Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Quản trị học (Mã môn học: CKT201 / MH08KX5340119) do Nguyễn Nhật Tân làm chủ biên, được ban hành kèm theo Quyết định số 161/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp. Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho ngành Quản trị bán hàng ở trình độ Cao đẳng, được bố trí giảng dạy trong học kỳ 2 với tính chất là môn học cơ sở ngành bắt buộc.

Về mục tiêu đào tạo, giáo trình cung cấp hệ thống tri thức cơ bản về quản trị, tổ chức, cấp bậc quản trị, các chức năng quản trị và vai trò của nhà quản trị trong môi trường kinh doanh. Kết thúc môn học, người học đạt được các chuẩn đầu ra gồm: phân tích ảnh hưởng của môi trường vĩ mô và vi mô, giải quyết tình huống quản trị, thực hiện quy trình ra quyết định, làm việc nhóm, lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, điều hành và kiểm tra hoạt động của đơn vị.

Cấu trúc giáo trình gồm 8 chương được phân bổ theo trình tự logic từ tổng quan lý luận đến thực hành chức năng:

  • Chương 1: Tổng quan về quản trị học
  • Chương 2: Sự phát triển của các tư tưởng về quản trị
  • Chương 3: Môi trường của tổ chức
  • Chương 4: Vai trò làm quyết định trong quản trị
  • Chương 5: Chức năng hoạch định
  • Chương 6: Chức năng tổ chức
  • Chương 7: Chức năng lãnh đạo
  • Chương 8: Chức năng kiểm tra

Điểm đặc thù của giáo trình là sự kết hợp giữa lý luận quản trị học kinh điển và các dẫn chứng thực tế từ doanh nghiệp Việt Nam, giúp làm rõ mối quan hệ giữa khoa học quản trị và nghệ thuật ứng xử trong điều hành tổ chức.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

  • Chương 1 (Tổng quan về quản trị học): Phân tích bản chất của quản trị thông qua các định nghĩa của Harold Koontz, Mary Parker Follet và Vũ Thế Phú. Phân định rõ hai khái niệm bản lề: Hiệu quả (Effectiveness – làm đúng việc, "Do the right things") và Hiệu suất (Efficiency – làm việc đúng cách, "Do the things right"). Trình bày 3 cấp bậc quản trị (cấp cao, cấp trung gian, cấp cơ sở), 10 vai trò nhà quản trị theo Henry Mintzberg (chia thành 3 nhóm: quan hệ nhân sự, thông tin, ra quyết định) và 3 kỹ năng quản trị theo Robert Katz (kỹ thuật, nhân sự, tư duy).
  • Chương 2 (Sự phát triển của các tư tưởng về quản trị): Hệ thống hóa tiến trình lịch sử tư tưởng từ thời cổ đại (Sumerian, Ai Cập) đến các trường phái lớn:
    • Trường phái cổ điển: Thuyết quản trị khoa học của Frederick W. Taylor (4 nguyên tắc quản trị khoa học, nghiên cứu thời gian - động tác), đóng góp của Charles Babbage, Frank & Lillian Gilbreth, Henry Gantt (sơ đồ Gantt); Thuyết quản trị hành chính của Max Weber (mô hình tổ chức quan liêu bàn giấy) và Henry Fayol (14 nguyên tắc quản trị, 6 nhóm hoạt động doanh nghiệp).
    • Trường phái tâm lý - xã hội (hành vi): Nghiên cứu của Elton Mayo, Thuyết X và Thuyết Y của Douglas McGregor, Tháp 5 bậc nhu cầu của Abraham Maslow (Sinh học, An toàn, Xã hội, Tự trọng, Khẳng định bản thân).
    • Trường phái hiện đại: Lý thuyết ngẫu nhiên/tình huống của Fred Fiedler, Quản trị theo quá trình (MBP - Management by Process gắn với tiêu chuẩn ISO), và Thuyết Z của William Ouchi (kết hợp mô hình quản trị Nhật Bản và Hoa Kỳ).
  • Chương 3 (Môi trường của tổ chức): Phân loại môi trường quản trị thành môi trường bên trong và môi trường bên ngoài. Môi trường bên ngoài gồm môi trường vĩ mô phân tích theo mô hình PESTLE (Population, Economic, Social, Technological, Legal, Environmental Nature) và môi trường vi mô/tác nghiệp (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế). Môi trường nội bộ đánh giá nhân lực, tài chính và nghiên cứu phát triển (R&D).
  • Chương 4 (Vai trò làm quyết định trong quản trị): Xác định khái niệm, chức năng và phân loại quyết định; tiến trình ra quyết định; các mô hình ra quyết định (hợp lý, hợp lý có giới hạn, theo nhóm quyền lực); các phương pháp và phong cách ra quyết định (cá nhân, tham vấn, nhóm).
  • Chương 5 (Chức năng hoạch định): Phân tích vai trò, tiến trình hoạch định; xây dựng mục tiêu và mô hình Quản trị theo mục tiêu (MBO - Management by Objectives); phân loại và tiến trình thực hiện hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp.
  • Chương 6 (Chức năng tổ chức): Trình bày nguyên tắc thiết kế bộ máy; xác lập tầm hạn quản trị, quyền hành, phân cấp quản trị và các mô hình cơ cấu tổ chức phổ biến.
  • Chương 7 (Chức năng lãnh đạo): Nội dung bao gồm công tác nhân sự (hoạch định nguồn nhân lực, tuyển dụng, đào tạo); các lý thuyết và phương pháp động viên (vật chất và tinh thần); phong cách lãnh đạo; hệ thống thông tin quản trị và phương pháp xử lý xung đột, biến động.
  • Chương 8 (Chức năng kiểm tra): Làm rõ khái niệm, mục đích, nguyên tắc và các bước của quá trình kiểm soát; phân loại kiểm soát theo 3 hình thức: kiểm soát dự phòng (lường trước), kiểm soát hiện hành (đồng thời) và kiểm soát thông tin phản hồi (sau hoạt động).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lý thuyết quản trị: Cung cấp cơ sở lý thuyết từ trường phái định lượng, trường phái khoa học lao động của Taylor, cấu trúc hành chính của Fayol - Weber đến lý thuyết hành vi tổ chức của Maslow và McGregor.
  • Nguyên lý vận hành cốt lõi: Xác lập các nguyên lý phân công lao động, thống nhất chỉ huy, tương quan giữa quyền hạn và trách nhiệm, tính phổ biến của các chức năng quản trị theo cấp bậc.
  • Khung phân tích chuẩn hóa: Thiết lập các mô hình phân tích gồm PESTLE trong đánh giá môi trường, MBO trong xác lập mục tiêu, MBP trong quản trị quy trình, và ma trận 10 vai trò nhà quản trị của Mintzberg.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Lập sơ đồ tiến độ Gantt, thiết kế bản mô tả công việc (Job Description), xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng, lập kế hoạch tác nghiệp và tổ chức bộ máy làm việc.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích biến động môi trường kinh tế vĩ mô (chỉ số GDP, thị hiếu xã hội), nhận diện nguyên nhân xung đột nội bộ, đánh giá sai lệch giữa thực tế thực hiện và mục tiêu đề ra.
  • Kỹ năng thực hành quản trị (Practical competencies): Ra quyết định trong điều kiện rủi ro/bất trắc, kỹ năng giao tiếp và truyền đạt thông tin tổ chức, kỹ năng ủy quyền, phân cấp và tạo động lực cho nhân viên theo từng cấp bậc nhu cầu.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận sư phạm tích hợp giữa thuyết giảng lý thuyết hệ thống và phân tích tình huống thực tế (case-study method). Nội dung mỗi chương được thiết kế đi từ định nghĩa khái niệm, luận giải nguyên tắc, phân tích mô hình lý thuyết đến việc minh họa bằng các ví dụ thực tiễn tại doanh nghiệp.

Hệ thống bài tập và nghiên cứu tình huống được phân bổ trực tiếp theo từng chủ đề bài học:

  • Minh họa khái niệm hiệu quả và hiệu suất thông qua bài toán lựa chọn phương tiện di chuyển (xe buýt với chi phí 4.000 đồng/20 phút so với taxi 40.000 đồng/20 phút cùng đạt mục tiêu đến địa điểm X).
  • Vận dụng Tháp nhu cầu Maslow để giải thích hành vi tiêu dùng và chiến lược phân khúc khách hàng của Tập đoàn Vingroup (nhà ở phân khúc trung lưu và thượng lưu), phương pháp quản trị văn hóa doanh nghiệp tại FPT, CMC.
  • Tình huống thực tiễn về tác động của đại dịch Covid-19 và biến động chỉ số GDP vượt ngưỡng 3.000 USD (năm 2019) đối với cơ cấu tiêu dùng và quản trị sản xuất.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập dựa trên việc kiểm tra mức độ nắm vững các nguyên lý quản trị, năng lực so sánh các trường phái lý thuyết (như phân biệt Thuyết X và Thuyết Y, Thuyết Z), và khả năng xử lý các bài tập tình huống quản trị, phân tích tình huống ra quyết định.

Về hướng dẫn tự học, sinh viên sử dụng hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương để tự củng cố kiến thức, đọc trước các mục tiêu bài học được nêu ở đầu mỗi chương và liên hệ nội dung bài học với các văn bản quản trị, quy chế hoạt động thực tế.


Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu thể hiện các điểm cập nhật và tiếp cận thực tiễn trong khoa học quản trị:

  • Tích hợp các trường phái quản trị hiện đại: Giáo trình không dừng lại ở các lý thuyết cổ điển mà cập nhật trường phái quản trị theo tình huống ngẫu nhiên của Fred Fiedler (xây dựng trên luận đề quan hệ điều kiện), mô hình Quản trị theo quá trình (MBP - Management by Process) làm nền tảng cho tiêu chuẩn ISO, và Thuyết Z của William Ouchi về xây dựng văn hóa gắn kết người lao động.
  • Chuẩn hóa công cụ phân tích môi trường: Ứng dụng mô hình PESTLE với 6 yếu tố vĩ mô cấu thành và tích hợp mô hình phân tích cấu trúc ngành vi mô để phân tích 5 áp lực cạnh tranh.
  • Gắn kết thực tế kinh tế - xã hội: Cập nhật các dẫn chứng thực tế về sự chuyển dịch cơ cấu tiêu dùng khi GDP bình quân đầu người tại Việt Nam gia tăng, tác động của các biện pháp giãn cách xã hội trong đại dịch đối với các bậc nhu cầu cơ bản, phương thức xây dựng văn hóa tổ chức tại các tập đoàn lớn.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đào tạo chính quy: Tài liệu học tập bắt buộc đối với sinh viên trình độ Cao đẳng ngành Quản trị bán hàng (học kỳ 2) tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp; đồng thời phù hợp làm tài liệu cơ sở ngành cho sinh viên các khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần trang bị kiến thức tổng quan về kinh tế học đại cương, pháp luật đại cương và các kỹ năng đọc hiểu văn bản, tư duy logic cơ bản.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn theo khung chương trình môn học được nhà trường phê duyệt theo Quyết định số 161/QĐ-CĐCĐ-ĐT; làm căn cứ xây dựng đề cương chi tiết bài giảng, ngân hàng câu hỏi kiểm tra và tổ chức thảo luận tình huống.
  • Cán bộ quản trị và người tự học: Dành cho cán bộ quản lý cấp cơ sở (tổ trưởng, trưởng nhóm, quản đốc) và người làm công tác điều hành tại doanh nghiệp có nhu cầu hệ thống hóa các nguyên lý quản lý, phương pháp hoạch định, phân cấp tổ chức và kiểm tra công việc.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuẩn hóa cho sinh viên trình độ Cao đẳng ngành Quản trị bán hàng và sinh viên các ngành kinh tế - quản trị. Ngoài ra, tài liệu phù hợp cho các nhà quản trị cấp cơ sở và cấp trung gian cần tài liệu tham khảo về các chức năng điều hành tổ chức.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn học này?

Môn học Quản trị học được bố trí học vào học kỳ 2. Người học cần có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, kinh tế học đại cương, khả năng tư duy phân tích và làm việc nhóm để tiếp thu các khái niệm và xử lý bài tập tình huống.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác là gì?

Giáo trình hệ thống hóa toàn diện 8 chương từ lịch sử các tư tưởng quản trị đến 4 chức năng cốt lõi (Hoạch định, Tổ chức, Lãnh đạo, Kiểm tra). Cấu trúc nội dung phân định rõ ràng giữa hiệu quả và hiệu suất, tích hợp các mô hình hiện đại như MBP, Thuyết Z, PESTLE và đưa vào các ví dụ thực tiễn từ môi trường kinh doanh tại Việt Nam.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Người học cần bám sát mục tiêu học tập ở đầu mỗi chương, vẽ sơ đồ tư duy hệ thống hóa các trường phái quản trị, đối chiếu sự khác nhau giữa các học thuyết (như Thuyết X, Y, Z), và hoàn thành đầy đủ hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương.

5. Giáo trình có các tài liệu bổ trợ nào đi kèm?

Giáo trình bao gồm hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương, các ví dụ điển cứu tình huống kinh doanh thực tế và danh mục tài liệu tham khảo từ các giáo trình quản trị học của các trường đại học, cao đẳng lớn trong nước được liệt kê ở trang 174 của tài liệu.


Kết luận

Giáo trình Quản trị học (Chủ biên: Nguyễn Nhật Tân) cung cấp hệ thống tri thức nền tảng chuẩn mực về khoa học và nghệ thuật quản trị tổ chức, đáp ứng trực tiếp mục tiêu đào tạo của trình độ Cao đẳng ngành Quản trị bán hàng.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Nắm vững bản chất quản trị, cấp bậc và vai trò nhà quản trị (Chương 1).
  2. Nghiên cứu sự phát triển của các trường phái tư tưởng quản trị (Chương 2).
  3. Đánh giá môi trường tổ chức và quy trình ra quyết định (Chương 3 & 4).
  4. Thực hành tuần tự 4 chức năng quản trị cốt lõi: Hoạch định, Tổ chức, Lãnh đạo và Kiểm tra (Chương 5, 6, 7, 8).

Người học tiếp tục mở rộng kiến thức thông qua danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành quản trị học và các điển cứu quản trị thực tế tại doanh nghiệp.