CHƯƠNG I KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. KHOA HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC. Ý nghĩa của khoa học. Sự hình thành và phát triển của bộ môn khoa học.
GIÁO DỤC VÀ KHOA HỌC GIÁO DỤC. Khoa học giáo dục. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC. Những công việc chủ yếu của nghiên cứu khoa học giáo dục.
Các đặc điểm của nghiên cứu KHGD. Những yêu cầu đối với người nghiên cứu khoa học giáo dục. Các kỹ năng nghiên cứu khoa học. CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC.
Tìm hiểu về hệ thống vĩ mô của giáo dục. Tìm hiểu người học, phương pháp và hình thức giáo dục. Nghiên cứu quá trình dạy học. Tìm hiểu hiệu quả giáo dục và đào tạo.31 CÂU HỎI ÔN TẬP.31 CHƯƠNG II CÁC LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨU.
Ý NGHĨA CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨU. PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT CỦA SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu cơ bản (fundamental research). Nghiên cứu ứng dụng (applied research).
Nghiên cứu triển khai (experimental development). CÁC LOẠI HÌNH THEO CHỨC NĂNG NGHIÊN CỨU. Loại hình nghiên cứu mô tả. Loại hình nghiên cứu giải thích.
Nghiên cứu giải pháp. Nghiên cứu dự báo. Nghiên cứu phát triển.41 CÂU HỎI ÔN TẬP.42 CHƯƠNG III. LOGIC TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC.
LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Khái niệm logic của nghiên cứu khoa học. Quá trình tư duy và hành động ba giai đoạn. GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC.
Giai đoạn chuẩn bị. Giai đoạn tổ chức và tiến hành nghiên cứu. Giai đoạn viết công trình nghiên cứu. LOGIC NỘI DUNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC.
Phần dẫn nhập. Phân nội dung (Các kết quả nghiên cứu. Phần kết luận. Phần danh mục tài liệu tham khảo.
Phần phụ lục.50 CÂU HỎI ÔN TẬP.50 CHƯƠNG IV MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN XÁC ĐỊNH TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Đặc trưng của vấn đề nghiên cứu. Các loại vấn đề nghiên cứu.
Cây vấn đề nghiên cứu. Phương pháp phát hiện vấn đề nghiên cứu. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ DIỄN ĐẠT TỰA ĐỀ TÀI. Đề tài nghiên cứu khoa học.2 Đặc điểm của đề tài nghiên cứu khoa học.
Các loại đề tài nghiên cứu khoa học. Diễn đạt tựa đề tài nghiên cứu. MỤC TIÊU NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu.63 CÂU HỎI ÔN TẬP. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ CHỨNG MINH GIẢ THUYẾT. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU. Giả thuyết nghiên cứu.
Thuộc tính cơ bản của giả thuyết khoa học. Tiêu chí xem xét một giả thuyết khoa học. Phân loại giả thuyết khoa học. Bản chất logic của giả thuyết khoa học.
THAO TÁC LOGIC ĐỂ ĐƯA RA MỘT GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.1 Suy luận diễn dịch.2 Suy luận quy nạp. CHỨNG MINH VÀ BÁC BỎ GIẢ THUYẾT. Bác bỏ giả thuyết. Chứng minh giả thuyết.73 CÂU HỎI ÔN TẬP.76 CHƯƠNG VI.
PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN. Phương pháp. Phương pháp luận.
Nhiệm vụ của phương pháp luận. CÁC PHƯƠNG PHÁP LUẬN CHUNG NHẤT TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Phương pháp luận Biện chứng duy vật. Phương pháp luận Hệ thống - cấu trúc.
Phương pháp luận Lịch sử logic. Quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu khoa học.83 CÂU HỎI ÔN TẬP.84 CHƯƠNG VII. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC. NHỮNG CƠ SỞ CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC.
Đặc trưng của phương pháp nghiên cứu khoa học. Phân loại phương pháp nghiên cứu khoa học. NHÓM PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN. Phương pháp quan sát khoa học.
Chức năng của quan sát khoa học. Quy trình quan sát khoa học. Phương pháp điều tra giáo dục. Các loại điều tra trong nghiên cứu giáo dục.
Kỹ thuật đặt câu hỏi trong điều tra. Kỹ thuật chọn mẫu điều tra. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục.2 Mục đích của tổng kết kinh nghiệm giáo dục. Các bước tiến hành tổng kết kinh nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm.2 Đặc điểm của phương pháp thực nghiệm.3 Tổ chức thực nghiệm sư phạm. Phương pháp chuyên gia. Yêu cầu khi sử dụng phương pháp. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm.
NHÓM CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT. Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.2 Phương pháp phân loại hệ thống hóa lý thuyết. 117 CÂU HỎI ÔN TẬP. 118 CHƯƠNG VIII.
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THÔNG TIN. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN. XỬ LÝ THÔNG TIN ĐỊNH LƯỢNG. Làm sạch và nhập dữ liệu.
Xử lý thống kê mô tả. Trình bày số liệu và bảng. Trình bày biểu đồ, đồ thị. Trình bày các giá trị thống kê của mẫu.
XỬ LÝ THÔNG TIN ĐỊNH TÍNH. Khái niệm thông tin định tính. Sắp xếp và mã hóa thông tin định tính. Kết quả xử lý thông tin định tính.130 CÂU HỎI ÔN TẬP.131 CHƯƠNG VII.
CÔNG BỐ VÀ TRÌNH BÀY CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG. Công bố kết quả nghiên cứu. Các loại kết quả nghiên cứu.
Bài báo khoa học. Chuyên khảo khoa học. Các loại luận văn khoa học. TRÌNH BÀY LUẬN VĂN.
Hình thức và cấu trúc của luận văn. Ngôn ngữ khoa học. Văn phong và hình thức trình bày. Trình bày sơ đồ, hình, ảnh và bảng biểu.
Trích dẫn khoa học. Mục đích ý nghĩa của trích dẫn khoa học. Các loại trích dẫn trong nghiên cứu khoa học. Các phương pháp trích dẫn trong nghiên cứu khoa học.
Một số nguyên tắc về trích dẫn tài liệu tham khảo. Xây dựng và cách trình bày danh mục tài liệu tham khảo.148 CÂU HỎI ÔN TẬP.150 TÀI LIỆU THAM KHẢO. KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1. KHOA HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC 1.
Khoa học Thuật ngữ “khoa học” là một khái niệm vô cùng phức tạp và có nhiều quan điểm khác nhau về thuật ngữ này, chính vì vậy cũng khó đưa ra một nội hàm chính xác, nên có thể hiểu thuật ngữ “khoa học” như sau: a. Tiếp cận nội dung: LÀ HỆ THỐNG TRI TRỨC VỀ MỌI LĨNH VỰC Ngay từ khi xuất hiện, để tồn tại con người phải lao động, cùng với lao động con người nhận thức thế giới xung quanh. Nhận thức trước hết để thích ứng, tồn tại cùng với môi trường, sau đó để vận dụng những điều đã biết vào cuộc sống làm cho cuộc sống ngày càng tốt hơn. Hoạt động nhận thức phát triển theo dòng lịch sử và kết quả nhận thức ngày một phong phú, trở thành một hệ thống tri thức về mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Khoa học được hiểu là một hệ thống tri thức về tự nhiên xã hội và tư duy với những quy luật phát triển khách quan của tự nhiên, xã hội và tư duy. Nó giải thích một cách đúng đắn nguồn gốc của những sự kiện ấy, phát hiện ra những mối liên hệ của các hiện tượng, vũ trang cho con người những tri thức về quy luật khách quan của thế giới hiện thực để con người áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống.1 Từ những phân tích trên chúng ta có thể đồng tình với định nghĩa sau đây: “Khoa học là hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy, về những quy luật phát triển khách quan của tự nhiên, xã hội và tư duy; hệ thống tri thức ấy được hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội”. Nguyễn Văn Lê: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Trẻ, 1995, trang 12.
11 Phân tích toàn diện khái niệm khoa học ta thấy: Đối tượng của khoa học là những hình thức tồn tại khác nhau của vật chất đang vận động và cả những hình thức phản ánh chúng vào ý thức của con người. Nói cách khác, đối tượng của khoa học là thế giới khách quan và cả những phương pháp nhận thức thế giới. Nội dung của khoa học bao gồm: + Những tài liệu về thế giới do quan sát, điều tra, thí nghiệm mà có. + Những nguyên lý được rút ra dựa trên những sự kiện đã được thực nghiệm chứng minh.
+ Những quy luật, những học thuyết được khái quát bằng tư duy lý luận. + Những phương pháp nhận thức sáng tạo khoa học. + Những quy trình vận dụng lý thuyết khoa học vào sản xuất và đời sống xã hội. Chức năng của khoa học là: + Khám phá bản chất các hiện tượng của thế giới khách quan: Giải thích nguồn gốc phát sinh, phát hiện ra các quy luật vận động và phát triển của các hiện tượng ấy.
+ Hệ thống hoá các tri thức đã khám phá được tạo thành các lý thuyết, học thuyết khoa học. + Nghiên cứu ứng dụng những thành quả sáng tạo khoa học để cải tạo thực tiễn. Động lực của sự phát triển khoa học là nhu cầu thực tiễn của cuộc sống con người. Nhu cầu thực tiễn gợi ý cho mọi đề tài và đồng thời là mục tiêu phải giải quyết của mọi đề tài khoa học.
Thực tiễn vừa là nguồn gốc nhận thức vừa là tiêu chuẩn để xác minh tính chân thực, vừa là mục tiêu giải quyết của mọi lý thuyết khoa học. Tiếp cận xã hội: LÀ MỘT HÌNH THÁI Ý THỨC XÃ HỘI. Theo quan điểm triết học được trình bày trong Từ điển triết học của Rozental1, khoa học tồn tại như một hình thái xã hội. Toàn bộ cuộc sống 1.
Từ điển triết học. Nhà xuất bản Tiến Bộ, 1986. 12 của xã hội loài người bao gồm hai lĩnh vực: lĩnh vực vật chất (tồn tại xã hội) và lĩnh vực tinh thần (ý thức xã hội). Tồn tại xã hội là tất cả những gì đang diễn biến xung quanh chúng ta.
Ý thức xã hội là kết quả của sự phản ánh tồn tại xã hội vào bộ não con người. Sự phản ánh này được thực hiện với nhiều mức độ khác nhau như: ý thức sinh hoạt đời thường, tâm lý, ý thức xã hội, trong đó có hệ tư tưởng. Ý thức đời thường là sự phản ánh những cái cụ thể trực tiếp, gần gũi của cuộc sống hàng ngày của con người. Ý thức xã hội là sự phản ánh những cái sâu sắc toàn diện và hệ thống về thế giới.
Ý thức xã hội được phản ánh bằng nhiều hình thái khác nhau như: tôn giáo, đạo đức, nghệ thuật, chính trị, khoa học,. Sự khác nhau giữa các hình thái ý thức xã hội được quy định bởi mục đích, tính chất và phương thức phản ánh. Thế giới là đối tượng duy nhất của sự nhận thức và cũng là nguồn gốc duy nhất đem lại nội dung cho sự nhận thức. Các hình thái ý thức xã hội là những hình thức khác nhau của sự phản ánh về một thế giới thống nhất và chúng có chức năng xã hội riêng.
+ Tôn giáo là một hình thái ý thức phản ánh lòng tin không có căn cứ của con người trước lực lượng siêu tự nhiên, mà bản thân con người không hiểu nổi, không giải thích được nó và từ đó thần thánh hoá các sức mạnh siêu tự nhiên đó.