Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Quản lý - Tổ chức y tế (mã môn học: Y.13) là tài liệu đào tạo chính thức do Bộ môn Y tế công cộng (YTCC) thuộc Trường Cao đẳng Y tế Bạc Liêu biên soạn. Ban biên soạn gồm chủ biên Phạm Ngọc Điệp cùng các tác giả Lâm Minh Hiếu, Nguyễn Kim Nhang và Lê Văn Sơn. Giáo trình được ban hành kèm theo Quyết định số 63C/QĐ-CĐYT ngày 26 tháng 3 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế Bạc Liêu, xây dựng dựa trên cơ sở chương trình khung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt cho ngành Y sĩ trình độ trung cấp hệ chính quy, đồng thời được nghiệm thu cấp trường để giảng dạy cho học viên trình độ cao đẳng.

Trong chương trình đào tạo, môn học được bố trí giảng dạy vào năm học thứ II. Đây là môn học độc lập, nội dung không phụ thuộc vào các môn học khác trong khóa đào tạo. Thời lượng thực hiện là 30 giờ (tương đương 2 đơn vị học trình), bao gồm 28 giờ giảng dạy lý thuyết và 02 giờ kiểm tra đánh giá.

Mục tiêu học tập của giáo trình xác định năm kết quả đầu ra cụ thể:

  1. Trình bày được hệ thống tổ chức y tế Việt Nam, các quan điểm, đường lối của Đảng về công tác y tế và nhiệm vụ của ngành Y tế trong giai đoạn hiện nay.
  2. Trình bày được tổ chức ngành y tế, ngành điều dưỡng, cùng chức trách và chế độ quy định đối với người cán bộ y tế, người điều dưỡng.
  3. Trình bày được một số khái niệm cơ bản về quản lý y tế và chu trình quản lý.
  4. Thực hiện được một số kỹ năng quản lý chăm sóc sức khỏe ban đầu.
  5. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức, quản lý trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Cấu trúc giáo trình bao gồm 13 bài học, tiếp cận hệ thống y tế từ bình diện thể chế, chính sách vĩ mô đến quy chế vận hành các thiết chế kỹ thuật cụ thể tại bệnh viện và trạm y tế cơ sở. Điểm đặc sắc của tài liệu là sự chuẩn hóa các quy định quản lý gắn liền với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước và Bộ Y tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Toàn bộ 13 bài học của giáo trình được thiết kế theo tiến trình logic từ thể chế tổ chức, đạo đức hành nghề đến quản trị chức năng:

  • Bài 1: Hệ thống tổ chức ngành Y tế, ngành Điều dưỡng Việt Nam (3 tiết): Mô tả mô hình tổ chức phân cấp thành 04 tuyến theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT/BYT-BNV và Nghị định số 86/2002/NĐ-CP: Trung ương (Bộ Y tế với các vụ, cục, 49 đơn vị sự nghiệp, 4 đơn vị sản xuất kinh doanh), Tỉnh (Sở Y tế), Huyện (Phòng Y tế, Bệnh viện đa khoa huyện, Trung tâm Y tế dự phòng huyện) và Xã (Trạm Y tế xã, phường, thị trấn). Bài học cũng chuẩn hóa sơ đồ tổ chức ngành điều dưỡng từ Vụ Điều trị đến trạm y tế.
  • Bài 2: Những quan điểm, đường lối cơ bản của Đảng về công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân - Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong giai đoạn hiện nay (3 tiết): Trình bày 5 quan điểm chỉ đạo của Đảng theo tinh thần Nghị quyết Trung ương IV (Khóa VI), các mục tiêu định lượng đến năm 2010 theo Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và 11 nhóm giải pháp lớn (đầu tư, kiện toàn tổ chức, quản lý, nhân lực, y tế cơ sở, dự phòng, khám chữa bệnh, y dược cổ truyền, dược - trang thiết bị, khoa học công nghệ, xã hội hóa).
  • Bài 3: Đạo đức của người cán bộ y tế (2 tiết): Làm rõ khái niệm y đức, luận điểm nghề nghiệp của Đại danh y Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác, lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh, 3 yêu cầu tiếp xúc bệnh nhân của Cố Bộ trưởng Phạm Ngọc Thạch ("Đến: tiếp đón niềm nở; Ở: chăm sóc tận tình; Đi: dặn dò ân cần"), cùng 12 điều Y đức ban hành theo Quyết định số 2088/BYT-QĐ ngày 06/11/1996 của Bộ Y tế.
  • Bài 4: Tổ chức và quản lý y tế cơ sở (2 tiết): Quy định chức năng, nhiệm vụ của Phòng Y tế cấp huyện theo Nghị định số 172/2004/NĐ-CP, Bệnh viện Đa khoa huyện, Trung tâm Y tế dự phòng huyện; định mức biên chế trạm y tế xã từ 5 đến 10 biên chế theo quy mô dân số; 5 nội dung quản lý trạm y tế gắn với hệ thống 12 quyển sổ hành chính (từ A1/YTCS đến A12/YTCS).
  • Bài 5: Tổ chức và quản lý bệnh viện (2 tiết): Phân tích định nghĩa bệnh viện theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO); thang điểm 100 xếp hạng bệnh viện (Hạng I: 90-100 điểm, Hạng II: 70-89 điểm, Hạng III: 40-69 điểm) theo Thông tư số 03/2004/TT-BYT; chức năng của các phòng ban (Kế hoạch tổng hợp, Hành chính quản trị, Tổ chức cán bộ, Chỉ đạo tuyến, Y tá điều dưỡng) và giải quyết 4 mâu thuẫn quản lý nội tại.
  • Bài 6: Chức trách, chế độ quy định đối với người điều dưỡng (2 tiết): Định rõ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Điều dưỡng trưởng Sở Y tế, Điều dưỡng trưởng bệnh viện huyện, Điều dưỡng trưởng khoa, Điều dưỡng hành chính khoa, Điều dưỡng chăm sóc và Điều dưỡng cộng đồng.
  • Bài 7 đến Bài 13 (mỗi bài từ 2 đến 3 tiết): Cung cấp các khái niệm đại cương về quản lý y tế, chu trình quản lý, phương pháp lập kế hoạch y tế, kỹ thuật theo dõi - đánh giá, giám sát hoạt động y tế, truyền thông giao tiếp với đồng nghiệp, huy động sự tham gia của cộng đồng và làm việc theo nhóm.

Progression logic của nội dung đi từ nhận thức hệ thống thể chế vĩ mô, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, mô hình vận hành các thiết chế y tế cụ thể đến các kỹ năng và công cụ quản trị thực hành.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Lý thuyết tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về y tế phân theo 4 cấp hành chính; lý thuyết quản lý theo mục tiêu; khái niệm và chức năng bệnh viện toàn diện theo định nghĩa của WHO.
  • Nguyên tắc cốt lõi (Core principles): 5 quan điểm chỉ đạo của Đảng về y tế (con người là tài nguyên quyết định sự phát triển; bảo đảm công bằng xã hội; dự phòng tích cực và chủ động; kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền theo Chỉ thị số 25/1999/CT-TTg; đa dạng hóa loại hình chăm sóc sức khỏe gắn với xã hội hóa theo Nghị quyết số 90/CP); nguyên tắc ra quyết định đúng thời điểm, sử dụng hiệu quả và thay thế linh hoạt các nguồn lực quản trị.
  • Khung phân tích chuẩn hóa (Essential frameworks): Khung phân loại bệnh viện 5 nhóm tiêu chuẩn theo Thông tư số 03/2004/TT-BYT (vị trí/nhiệm vụ 10 điểm, quy mô hoạt động 20 điểm, nhân lực chuyên môn 35 điểm, cơ sở hạ tầng 15 điểm, trang thiết bị kỹ thuật 20 điểm); khung 5 nội dung quản lý trạm y tế (kế hoạch, nhân lực, thông tin, cơ sở vật tư, chuyên môn); khung chu trình quản lý 3 giai đoạn (Lập kế hoạch - Thực hiện kế hoạch - Đánh giá kết quả).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Kỹ năng xây dựng kế hoạch y tế 6 tháng và hàng năm; thu thập, ghi chép và tổng hợp báo cáo chỉ số sức khỏe qua 12 quyển sổ hành chính tuyến xã (A1/YTCS đến A12/YTCS); thực hiện quy trình điều dưỡng chăm sóc, điều dưỡng hành chính và bảo quản thuốc trực, vật tư tiêu hao.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích chức năng và thẩm quyền giữa các tuyến kỹ thuật; nhận diện và phân tích 4 nhóm mâu thuẫn trong quản lý bệnh viện (nhu cầu người bệnh với khả năng cung ứng; yêu cầu kỹ thuật cao với ngân sách hạn chế; mâu thuẫn giữa khoa lâm sàng với cận lâm sàng và hậu cần; máy móc kỹ thuật cao với trình độ nhân lực).
  • Năng lực thực tiễn (Practical competencies): Năng lực tổ chức vận hành công việc tại trạm y tế xã; thực thi chuẩn mực 12 điều y đức trong ứng xử thực tế; kỹ năng điều phối làm việc nhóm và huy động các ban ngành, đoàn thể địa phương tham gia chăm sóc sức khỏe ban đầu.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo phương pháp giảng dạy tích cực, lấy người học làm trung tâm và đề cao tính tự học của học sinh, học viên. Tiến trình giảng dạy kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết định hướng với thảo luận, xử lý tình huống thực tiễn phát sinh trong quản lý y tế tại địa phương.

Hệ thống câu hỏi tự lượng giá được bố trí chi tiết ở cuối mỗi bài học nhằm phục vụ quá trình củng cố kiến thức:

  • Bài 2 đưa ra các câu hỏi về 5 quan điểm chỉ đạo, các chỉ tiêu sức khỏe cụ thể đến năm 2010 và 11 giải pháp chiến lược.
  • Bài 3 yêu cầu phân tích khái niệm y đức, lý do cán bộ y tế phải rèn luyện y đức và trình bày toàn văn 12 điều Y đức theo Quyết định số 2088/BYT-QĐ.
  • Bài 4 yêu cầu giải thích đặc điểm y tế cơ sở, liệt kê các bộ phận cấu thành y tế huyện, trình bày định mức biên chế trạm y tế và phân tích 5 nội dung quản lý trạm y tế.
  • Bài 5 yêu cầu định nghĩa bệnh viện, nêu phân tuyến kỹ thuật, chức năng chính của bệnh viện hạng III, chức năng của Phòng Y tá điều dưỡng và phân tích các mâu thuẫn quản lý nội tại.

Về phương thức đánh giá, môn học bố trí 02 giờ kiểm tra chính thức bên cạnh 28 giờ học lý thuyết. Nội dung kiểm tra kết hợp đánh giá mức độ ghi nhớ các văn bản pháp quy, khả năng giải thích chức trách chuyên môn và giải quyết các bài tập tình huống quản lý cơ sở. Phần thực tập của môn học gắn liền với hoạt động tại các khoa phòng bệnh viện huyện và trạm y tế, tập trung vào việc mô tả công việc điều dưỡng, ghi chép sổ sách thống kê và lập kế hoạch chăm sóc người bệnh.

Về hướng dẫn tự học, học viên được yêu cầu nghiên cứu trước mục tiêu bài học, đọc các văn bản quy phạm pháp luật quy định trong tài liệu, hoàn thiện câu hỏi tự lượng giá trước khi lên lớp và chủ động liên hệ với thực tế hoạt động tại địa phương thực tập.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình tích hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các mốc thời gian thể chế quan trọng điều chỉnh ngành y tế:

  • Cập nhật khung khổ pháp lý: Tài liệu trích dẫn Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT/BYT-BNV ngày 12/04/2005 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ (thay thế Thông tư số 02 ngày 27/06/1998 của Chính phủ) về cơ cấu tổ chức cơ quan y tế địa phương; Nghị định số 86/2002/NĐ-CP về nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế; Nghị định số 172/2004/NĐ-CP về tổ chức chuyên môn cấp huyện; Thông tư số 03/2004/TT-BYT ngày 03/03/2004 về hướng dẫn phân loại bệnh viện thành 3 hạng theo thang điểm 100.
  • Tích hợp các mốc phát triển ngành: Giáo trình ghi nhận sự kiện chuyển biến của chuyên ngành Điều dưỡng Việt Nam từ năm 1990, bao gồm việc 100% bệnh viện có phòng điều dưỡng, thành lập hệ đào tạo cao đẳng (năm 1993), cử nhân điều dưỡng (năm 1995), và quyết định ngày 26/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định.
  • Phản ánh xu hướng quản trị hiện đại: Đưa vào chương trình mục tiêu thí điểm cơ chế tài chính mới tại bệnh viện, định hướng hạch toán chi phí khám chữa bệnh, mở rộng bảo hiểm y tế tự nguyện tiến tới bảo hiểm y tế bắt buộc toàn dân, và chủ trương xã hội hóa y tế theo Nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997.
  • Gắn liền thực tiễn y tế cơ sở: Tài liệu quy định chi tiết định mức biên chế trạm y tế xã, phường, thị trấn (tối thiểu 5 biên chế, tối đa 10 biên chế căn cứ theo các mốc 6.000 dân hoặc 8.000 dân theo tinh thần Nghị định số 68/2000/NĐ-CP); đồng thời hướng dẫn quản lý thông tin qua hệ thống 12 quyển sổ hành chính y tế cơ sở do Bộ Y tế ban hành.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng và mục đích cụ thể:

  • Học sinh ngành Y sĩ trình độ trung cấp: Là đối tượng đào tạo chính thức theo chương trình được phê duyệt; học phần được bố trí giảng dạy vào năm học thứ II nhằm chuẩn bị năng lực tổ chức, quản lý trước khi đi thực tập tốt nghiệp và công tác tại tuyến y tế cơ sở.
  • Học viên trình độ cao đẳng y tế: Sử dụng làm tài liệu học tập chính thức theo quyết định nghiệm thu và phê duyệt chương trình của Hội đồng cấp trường thuộc Trường Cao đẳng Y tế Bạc Liêu.
  • Học sinh các ngành kỹ thuật y học khác: Học sinh các chuyên ngành cận lâm sàng (như trung cấp Xét nghiệm) sử dụng tài liệu để học tập, tích lũy kiến thức bổ trợ về hệ thống tổ chức y tế và các quy chế chuyên môn liên quan.
  • Giảng viên bộ môn: Giảng viên Bộ môn Y tế công cộng (YTCC) sử dụng làm căn cứ biên soạn giáo án, đề cương bài giảng chi tiết cho 28 giờ lý thuyết và xây dựng ngân hàng câu hỏi phục vụ 02 giờ kiểm tra.
  • Cán bộ y tế tham khảo: Cán bộ đang công tác tại trạm y tế xã, phường, thị trấn, điều dưỡng trưởng bệnh viện huyện, điều dưỡng trưởng khoa và cán bộ làm công tác y tế cộng đồng sử dụng để tra cứu chức trách nhiệm vụ, tiêu chuẩn đạo đức và quy định quản lý chuyên môn.

Về điều kiện tiên quyết (prerequisites), giáo trình xác định môn học Y.13 không phụ thuộc vào các môn học khác, người học chỉ cần nắm vững kiến thức khoa học cơ bản và tổ chức sinh hoạt chuyên môn của năm thứ nhất.


Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình phù hợp trực tiếp cho học sinh đào tạo ngành Y sĩ trình độ trung cấp năm thứ II, học viên cao đẳng y tế, học sinh trung cấp kỹ thuật y tế (như xét nghiệm), cùng cán bộ y tế cơ sở và điều dưỡng viên cần tra cứu các quy chế chuyên môn, tổ chức hành chính.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Môn học Quản lý và tổ chức y tế (mã môn: Y.13) được xác định là môn học độc lập, không phụ thuộc vào các môn học khác trong chương trình đào tạo. Người học chỉ cần hoàn thành các học phần cơ bản của năm học thứ nhất để tiếp thu thuận lợi các quy trình quản lý chuyên môn.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Tài liệu lượng hóa cụ thể các quy chuẩn tổ chức theo văn bản pháp quy: phân loại bệnh viện theo thang điểm 100 của Thông tư số 03/2004/TT-BYT; quy định định mức biên chế trạm y tế chi tiết theo dân số (5 đến 10 biên chế); chuẩn hóa chức trách 6 vị trí công tác điều dưỡng và hướng dẫn quản lý dữ liệu qua 12 quyển sổ hành chính y tế cơ sở (A1/YTCS - A12/YTCS).

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần bám sát đề cương từng bài, đọc kỹ các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn (như Nghị định số 86/2002/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT/BYT-BNV, Quyết định số 2088/BYT-QĐ), hoàn thành hệ thống câu hỏi tự lượng giá ở cuối mỗi bài và liên hệ thực tế với các chỉ số sức khỏe tại địa bàn thực tập.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu học tập đi kèm hệ thống văn bản pháp luật về y tế: Quyết định số 2088/BYT-QĐ về 12 điều Y đức; Thông tư số 03/2004/TT-BYT về phân hạng bệnh viện; Nghị định số 172/2004/NĐ-CP; Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg; cùng mẫu biểu thống kê báo cáo của 12 quyển sổ y tế cơ sở do Bộ Y tế ban hành.


Kết luận

Giáo trình Quản lý - Tổ chức y tế của Trường Cao đẳng Y tế Bạc Liêu hệ thống hóa cơ cấu tổ chức ngành Y tế Việt Nam từ cấp trung ương đến trạm y tế cơ sở, xác định rõ chức trách cán bộ y tế, quy chế bệnh viện và các nguyên lý quản lý chăm sóc sức khỏe ban đầu. Lộ trình học tập 30 giờ (28 giờ lý thuyết, 02 giờ kiểm tra) dẫn dắt người học từ việc nhận thức quan điểm, đường lối y tế của Đảng và 12 điều Y đức đến việc nắm vững mô hình quản lý bệnh viện, tổ chức trạm y tế và chu trình lập kế hoạch - giám sát y tế. Để hoàn thiện kiến thức môn học, người học cần kết hợp nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật bổ trợ của Chính phủ, Bộ Y tế và các biểu mẫu quản lý hành chính y tế cơ sở hiện hành.