hệ thống tập tin: FAT, FAT32 và NTFS . Cấu hình Static Disk: . Cấu hình Dynamic Disk . Sao lưu phục hồi dữ liệu. Giới thiệu Backup/Restore . Các kiểu sao lưu: Normal, Differential, Incremental, Copy . Lập lịch sao lưu dự phòng . Sử dụng Shadow Copy . Tối ưu hóa lưu trữ dữ liệu. Giới thiệu nén dữ liệu . Thực hiện nén: Compact . Bảo vệ dữ liệu với EFS. Hạn ngạch lưu trữ với Disk Quota. Giới thiệu Disk Quota . Thiết lập và gỡ bỏ Disk Quota cho Users . 175 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP . 176 BÀI 9: QUẢN TRỊ SỰ CỐ MS WINDOWS SERVER . 178 NỘI DUNG CHÍNH. Quá trình khôi phục sự cố Server . Hoạch định các sự cố . Thay thế các sự cố phần cứng . Khôi phục hệ điều hành, dữ liệu . Kiểm tra các thành phần phần cứng, phần mềm . Sao lưu và phục hồi Server . Sử dụng System Restore . Sử dụng OS Restore (Symantec Ghost, Acronic True Image) . Các phương thức khắc phục sự cố Server . Kiểm tra và cập nhật bản sửa lỗi. 195 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP . 195 Bài 10: GIỚI THIỆU MS WINDOWS SERVER 2008. 196 NỘI DUNG CHÍNH. Giới thiệu Windows Server 2008. Tổng quan về MS Windows Server 2008 . Các tính năng mới của MS Windows Server 2008 . Nâng cấp MS Windows Server 2008. Yêu cầu phần cứng . 204 YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN . Error! Bookmark not defined. TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP . 225 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH . 243 MÔ ĐUN: QUẢN TRỊ MẠNG Mã mô đun: MĐ 28 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò mô đun: - Vị trí: + Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung. + Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học/mô đun: Lắp ráp và cài đặt máy tính, Mạng máy tính. - Tính chất: + Là mô đun chuyên môn nghề. + Ứng dụng được trong giáo dục. + Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác. + Tự giác trong học tập + Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị - Ý nghĩa vai trò của mô đun Phân biệt sự khác nhau trong việc quản trị server và workstation, cách thiết lập và sử dụng tài khoản người dùng, tài khoản nhóm, các kiến thức về việc duy trì tài khoản nhóm và sắp xếp hệ thống hoá các tác vụ quản trị tài khoản người dùng và tài khoản nhóm, các kiến thức chia sẻ và cấp quyền truy cập tài nguyên dùng chung. Nguyên tắc thiết lập cấu hình và quản trị in ấn của một máy phục vụ in mạng, các công cụ thu nhập thông tin về tài nguyên mạng và tài nguyên máy tính, công dụng và chức năng của các thiết bị mạng.
Giáo trình Quản trị mạng ngành Kỹ thuật Sửa chữa, Lắp ráp Máy tính Trung cấp - Trường Cao đẳng ...
Giáo trình quản trị mạng ngành kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính trung cấp tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.
Trường đại học
Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng ThápChuyên ngành
Kỹ Thuật Sửa Chữa, Lắp Ráp Máy TínhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Giáo TrìnhPhí lưu trữ
55 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Sửa Chữa, Lắp Ráp Máy Tính
Đề tài: Giáo Trình Quản Trị Mạng Ngành Kỹ Thuật Sửa Chữa Lắp Ráp Máy Tính Trung Cấp
Loại tài liệu: Giáo Trình
Năm xuất bản: 2017
Địa điểm: Đồng Tháp
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ