ADOBE PHOTOSHOP CS5 BÀI 1. GIỚI THIỆU CHUNG Adobe Photoshop (thường gọi là Photoshop) là một phần mềm đồ họa chuyên dụng của hãng Adobe Systems ra đời vào năm 1988. Photoshop được đánh giá là phần mềm dẫn đầu thị trường về sửa ảnh Bitmap. Photoshop dùng để xử lý, phục hồi hình ảnh, tạo các hiệu ứng sinh động và phức tạp; là một phần mềm không thể thiếu được đối với nhà thiết kế chuyên nghiệp dùng trong lĩnh vực in ấn, Website, thiết kế 3D,….
Phần mềm Photoshop có khả năng tương thích với các phần mềm thiết kế đồ họa khác như InDesign, Adobe Premiere, Adobe After Affect (các phần mềm thiết kế sách báo và dựng phim…). Những ứng dụng cơ bản của Photoshop: Lắp ghép hình ảnh, Tạo ảnh nghệ thuật, Thiết kế mẫu (Poster, Brochure, Catalogue), Phục chế ảnh, Hỗ trợ thiết kế Web, Dàn trang sách báo, Tạo mẫu chữ đẹp… 1. Khởi động chương trình và thoát chương trình Nháy đúp chuột vào biểu tượng chương trình Adobe Photoshop trên màn hình nền của Windows. Hoặc vào Start / Programs / Adobe Photoshop Muốn thoát khỏi chương trình Adobe Photoshop thì cũng giống như các phần mềm khác chạy trong môi trường của Windows.
Màn hình giao diện 1 - Title bar: Thanh tiêu đề chứa tên chương trình ứng dụng Photoshop; - Menu bar: Thanh thực đơn chính của chương trình; - Options bar: Thanh thuộc tính luôn hiện bên thanh Menu bar. Muốn ẩn, hiện thanh công cụ Option, ta vào Menu Window chọn Options (chú ý: Thanh thuộc tính này sẽ thay đổi tùy thuộc vào từng công cụ bởi mỗi công cụ có các tùy chọn khác nhau); - Tools box: Thanh công cụ chứa các công cụ chính trong Photoshop. Muốn ẩn hiện thanh công cụ Tools box, ta vào Menu Window chọn Tools; - Layer: Cửa sổ lớp luôn hiển thị bên phải của cửa sổ chương trình. Nó thể hiện các lớp có trong bức ảnh; - Status: Thanh trạng thái thể hiện chức năng hay thông số thay đổi của các công cụ đang được lựa chọn.
Chú ý: Muốn lấy các thanh thuộc tính hay Toolsbox, Layer,… chỉ việc vào trong Menu Window chọn thanh công cụ hoặc cửa sổ cần thiết, thì thanh đó hoặc cửa sổ đó sẽ hiển thị trên màn hình. Muốn ẩn hiện hết các thanh công cụ hay thanh thuộc tính trên màn hình ta có thể nhấn phím Tab trên bàn phím. Tạo file mới: Vào Menu File/New hoặc nhấn CTRL + N xuất hiện cửa sổ : - Image Size: Kích thước của ảnh cho phép chọn một số dạng đã có sẵn trong khung. Nếu không ta có thể tự định kích thước cho ảnh bằng cách chọn mục Custom trong khung Preset Sizes và nhập độ rộng, chiều cao của khung ảnh trong hộp.
- Width, Height và chọn lại đơn vị đo là Inch, cm, pixel, … - Width: Nhập vào độ rộng của khung ảnh. - Height: Nhập vào chiều cao của khung ảnh. - Resolution: Nhập vào độ phân giải của điểm ảnh. Độ phân giải được đo theo số điểm ảnh trên một Inch.
Nó góp phần quyết định chất lượng của ảnh. Nếu độ phân giải của ảnh càng cao thì chất lượng ảnh tốt nhưng nó cũng kéo theo dung lượng ảnh sẽ cao. Có nghĩa là nó chiếm nhiều bộ nhớ hơn. - Mode: Chế độ màu ảnh.
Mode quyết định cách thức biên dịch ảnh của Photoshop và tạo các giá trị màu. Các giá trị này biến thiên từ thang độ xám (Grayscale) đến 2 CMYK (Chế độ màu chuẩn tổng hợp của 4 màu: Xanh lơ - Cyan, đỏ sen - Magenta, vàng - Yellow, đen - Black). Thông thường, ta hay sử dụng chế độ RGB (chế độ màu chuẩn tổng hợp của 3 màu: đỏ cờ - Red, xanh lục - Green, xanh dương - Blue). Bitmap: Định dạng ảnh chuẩn trong Window.
Grayscale: Chế độ ảnh đơn sắc. RGB Color: Chế độ ảnh tổng hợp ba mầu (RGB). CMYK Color: Chế độ ảnh tổng hợp bốn mầu (CMYK). Lab Color: Chế độ ảnh Photolab (ảnh chụp).
Contents: Chế độ phông nền của ảnh. White: Định màu phông nền là trắng. Back ground color: Màu của phông nền có màu bất kỳ hiện đang chọn. Transparent: Cung cấp một phông nền trong suốt.
Nhấn OK! Khi đó chương trình sẽ tạo cho ta một khung ảnh có kích thước và thông số như đã chọn. Đối tượng ảnh quan trọng nhất xử lý trong Photoshop là ảnh Bitmap, ảnh được tạo lên bằng ma trận các điểm ảnh (Pixel). Mỗi điểm ảnh có một giá trị màu và một vị trí cố định. Xử lý ảnh bằng photoshop là hiệu chỉnh các điểm ảnh (pixel).
Ảnh chụp sẽ được số hóa khi đưa vào máy tính mà ta gọi là ảnh kỹ thuật số. Độ sắc nét của một ảnh phụ thuộc vào số lượng pixels hiển thị trên một đơn vị chiều dài của ảnh mà ta gọi là độ phân giải. Độ phân giải của ảnh được tính bằng số lượng pixels trên một inch (pixel per inch - ppi). Đối tượng ảnh thứ hai của Photoshop là ảnh vector.
Ảnh vector là ảnh được hình thành từ những đường cong và đường thẳng, định nghĩa bằng các đối tượng toán học gọi là vector. Ảnh vector được mô tả theo đặc điểm hình học nên nó độc lập với độ phân giải (có thể tăng giảm kích cỡ mà không ảnh hưởng tới chất lượng ảnh). Lưu tệp tin (ghi tệp lên đĩa) Trong Photoshop cũng như các phần mềm khác, đòi hỏi chúng ta phải lưu tệp tin. Tuy nhiên, rất ít các ứng dụng cung cấp cho chúng ta nhiều dạng lưu tệp và chế độ nén tệp tin như Photoshop.
Tùy chọn lưu cho phép lưu giữ công việc dưới dạng tệp tin, lưu tệp tin với tên khác, ổ đĩa khác hoặc dạng thức khác. - Vào Menu File / Save cho phép lưu lại mọi thay đổi của tệp tin. - Vào Menu File / Save As cho phép lưu tệp tin với tên khác hoặc ổ đĩa, thư mục khác. Thông thường, các ảnh được tạo ra trong Photoshop đều có đuôi là.
Dạng ảnh chuẩn có đuôi .PSD có chất lượng ảnh cao nhưng dung lượng của File ảnh thường lớn so với các định dạng thông thường. Do vậy, tùy theo 3 mục đích sử dụng, ta lưu ảnh theo các định dạng khác nhau. Đặc biệt, khi cần chuyển tải ảnh, ta nên dùng chế độ nén ảnh để giảm dung lượng của file ảnh. Một số chế độ định dạng ảnh chuẩn: - Photoshop (.PSD): Đây là dạng thức riêng của Photoshop, cũng là dạng thức tối ưu khi chúng ta làm việc trong Photoshop.BMP): Dạng thức này tương thích với Window, nó không bị tổn thất về dữ liệu, có nghĩa là không có chi tiết nào bị loại bỏ khi ta lưu tệp tin.
Đây là chế độ định dạng ảnh chuẩn của Window. - Dạng tệp tin Encapsulated PostScript (.EPS): Là một lựa chọn lý tưởng cho ảnh nét đen trắng. - Dạng thức trao đổi đồ họa Graphics Interchange Format (.GIF): Đây là dạng ảnh nén thường dùng cho thiết kế Web. - Tệp tin Joint Photographic Experts Group gọi tắt là JPEG (.JPG): Loại tệp tin dưới dạng này dữ liệu hình ảnh sẽ bị loại bớt nhằm giảm dung lượng lưu ảnh.PCX): Chế độ Ảnh nén dung lượng cao nhưng khả năng bảo toàn chất lượng ảnh thấp.
Dạng thức được dùng với nền Window.PNG): Thay thế cho dạng thức (.GIF), rất hữu dụng cho mạng diện rộng và ngày càng đang được ưu chuộng. Nó cho phép lưu tệp tin theo dạng đan xen như trên mạng diện rộng (Word Wide Web).RAW): Dạng này thường lưu tệp tin dưới dạng một luồng Byte (Đơn vị đo của máy). Thường dùng lưu tệp tin để di chuyển qua lại giữa các ứng dụng.SCI): Dành cho các hệ thống kỹ thuật cao.TGA): Dùng cho hệ thống sử dụng Card Video. Mở tệp đã có (Giống như các phần mềm khác) Vào File / Open/ tìm tập tin cần mở Đóng tệp lên đĩa (Giống như các phần mềm khác) Vào File / Close hoặc nháy đúp vào biểu tượng X phía trên góc phải của giao diện màn hình.
Chế độ xem màn hình: Để phóng to: Nhấn CRTL và phím + Để thu nhỏ : Nhấn CRTL và phím - Tỷ lệ 100%: Nhấn CRTL và phím 0 SỬ DỤNG THANH CÔNG CỤ (TOOLS BOX) Để chọn công cụ trên Tool box: - Nhấn trực tiếp lên biểu tượng công cụ; - Nhấn phím tắt của công cụ trên bàn phím. * Một số nhóm công cụ có hình tam giác nhỏ ở dưới góc phải báo cho ta biết có nhóm công cụ ẩn. Nhấn vào tam giác con đó sẽ hiển thị các công cụ ẩn, chọn công cụ mà ta cần sử dụng. CHỌN VÙNG VÀ CÁC CÔNG CỤ CHỌN I.
CHỌN VÙNG ẢNH Công việc đầu tiên khi làm việc với Photoshop là làm sao lựa chọn được một vùng của ảnh cần chỉnh sửa. Trên thực tế, ta chỉ làm việc với từng phần của ảnh chứ không phải trên toàn ảnh, vì thế, ta cần phải loại trừ vùng ảnh không liên quan bằng cách lựa chọn. Trong Photoshop, các thao tác chỉnh sửa chỉ có tác dụng trên vùng ảnh đã chọn, còn vùng ảnh bên ngoài sẽ được bảo toàn trong quá trình chỉnh sửa. Có rất nhiều tiêu chí để tạo một vùng chọn.
Ta có thể thực hiện việc lựa chọn theo hình dáng, kích thước (tiêu chí hình học), dạng tự do hay theo màu sắc bằng cách sử dụng bốn công cụ chọn cơ bản nằm trên thanh công cụ Tools box bên trái cửa sổ: Marquee, Lasso, Magic Wand và Pen Tool. Magic wand tool Nhóm công cụ Marquee, Lasso, Pen: là những nhóm công cụ chứa các công cụ ẩn. Ta nhấn vào hình tam giác phía dưới phía phải của công cụ để hiển thị Menu, ta chọn hình dạng vùng lựa chọn mà ta muốn. Trong thanh chức năng Tools box có chứa các lệnh thường dùng trong Photoshop.
Nó được sắp xếp thành hai cột. Để thuận lợi cho việc sử dụng thanh chức năng Tools box, ta qui định cột bên trái là cột 1, cột bên phải là cột 2. (Nếu trong Giáo trình có ghi "Công cụ 1.1" thì có nghĩa là công cụ ở cột 1 và nút lệnh 1, vì trong mỗi nhóm lệnh có thể lại có nhiều chức năng khác nhau).2 thì có nghĩa là công cụ ở cột 1 và nút lệnh 1 dòng thứ 2. Muốn chọn một lệnh, ta nháy chuột phải vào nút lệnh và di chuột đến dòng lệnh muốn sử dụng và nháy chuột.
Hoặc ta có thể giữ Shift và nhấn các phím gọi tắt để hiện công cụ cần sử dụng. Chọn vùng ảnh theo dạng hình học, cột, dòng: Nhóm công cụ Marquee: 6 - Rectangular Marquee Tool - M: Công cụ cho phép chọn một vùng ảnh theo hình chữ nhật hoặc hình vuông. - Elliptical Marquee Tool - M: Công cụ chọn vùng ảnh theo hình Elip hoặc hình tròn. - Single Row Marquee Tool - M: Chọn bằng phân vạch ngang (theo một dòng cao 1 pixel).
- Single Column Marquee Tool - M: Chọn bằng phân vạch dọc (Theo một cột rộng 1 pixel).