Mở đầu: GÝ nêu câu hỏi cho cả lớp: Hãy kể tên các phương tiện giao thông mà em biết? 178 GV: Mỗi phương tiện giao thông chỉ đi trên một loại đường giao thông. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại đường giao thông và các phương tiện giao thông đi trên các loại đường đó qua bài Đường giao thông (ghi bằng). Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại đường giao thông * Cách tiến hành: GV dan bốn bức tranh (hoặc ảnh) về cảnh đường sắt, đường bộ, đường sông, biển, bầu trời xanh lên bảng, yêu cầu cả lớp quan sát kĩ các bức tranh, sau đó gọi bốn HS lên bảng, phát cho mỗi em một tấm bìa có ghi các loại đường giao thông, yêu cầu H§ gắn tấm bìa vào bức tranh sao cho phù hợp với đường giao thông. GV: Có mấy loại đường giao thông? HS trả lời, GV kết luận: có bốn loại đường giao thông, đó là: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không.
Trong đường thuỷ có đường sông và đường biển. Hoạt động 2: Nhận biết các phương tiện giao thông * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cá nhân. GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 4, 5 SGK trả lời các câu hỏi trong bài. Bước 2: Làm việc cả lớp.
GV gọi một số HS trả lời trước lớp các câu hỏi: ~ Đường bộ dành cho những phương tiện giao thông nào? - Đường sắt đành cho phương tiện giao thông nào? — Đường thuỷ dành cho những phương tiện giao thông nào? — Đường hàng không dành cho phương tiện giao thông nào? GV: Kể tên các loại đường giao thông và phương tiện giao thông có ở địa phương em? * GV kết luận: Đường bộ là đường dành cho người di bộ, xe ngựa, xe đạp, xe máy, ô tô. Đường sắt là đường dành cho tàu hoả, đường thuỷ là đường dành cho thuyền, phà, ca nô, tàu thuỷ. đường hàng không dành cho máy bay. Hoạt động 3: Trò chơi “Biển báo nói gì?” * Mục tiêu: Giúp HS nhận biết một số loại biển báo.
* Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp GV hướng dẫn HS quan sát sáu biển báo được giới thiệu ở hình 3 trang 40 SGK, hướng dẫn HS thảo luận về nội dung các loại biển báo. 179 Bước 2: Làm việc cả lớp. GV yêu cầu vài HS nêu nội dung của các biển báo trong SG. Đối với loại biển báo Giao nhau uới đường sốt không có rào chắn, GV có thể hướng dẫn: „ + Trường hợp không có xe lửa đi tới thì nhanh chóng vượt qua đường sắt.
+ Nếu có xe lửa sắp ởi tới, mọi người phải đứng cách xa đường sắt ít nhất 5m để đảm bảo an toàn + Đợi cho tàu đi qua hẳn mới nhanh chóng đi qua đường sắt. Bước 3: Tiến hành trò chơi ; GV chia lớp thành hai đội, mỗi đội cử đại diện lên chơi. GV dán sáu loại biển báo trong SGK lên bảng (dưới mỗi biển báo không có chú thích). Cách chơi: Khi GV hô “Bắt đầu!” đại điện của hai đội phải nhanh chóng gắn tấm bìa có chú thích tương ứng với biển báo.
Đội nào gắn nhanh, đúng thì đội đó thắng cuộc. Kết thúc trò chơi: GV nhận xét biểu dương các đội chơi. GV: Tại sao chúng ta cần nhận biết các biển báo giao thông? Một số HS trả lời. * GV kết luận: Có rất nhiều loại biểu báo trên các loại đường giao thông khác nhau.
Các biển báo được dựng lên ở các loại dường giao thông nhằm mục đích đảm bảo ơn toàn cho người tham gia giao thông. Hướng dẫn dạy học Chủ đề Tự nhiên 1. Mục tiêu * Về kiến thức: ~ Giúp H6 biết được sự phong phú, đa dạng của các loại động, thực vật trên Trái Đất. — Biết được đặc điểm cấu tạo ngoài, môi trường sống, ích lợi của một số động, thực vật tiêu biểu.
~ Biết sơ lược về Mặt Trời, Mặt Trăng, các vì sao, Trái Đất, một số hiện tượng: ngày, đêm, năm, tháng, bốn mùa, các dấu hiệu cơ bản của thời tiết. * Về kĩ năng: Hình thành và phát triển ở HS các kĩ năng như: ¬ Biết quan sắt, mô tả, so sánh để rút ra những đặc điểm chung và riêng của các loại động, thực vật. - Biết phân tích, đánh giá một số mối quan hệ đơn giản giữa các sự vật, hiện tượng. 180 * Về thái độ: Hình thành ở HS thái độ và thói quen như: — Ham hiểu biết khoa học.
— Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ cây cối, con vật. Có thái độ đúng đắn đối với môi trường xung quánh. Nội dung của chủ dé Lớp 1: — Thực vật và động vat: — Cây và con phổ biến (tên, đặc điểm, cấu tạo và ích lợi). — Hiện tượng tự nhiên: - + Dạng thời tiết: nắng, mưa, gió, nóng, rét.
+ Mặc hợp thời tiết. Lớp 2: ~ Thực vật và động vật: thực vật và động vật sống ở khắp nơi (trên và trong đất, trong nước, trên không). — Mặt Trời, Mặt Trăng và các vì sao: Mặt Trời và phương hướng. Lớp 3: ~ Thực vật và động vật: đặc điểm cấu tạo cơ thể, sự khác nhau giữa thực vật và động vật, côn trùng — Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng.
+ Mặt Trời: nguễn sáng, nguồn nhiệt. + Trái Đất trong hệ Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất. + Trái Đất: hình dạng, đặc điểm của bể mặt (bể mặt Trái Đất, bể mặt lục địa) sự chuyển động của Trái Đất (ngày, đêm, năm, tháng và các mùa). Hướng dan day hoc — PPDH chủ đạo là quan sát kết hợp với thảo luận nhóm.
+ Để hình thành cho HS biểu tượng đây đủ, chính xác, sinh động về các loại động, thực vật, GV nên lựa chọn đối tượng quan sát là các loại vật thật, sau đó, dùng tranh ảnh để khái quát lại. Ví dụ: Khi dạy Bài 45 —- Lá cây (TN-XH, lớp 3), GV nên lựa chọn đối tượng quan sát là các loại lá cây có đủ hình dạng, kích thước khác nhau. Sau đó tổ chức cho HS quan sát theo từng nhóm về màu sắc, hình dạng, kích thước của các loại lá cây, chỉ được phiến lá, cuống lá, gân lá. Qua đó, HS có thể rút ra những đặc điểm chung và riêng của các loại lá cây.
Đối với những bài học không thể sử dụng các loại vật thật, GV có thể tổ chức cho HS quan sát các hình ảnh 181 trong SGK để tìm những thông tin cần thiết về đặc điểm cấu tạo ngoài của các loại động, thực vật. + Đối với các bài về bầu trời và Trái Đất, GV nên sử dụng tranh ảnh, quả địa câu để HS quan sát, thảo luận về bề mặt của Trái Đất, hình dang của nó, sử dụng các lược đồ để HS có thể nhận biết bể mặt của Trái đất, lục địa, đại dương. Ví dụ: Khi dạy Bài 59 — Trái đất. Quả Địa cầu (TN-XH, lớp 3) GV tổ chức cho HS quan sát quả địa cầu và giới thiệu: quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất và giúp các em phân biệt các bộ phận của quả địa cầu.
Sau đó GV chia HŠ thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm một quả địa cầu, hướng dẫn các em quan sát và chỉ trên quả địa cầu cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu, trục, nhận xét trục của nó đứng thẳng hay nghiêng so với mặt bàn. Két thúc thời gian hoạt động nhóm, GV yêu cầu đại diện các nhóm lên chỉ trên quả địa cầu cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu. GV cần hướng din HS dat qua địa cầu như thế nào cho đúng và chỉ đúng các vị trí trên quả địa cầu. - ; GV cho HS nhận xét về độ nghiêng của quả địa cầu, về màu sắc trên bề mặt quả địa cầu, từ đó giúp các em hình dung về bề mặt của Trái Đất.
Trên cơ sở kết quả làm việc của HS, GV dẫn đắt các em rút ra kết luận: Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất. Nó giúp ta hình dung được hình đạng, độ nghiêng và bể mặt Trái Đất. — Ngoài quan sát và thảo luận nhóm, GV có thể sử dụng phối hợp các PPDH khác như: + Sử dụng các phương pháp truyền đạt, hỏi đấp và kể chuyện: các phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi cung cấp một số kiến thức về vũ trụ, Trái Đất, Mặt Trời, Mặt Trăng (ví dụ như kể chuyện về những thành tựu chính phục vũ trụ, chỉnh phục Mặt Trăng của con người và cả những điều trước đây chỉ thấy trong các truyện kể khoa học viễn tưởng đang trở thành hiện thực). + Su dụng phương pháp thực hành như: thực hành xác định phương hướng bằng Mặt Trời; thực hành biểu diễn một cách đơn giản Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Trái Đất tự quay quanh mình nó; thực hành biểu diễn hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất.
Về hình thức tổ chức dạy học, có thể sử dụng các hình thức tổ chức dạy học trên lớp và đạy học ngoài lớp để dạy các bài học trong chủ để Tự nhiên. — Dạy học trên lớp: có thể sử dụng kết hợp dạy học cá nhân, theo nhóm và đồng loạt cả lớp. 182 — Dạy học ngoài thiên nhiên, tham quan: có rất nhiều bài học thuộc phần này có thể đạy học ngoài trời như đa số các bài học về thời tiết, Mặt Trời và phương hướng; Một số loài cây sống trên cạn, Thực vật, Đi thăm thiên nhiên. — Sử dụng các trò chơi học tập, ví dụ: “Dự báo thời tiết”, “Tìm phương hướng bằng Mặt Trời”, “Đố bạn con gì?, “Mặt Trời và Trái Đất”, “Trái Đất và Mặt Trăng”.
Kế hoạch bài học minh hoa Tự nhiên và Xã hội, lớp 3 Bài 48 - Quả 1. MỤC TIỂU Sau bài học, HS biết được: — Các loại quả có màu sắc, hình dạng, kích thước, mùi vị khác nhau. — Qua có ba phần: vỏ, thịt, hạt. — Nhiệm vụ của quả đối với cây và ích lợi của quả đối với con người.
+ Phát triển kĩ năng quan sát, so sánh, đối chiếu, rút ra những đặc điểm chung và riêng của các loại quả. ĐỒ DUNG DAY HOC Các loại quả thật có sẵn ở địa phương, tranh ảnh các loại quả. HOAT DONG DAY HOC Mở bài: - GV cho HS cả lớp hát bài quả, sau đó đặt câu hồi: Ở trong bài hát vừa rồi có những loại quả nào? — HS: hat bai qua, trả lời câu hỏi của GV, GV vào bài: Trên thực tế có rất nhiều loại quả khác nhau, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm, nhiệm vụ, ích lợi của chúng.