Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Môn học: Quản trị dự án (Mã học phần thuộc nhóm CKT422) là tài liệu giảng dạy chính quy được ban hành theo Quyết định ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp, do tác giả Lê Vi Sa làm chủ biên (hoàn thành bản thảo ngày 17 tháng 4 năm 2017). Giáo trình được thiết kế cho chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng thuộc ngành Quản trị bán hàng và ngành Quản trị kinh doanh.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP                     |
|                                                                               |
|                      GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: QUẢN TRỊ DỰ ÁN                       |
|                             (Mã môn: CKT422)                                  |
|                                                                               |
|  - Ngành đào tạo : Quản trị bán hàng / Quản trị kinh doanh                   |
|  - Trình độ      : Cao đẳng                                                   |
|  - Chủ biên      : Lê Vi Sa                                                   |
|  - Năm ban hành  : 2018                                                       |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Về mặt vị trí, đây là môn học chuyên môn mang tính chất nhập môn và ứng dụng, trang bị cho người học các nguyên lý tổ chức, hoạch định và giám sát một dự án kinh doanh độc lập. Mục tiêu học tập trọng tâm của tài liệu là cung cấp kiến thức nền tảng về đặc tính dự án, quy trình lập dự án khả thi, các công cụ quản lý tiến độ mạng công việc, phương pháp phân tích lợi ích kinh tế - xã hội và quản lý chi phí dự án.

Giáo trình được cấu trúc thành 3 chương chính:

  • Chương 1 (Mã chương: CKT422-01): Tổng quan về quản lý dự án
  • Chương 2 (Mã chương: CKT422-02): Lập và quản lý tiến độ dự án
  • Chương 3: Quản lý chi phí dự án

Cấu trúc giáo trình đi từ việc nhận diện bản chất tổ chức đến các kỹ thuật định lượng và công cụ thẩm định dự án. Điểm đặc thù của tài liệu là sự tích hợp nguồn học liệu từ các cơ sở giáo dục đại học lớn tại Việt Nam (như Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh) để chuyển hóa thành các nội dung giảng dạy trực quan, phù hợp với khung đào tạo kỹ năng thực hành nghề nghiệp bậc cao đẳng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             CẤU TRÚC NỘI DUNG GIÁO TRÌNH
[ CHƯƠNG 1: CKT422-01 ]                [ CHƯƠNG 2: CKT422-02 ]                [ CHƯƠNG 3 ]
Tổng quan Quản lý Dự án                Lập & Quản lý Tiến độ                  Quản lý Chi phí Dự án

Các chương và chủ đề chính

Chương 1: Tổng quan về quản lý dự án (Mã chương: CKT422-01)

Chương này thiết lập định nghĩa: "Dự án là một nỗ lực phức tạp, không thường xuyên, mang tính chất đơn nhất được thực hiện trong điều kiện ràng buộc nhất định về thời gian, ngân sách, nguồn lực và các tiêu chuẩn chất lượng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng". Tài liệu xác định 5 đặc điểm cốt lõi của dự án và cung cấp bảng đối chiếu chi tiết giữa hoạt động dự án và hoạt động nghiệp vụ thường nhật.

Tiêu chí so sánh Hoạt động dự án Hoạt động nghiệp vụ
Sản phẩm đầu ra Tạo ra một sản phẩm xác định, mang tính đơn nhất Cho ra cùng một sản phẩm lặp lại
Thời gian thực hiện Có ngày khởi đầu và ngày kết thúc rõ ràng Diễn ra liên tục, ổn định
Cơ cấu nhân sự Đội ngũ gồm nhiều chuyên môn khác nhau, tổ chức tạm thời Kỹ năng chuyên môn hóa, tổ chức cố định
Cơ chế ngân sách Làm việc theo kế hoạch trong khoản kinh phí được cấp Làm việc trong kinh phí thường xuyên hằng năm
Rủi ro vận hành Có thể bị hủy bỏ nếu không đáp ứng mục tiêu đề ra Phải duy trì ổn định lâu dài

(Nguồn tổng hợp: Giáo trình Quản lý dự án, Đại học Quốc gia Hà Nội)

Hệ thống phân loại trong chương chia dự án thành 3 nhóm:

  1. Dự án bắt buộc thực hiện: Nhằm tuân thủ pháp luật hoặc giải quyết thiên tai, sự cố môi trường (được xác lập khi có từ 99% các chủ thể liên quan nhất trí).
  2. Dự án cải tiến nhỏ: Nâng cao hiệu quả quy trình, giảm chi phí, cải tiến sản phẩm hiện hữu.
  3. Dự án chiến lược: Phục vụ mục tiêu dài hạn, chia thành: dự án nền tảng, dự án đột phá, và dự án nghiên cứu & phát triển (R&D).

Nội dung tiếp tục trình bày chu kỳ sống dự án qua 4 giai đoạn nối tiếp: $$\text{Xây dựng ý tưởng} \longrightarrow \text{Phát triển (Thiết kế & Lập kế hoạch)} \longrightarrow \text{Thực hiện} \longrightarrow \text{Kết thúc (Nghiệm thu, chuyển giao)}$$

Chương 1 cũng phân tích vai trò của 5 nhóm chủ thể tham gia (Nhà tài trợ, Nhà quản lý dự án, Nhà quản lý chức năng, Khách hàng, Nhà cung cấp) và đánh giá ưu - nhược điểm của 4 loại cơ cấu tổ chức:

  • Cơ cấu dự án chức năng
  • Cơ cấu dự án chuyên trách
  • Cơ cấu dự án ma trận (kết hợp kênh ngang và kênh dọc)
  • Cơ cấu dự án mạng lưới (liên kết giữa công ty đầu mối và các đơn vị vệ tinh)

Chương 2: Lập và quản lý tiến độ dự án (Mã chương: CKT422-02)

Nội dung chương 2 tập trung vào kỹ năng soạn thảo hồ sơ dự án và kỹ thuật quản lý thời gian:

  • Bố cục một dự án đầu tư khả thi: Gồm Lời mở đầu (1-2 trang), Sự cần thiết của dự án (1-2 trang), Phần tóm tắt dự án (không quá 2-3 trang), Phần thuyết minh chính (nghiên cứu thị trường, công nghệ kỹ thuật, tài chính, kinh tế - xã hội, tổ chức quản trị) và Phần phụ lục.
  • Phương pháp sơ đồ Gantt: Xây dựng trục công việc theo trục thời gian, phân tích tiến độ theo phương thức triển khai sớm và triển khai chậm, xác định thời gian dự trữ của các công việc không nằm trên đường găng (thông qua ví dụ lắp đặt thiết bị lọc không khí của nhà máy thép trong 16 tuần).
  • Kỹ thuật tổng quan đánh giá dự án (PERT - Program Evaluation and Review Technique): 6 bước xây dựng mạng công việc, quy tắc thiết lập sự kiện (nút), công việc (mũi tên), và việc sử dụng biến giả (dummy activity).
  • Theo dõi tiến độ bằng lý thuyết xác suất: Ứng dụng phân phối xác suất Beta để tính thời gian trung bình kỳ vọng ($\mu$) và phương sai ($\sigma^2$) từ 3 ước lượng: thời gian lạc quan ($a$), thời gian bi quan ($b$), và thời gian phổ biến ($m$):

$$\mu = \frac{a + 4m + b}{6}$$

$$\sigma^2 = \left(\frac{b - a}{6}\right)^2$$

Giá trị phân phối chuẩn $Z$ để tính xác suất hoàn thành dự án trước thời hạn $S$:

$$Z = \frac{S - D}{\sigma_D} = \frac{S - D}{\sqrt{\sum \sigma_i^2}}$$

(Trong đó $D$ là tổng thời gian đường găng, $\sigma_D$ là độ lệch chuẩn đường găng, $i$ là các công việc găng).

                              MÔ HÌNH TÍNH TOÁN XÁC SUẤT TIẾN ĐỘ PERT
                              
               Xác định Đường găng (D)  &  Tổng phương sai đường găng (σ_D²)
  • Phân tích lợi ích kinh tế - xã hội: Làm rõ sự khác biệt giữa phân tích tài chính (vi mô, tối đa hóa lợi nhuận chủ đầu tư) và phân tích kinh tế - xã hội (vĩ mô, tối đa hóa phúc lợi toàn dân). Quy định các phép điều chỉnh kế toán:
    • Thuế: Được cộng lại vào giá trị gia tăng xã hội (thay vì trừ đi như chi phí tài chính).
    • Tiền lương: Được coi là thu nhập xã hội; lao động chuyên môn tính 100%, lao động không chuyên môn tính 50%.
    • Nợ vay: Cộng lại khi tính giá trị gia tăng vì chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng vốn.
    • Trợ giá/bù giá: Trừ đi vì đây là khoản chi phí nền kinh tế phải gánh chịu.
    • Giá kinh tế ($EP$): Quy đổi từ giá tài chính ($FP$) qua hệ số điều chỉnh ($Ha$): $EP = FP \times Ha$. Phân biệt cấu thành giá xuất khẩu (FOB) và giá nhập khẩu (CIF).
  • Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội:
    • Chỉ tiêu NDVA (Net Domestic Value Added): Giá trị gia tăng trong nước thuần (đóng góp vào GDP).
    • Chỉ tiêu NNVA (Net National Value Added): Giá trị gia tăng quốc dân thuần (đóng góp vào GNP).
    • Thu nhập lao động trong nước ($W$): Tổng tiền lương, bảo hiểm xã hội và phúc lợi.
    • Giá trị thặng dư xã hội ($SS$): Xác định bằng công thức $SS = NNVA - W$.
    • Hệ thống chỉ tiêu tạo việc làm: Gồm nhóm chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối (số lao động lành nghề, không lành nghề) và nhóm chỉ tiêu hiệu quả tương đối (suất việc làm trên một đơn vị vốn đầu tư).

Chương 3: Quản lý chi phí dự án

Nội dung chương trình bày các nguyên tắc và phương pháp ước tính chi phí, quy trình lập kế hoạch ngân sách, kỹ thuật phân tích kết quả thực hiện chi phí dự án và các tiêu chuẩn tài chính phục vụ việc lựa chọn dự án đầu tư.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết tổ chức và chu kỳ sống: Nền tảng phân tích cấu trúc quản trị ma trận, chức năng, chuyên trách và mạng lưới, cùng quy trình 4 giai đoạn triển khai dự án.
  • Nguyên lý kiểm soát đường găng: Xác định chuỗi công việc quyết định tổng thời gian dự án, phân bổ nguồn lực dựa trên thời gian dự trữ.
  • Khung phân tích kinh tế vĩ mô: Phương pháp chuyển đổi từ báo cáo tài chính doanh nghiệp sang báo cáo giá trị gia tăng quốc dân thuần (NNVA, NDVA, SS).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Lập sơ đồ tiến độ Gantt (sớm/chậm), vẽ mạng PERT/CPM, xử lý nút và biến giả, tính toán xác suất thời gian dự án bằng phân phối chuẩn $Z$.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân biệt hoạt động dự án với hoạt động tác nghiệp định kỳ; bóc tách sự khác nhau giữa dòng tiền tài chính vi mô và lợi ích kinh tế - xã hội vĩ mô.
  • Kỹ năng thực hành (Practical competencies): Xây dựng hồ sơ dự án đầu tư khả thi theo bố cục chuẩn mực; tính toán hệ số quy đổi giá kinh tế $EP$ và phân bổ chi phí dự toán.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình Quản trị dự án được biên soạn theo hướng kết hợp giữa tiếp cận lý thuyết quản trị và rèn luyện kỹ năng giải quyết bài toán định lượng.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN DẠY VÀ HỌC                         |
|                                                                               |
|  [1] LÝ THUYẾT NỀN TẢNG        [2] BÀI TẬP TÌNH HUỐNG     [3] THỰC HÀNH TÍNH TOÁN
|  Khái niệm, cơ cấu tổ chức,    14 tình huống phân loại    Mạng PERT, sơ đồ Gantt,
|  chu kỳ sống, chỉ tiêu KTXH    dự án vs tác nghiệp        xác suất Z, chỉ số NDVA/SS
+-------------------------------------------------------------------------------+

Bài tập và case studies tình huống

Giáo trình tích hợp hệ thống tình huống thực tế nhằm hỗ trợ người học củng cố lý thuyết:

  • Tình huống nhận diện hoạt động: Bộ câu hỏi cuối Chương 1 yêu cầu sinh viên phân loại 14 hoạt động cụ thể giữa hoạt động dự ánhoạt động nghiệp vụ thông thường (ví dụ: Nấu tiệc cho đám cưới vs. Nấu cơm ăn hằng ngày; Chế tạo xe ô tô chạy bằng năng lượng gió vs. Sản xuất một lô xe đạp mới; Viết phần mềm theo đơn đặt hàng vs. Áp dụng phần mềm trong hoạt động hằng ngày).
  • Case study tiến độ nhà máy thép: Bài toán giả định về một nhà máy thép bị cơ quan quản lý yêu cầu lắp đặt hệ thống lọc khí thải trong 16 tuần, hướng dẫn sinh viên xác định đường găng $A-C-E-G-H$ và tính toán thời gian dự trữ cho các công việc $B-D-F$.
  • Case study tính xác suất mạng PERT: Bài tập mẫu gồm 8 công việc ($A$ đến $H$) với các ước lượng thời gian cực tiểu, cực đại và thông thường, yêu cầu sinh viên tìm đường găng $B-E-G = 13{,}16\text{ ngày}$, tính phương sai găng $3{,}36$, độ lệch chuẩn $1{,}833$, xác định $Z = 0{,}4545$ và tra bảng xác suất đạt $P = 67{,}36%$ cho mục tiêu hoàn thành trong 14 ngày.

Phương pháp đánh giá và tự học

  • Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa kiểm tra trắc nghiệm lý thuyết (khái niệm, đặc điểm, cơ cấu tổ chức), bài tập tự luận lập hồ sơ dự án, và bài toán định lượng vẽ sơ đồ mạng, tính toán chỉ tiêu kinh tế ($EP$, $NDVA$, $SS$).
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần bám sát mục tiêu kiến thức - kỹ năng được định rõ ở đầu mỗi mã chương (CKT422-01, CKT422-02), tự giải quyết các câu hỏi ôn tập cuối chương và rèn luyện kỹ năng tra cứu bảng phân phối xác suất chuẩn.

Điểm nổi bật và tính cập nhật

                          CÁC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA GIÁO TRÌNH
[ HỆ THỐNG HÓA CHUẨN ]        [ MÔ HÌNH MẠNG LƯỚI ]            [ THẨM ĐỊNH TOÀN DIỆN ]
Kế thừa học liệu ĐHQG Hà      Cập nhật cấu trúc Network        Kết hợp phân tích tài chính
Nội, ĐH Kinh tế Quốc dân,     Organization hiện đại, tinh      vi mô với các chỉ số kinh tế
ĐH Mở TP. Hồ Chí Minh.        gọn và thuê ngoài nguồn lực.     xã hội vĩ mô (NDVA, NNVA).
  • Kế thừa nguồn tài liệu học thuật chuẩn mực: Giáo trình tổng hợp và kế thừa có chọn lọc các mô hình, bảng biểu từ các giáo trình chuyên khảo uy tín:
    • Bảng so sánh dự án và nghiệp vụ trích từ Giáo trình Quản lý dự án (Đại học Quốc gia Hà Nội).
    • Sơ đồ chu kỳ sống và bài toán tiến độ trích từ Giáo trình Quản lý dự ánGiáo trình Quản trị học (Đại học Kinh tế Quốc dân).
    • Sơ đồ cơ cấu tổ chức chức năng, chuyên trách, ma trận, mạng lưới trích từ Giáo trình Thiết lập và thẩm định dự án (Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh).
  • Cập nhật mô hình cơ cấu tổ chức mạng lưới (Network Structure): Giáo trình phản ánh xu thế tái cấu trúc doanh nghiệp hiện đại theo hướng thu hẹp quy mô, tập trung vào năng lực cốt lõi và liên kết vệ tinh với các đối tác chuyên môn bên ngoài.
  • Tiếp cận toàn diện giữa quản trị vi mô và thẩm định vĩ mô: Thay vì chỉ tập trung vào kỹ thuật quản lý dự án nội bộ của doanh nghiệp, tài liệu dành một phần dung lượng lớn để hướng dẫn phân tích tác động kinh tế - xã hội (các chỉ tiêu $NDVA$, $NNVA$, chính sách thuế, bảo hiểm, tạo việc làm và bảo vệ môi trường).

Đối tượng sử dụng giáo trình

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                           ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH                        |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. SINH VIÊN CAO ĐẲNG     : Ngành Quản trị bán hàng, Quản trị kinh doanh.     |
| 2. ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT   : Đã học Quản trị học, Kinh tế vi mô, Thống kê.     |
| 3. GIẢNG VIÊN CHUYÊN NGÀNH: Làm đề cương chi tiết, ngân hàng đề mã CKT422.    |
| 4. CÁN BỘ DOANH NGHIỆP    : Tham khảo lập tiến độ, dự toán và phân tích KTXH. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên chuyên ngành: Là tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên trình độ Cao đẳng ngành Quản trị bán hàng và Quản trị kinh doanh tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp cũng như các trường cao đẳng có chương trình đào tạo tương đương.
  • Yêu cầu kiến thức nền tảng (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở khối ngành kinh tế như: Quản trị học đại cương, Kinh tế vi mô, Nguyên lý kế toánLý thuyết xác suất thống kê.
  • Giảng viên: Sử dụng làm căn cứ biên soạn bài giảng, xây dựng đề thi, bài tập nhóm và hướng dẫn thực hành lập kế hoạch tiến độ dự án.
  • Tài liệu tham khảo chuyên môn: Phù hợp cho cán bộ quản lý bán hàng, chuyên viên kế hoạch tại các doanh nghiệp cần tài liệu hướng dẫn về kỹ thuật Gantt, PERT và phương pháp lập hồ sơ dự án khả thi.

Câu hỏi thường gặp

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                            CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)                           |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Q1: Giáo trình phù hợp với cấp bậc đào tạo nào?                               |
| Q2: Môn học đòi hỏi những kiến thức nền tảng nào?                             |
| Q3: Cấu trúc kỹ thuật tiến độ trong giáo trình có gì đặc trưng?               |
| Q4: Làm thế nào để học tốt phần phân tích kinh tế - xã hội?                   |
| Q5: Tài liệu có kèm theo bài tập thực hành không?                             |
+-------------------------------------------------------------------------------+

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên bậc Cao đẳng khối ngành kinh tế (đặc biệt là Quản trị bán hàng và Quản trị kinh doanh), đồng thời làm tài liệu tham khảo cho người làm công tác quản lý dự án cơ sở.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?

Sinh viên cần nắm vững kiến thức căn bản về quản trị học, các chỉ tiêu kinh tế vi mô/vĩ mô và các công thức toán xác suất cơ bản (phân phối chuẩn, tính trung bình và phương sai) để giải quyết các bài toán về mạng PERT.

3. Điểm đặc trưng về kỹ thuật quản lý tiến độ trong giáo trình là gì?

Giáo trình trình bày đồng thời hai phương pháp: Biểu đồ Gantt (trực quan hóa tiến độ sớm/chậm) và Kỹ thuật PERT ứng dụng phân phối xác suất 3 giá trị thời gian ($a, m, b$), giúp xác định chính xác đường găng và tính xác suất hoàn thành dự án bằng biến chuẩn $Z$.

4. Làm sao để nắm vững phần phân tích kinh tế - xã hội của dự án?

Người học cần phân biệt rõ quan điểm giữa phân tích tài chính (vi mô, đứng trên lập trường chủ đầu tư) và phân tích kinh tế - xã hội (vĩ mô, đứng trên lập trường toàn xã hội), từ đó nắm vững các quy tắc điều chỉnh dòng tiền đối với thuế, tiền lương, nợ vay và trợ giá.

5. Giáo trình có cung cấp câu hỏi và bài tập ứng dụng không?

Cuối các chương đều có hệ thống câu hỏi lý thuyết, bài tập phân loại tình huống thực tế và các bài tập tính toán thông số mạng công việc, thời gian dự trữ và chỉ số tài chính.


Kết luận

Giáo trình Môn học: Quản trị dự án (Chủ biên: Lê Vi Sa, Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) cung cấp hệ thống lý thuyết quản trị dự án từ cấp độ nhận thức đến kỹ năng thực hành kỹ thuật. Nội dung giáo trình gắn kết chặt chẽ giữa quản trị điều hành vi mô (tiến độ Gantt, PERT, cơ cấu nhân sự) và thẩm định hiệu quả vĩ mô ($NDVA$, $NNVA$, $SS$).

                                 LỘ TRÌNH HỌC TẬP ĐỀ XUẤT
[ GIAI ĐOẠN 1 ]                        [ GIAI ĐOẠN 2 ]                        [ GIAI ĐOẠN 3 ]
Nắm vững khái niệm,                    Thực hành lập sơ đồ                    Nghiên cứu lập hồ sơ
đặc tính, cơ cấu tổ                    Gantt, mạng PERT và                    khả thi, phân tích KTXH
chức và chu kỳ sống                    tính xác suất tiến độ                  và quản trị chi phí

Để nâng cao hiệu quả nghiên cứu học phần, người học nên tham khảo thêm các giáo trình chuyên sâu được trích dẫn trong tài liệu như: Giáo trình Quản lý dự án (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội), Giáo trình Quản trị học (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) và Giáo trình Thiết lập và thẩm định dự án (Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh).