1 UDPM-CĐ-MĐ18-ĐHUD (PHOTOSHOP) TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Adobe Photoshop (thường được gọi là Photoshop) là một phần mềm đồ họa chuyên dụng của hãng Adobe ra đời vào năm 1988. Photoshop được đánh giá là phần mềm dẫn đầu thị trường về sửa ảnh và được coi là chuẩn cho các ngành liên quan tới chỉnh sửa ảnh.
Từ phiên bản Photoshop 7.0 ra đời năm 2002, Photoshop đã làm lên một cuộc cách mạng về ảnh. Phiên bản mới nhất hiện nay là Adobe Photoshop CS6. Ngoài khả năng chính là chỉnh sửa ảnh cho các ấn phẩm, Photoshop còn được sử dụng trong các hoạt động như thiết kế trang web, vẽ các loại tranh, hỗ trợ chương trình 3D. Nói tóm lại Photoshop có mặt gần như trong mọi hoạt động liên quan đến ảnh.
Tài liệu này sẽ giới thiệu tới người đọc một cách toàn diện từ các khái niệm cơ bản đến nâng cao về công việc chỉnh sửa ảnh, thiết kế giao diện Web. Dù biên soạn rất cẩn thận nhưng cũng khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp về giáo trình. Cần Thơ, ngày 04 tháng 12 năm 2017 Chủ biên: Lê Hoàng Phúc 3 MỤC LỤC Bài 1: Làm quen với môi trường làm việc của Photoshop.
6 Bài 2: Các lệnh xử lý vùng chọn. 11 Bài 3: Làm việc với Layer. 21 Bài 4: Văn bản trên Photoshop. 28 Bài 5: Hiệu chỉnh màu sắc cho ảnh.
41 Bài 6: Điều chỉnh hình ảnh. 48 Bài 7: Các kỹ thuật nâng cao. 57 Bài 8: Làm việc với các kênh màu. 77 Bài 9: Bộ Lọc.
94 Các Phím Tắt Trong Photoshop. 105 Tài liệu tham khảo. 111 4 CHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT MÔ ĐUN ĐỒ HỌA ỨNG DỤNG Thời gian môn học: 90 giờ (Lý thuyết: 27 giờ; Thực hành: 63 giờ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN Mô đun Xử lý ảnh là môn học bắt buộc thuộc nhóm các mô đun chuyên môn nghề được bố trí giảng dạy sau các môn chung.
MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN Biết môi trường làm việc của phần mềm Photoshop; Hiểu về các chế độ màu thường sử dụng trong quá trình xử lý ảnh; Biết các kỹ thuật tách ghép hình ảnh, điều chỉnh màu sắc; Biết các kỹ thuật tạo mặt nạ, tạo các hiệu ứng đặc biệt cho ảnh; Biết các bộ lọc trong Photoshop; Sử dụng thành thạo các công cụ trong Photoshop; Làm việc thành thạo trên lớp (layer); Chỉnh sửa được ảnh, điều chỉnh màu sắc tùy ý; Phục hồi được ảnh cũ, nhàu, ố,.; Tạo hiệu ứng cho bức ảnh, lồng ghép khung ảnh nghệ thuật; Chèn chữ nghệ thuật vào trong bức ảnh; Xuất ảnh với nhiều định dạng khác nhau; In ảnh với màu sắc trung thực; Có được tính sáng tạo, mỹ thuật, thẩm mỹ, linh hoạt. NỘI DUNG MÔ ĐUN: Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Số Thời gian TT Tổng Lý Thực Kiểm tra* Tên các bài trong mô đun số thuyết hành, (LT hoặc Bài tập TH) Làm quen với môi trường làm việc 1. Các lệnh xử lý vùng chọn 10 4 6 0 3. Làm việc với Layer 18 5 11 2 5 4.
Văn bản trên Photoshop 12 3 7 2 5. Quản lý vùng chọn 11 3 8 0 6. Điều chỉnh hình ảnh 11 2 8 1 7. Các kỹ thuật nâng cao 12 4 8 0 8.
Làm việc với các kênh màu 8 2 6 0 Tổng cộng 90 27 58 5 6 Bài 1. LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CỦA PHOTOSHOP Mã bài: MĐ23-01 Mục tiêu: Biết những khái niệm cơ bản trong Photoshop; Biết môi trường làm việc và các thanh công cụ của Photoshop; Sử dụng được các công cụ thông dụng trong Photoshop; Làm biến dạng hình ảnh tùy ý; Rèn luyện tính chính xác, sáng tạo, linh hoạt. Nội dung chính: Phần mềm Photoshop là phần mềm đồ hoạ chuyên dụng cho công việc chỉnh sửa ảnh trên máy tính được thiết kế bởi công ty Adobe (Công ty chuyên thiết kế các phần mềm đồ hoạ : Photoshop, Adobe Indesign, Illutrator…) I. Các khái niệm trong Photoshop 1.
Ảnh Kỹ thuật số Là khái niệm dùng để chỉ những bức ảnh đã được số hoá để đưa vào máy tính dưới dạng các file dữ liệu với các định dạng ảnh. Để nhập ảnh vào máy tính có nhiều cách khác nhau. Ví dụ : Quét ảnh bằng máy Scan, chụp hình bằng máy ảnh kỹ thuật số, nhập hình ảnh từ 1 chương trình đồ hoạ khác dưới định dạng ảnh, cắt từ phim VCD… 2. Điểm ảnh Là những phần tử hình vuông cấu tạo nên file ảnh.
Nói cách khác 1 file ảnh là tập hợp của nhiều điểm ảnh, số lượng & độ lớn của các điểm ảnh trong file ảnh phụ thuộc vào độ phân giải của file đó. Độ phân giải Là số lượng điểm ảnh trên 1 đơn vị diện tích (thường dùng inch). Ví dụ : Độ phân giải của ảnh bằng 72 nghĩa là ảnh có 72 điểm ảnh trên 1 inch vuông Có thể nói nếu độ phân giải thấp thì số lượng điểm ảnh ít, diện tích của mỗi pixel lớn, hình ảnh sẽ không được rõ nét. Vùng chọn Là miền được giới hạn bằng đường biên nét đứt được dùng để quy vùng xử lý riêng.
Mọi thao tác xử lý hình ảnh chỉ có tác dụng bên trong vùng chọn. Vùng chọn được tạo ra bằng các công cụ tạo vùng chọn hoặc 1 số lệnh tạo vùng chọn khác. Layer 7 Là lớp ảnh, trong 1 layer chứa các vùng có điểm ảnh hoặc k có điểm ảnh. Vùng k có điểm ảnh đc gọi là vùng trong suốt (Transparent) 6.
Màu tiền cảnh Là 2 hộp màu cơ bản trong photoshop, biểu tượng của 2 hộp màu này được nằm dưới cùng trên thanh công cụ. Có thể hiểu 1 cách đơn giản, màu tiền cảnh là màu sẽ tô vào ảnh, còn màu hậu cảnh là màu nền giấy. Mặc định của màu tiền cảnh là màu đen còm mặc định của màu hậu cảnh là màu trắng. Muốn chọn màu cho 2 hộp màu này chỉ cần kich vào biểu tượng để gọi bảng Color Picker.
Phím Default Foreground and Background Color (phím tắt D): Trả lại mầu mặc định cho 2 hộp màu Foreground Color & Background .Phím Switch Foreground & Background Color (phím tắt là X): hoán đổi màu giữa 2 hộp màu. Giao diện chương trình Photoshop 1. Môi trường làm việc Giao diện của Photoshop cơ bản gồm 6 thành phần như sau : Gồm 6 thành phần: a. Thanh ứng dụng c.
Thanh tùy biến d. Thanh công cụ e. Cửa sổ tài liệu A. Thanh ứng dụng: C.
Thanh tùy biến: Là nơi thiết lập các thuộc tính cho từng công cụ. Ví dụ khi chọn công cụ Brush, thanh tùy biến sẽ hiển thị như sau: D. Thanh công cụ: Là nơi chứa các công cụ của photoshop .Các công cụ được chia thành 3 nhóm : - Nhóm công cụ tạo vùng chọn và di chuyển. - Nhóm công cụ tô vẽ.
- Nhóm công cụ tạo Path, chỉnh sửa Path & công cụ gõ text. Ngoài các công cụ trên tool box còn chứa các phím chuyển đổi qua lại giữa các chế độ làm việc & 2 ô mầu Foreground, Background. Các nhóm bảng (palettes): Đây là nhóm dùng để quản lý hình ảnh & các tính chất khác của file ảnh. Gồm các bảng sau : - Nhóm 1 : 9 + Bảng Navigato quản lý việc xem ảnh.
+ Bảng Info thể hiện thông tin về mầu sắc & toạ độ của điểm mà con trỏ đặt tới. + Bảng Histogam thể hiện biểu dồ đo điểm ảnh. - Nhóm 2 : + Bảng Color quản lý về màu sắc. + Bảng Swatches quản lý màu cho sẵn.
+ Bảng Styles quản lý hiệu ứng cho sẵn. -Nhóm 3 : + History quản lý thao tác đã làm đối với file ảnh. + Acions quản lý các thao tác tự động. -Nhóm 4 : + Layer quản lý về lớp.
+ Channel quản lý các kênh màu. + Path quản lý về path G. Cửa sổ tài liệu: Nơi thực hiện thao tác trên hình ảnh cần biên tập. Mở file ảnh Vào menu File / Open (Ctrl + O) để mở ra bảng thoại Open chọn File 3.
Tạo file mới Vào menu File / New ( Ctrl + N ) để gọi hộp thoại New. Xuất hiện các thuộc tính như sau: + Name : Đặt tên file + Width : Kích thước chiều ngang. + Height : Kích thước chiều dọc. + Resolusion : Độ phân giải file ảnh.
+ Color Mode: Chế độ màu + Background Contents: Chọn thuộc tính cho lớp nền (Layer Background). Các thao tác di chuyển và phóng ảnh Phóng to (Z oom out) : Ctrl + (+) Thu nhỏ (Z oom in) : Ctrl + (-) Thu ảnh về mức độ vừa phải (Fit on screen) : Ctrl + 0 Thu ảnh về 100%: Ctrl + Alt + 0 5. Lệnh cuộn ảnh Khi đang ở dạng phóng lớn file ảnh muốn xem ảnh ở khu vực khác có thể dùng 2 thanh cuộn trên 2 cạnh ngang & dọc của file ảnh. Hoặc có thể mượn công cụ hand trong khi sử dụng công cụ nào đó bằng cách giữ phím Spacebar (phím cách) xuất hiện biểu tượng hình bàn tay cuả công cụ hand, dùng nó để dịch chuyển cửa sổ làm việc sang khu vực khác.
Sau khi thả phím Spacebar ra công cụ trở lại công cụ hiện hành 11 Bài 2. CÁC LỆNH XỬ LÝ VÙNG CHỌN Mã bài: MĐ23-02 Mục tiêu: Hiểu các lệnh xử lý vùng chọn; Biết các phương pháp tô màu; Chọn được vùng tùy ý; Sử dụng thành thạo các thao tác trên vùng chọn; Tô được màu tiền cảnh và màu hậu cảnh; Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, linh hoạt, sáng tạo. Nội dung bài: I. Nhóm công cụ chọn vùng Khi sử dụng Photoshop, người sử dụng thường có nhu cầu chỉnh sửa chỉ trên một phần nào đó của hình ảnh, thay vì trên toàn bộ hình ảnh.
Photoshop cung cấp cho chúng ta nhiều cách thức để tạo ra một vùng chọn (selection). Vùng chọn là tập hợp các điểm ảnh (pixels) sẽ chịu tác động của những thao tác mà chúng ta thực hiện. Học cách để chọn một vùng nhất định của tấm hình là một điều rất quan trọng. Một khi đã tạo được một vùng lựa chọn, chỉ có duy nhất vùng lựa chọn sẽ được chỉnh sửa.