CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Mã chương: MH 17-01 Giới thiệu: Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung kết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng những phương pháp khoa học Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh trong hệ thống quản lý doanh nghiệp - Nhận biết được đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh - Vận dụng được 4 phương pháp phân tích chủ yếu nhất của phân tích hoạt động kinh doanh vào phân tích hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp - Phân loại được các hình thức phân tích hoạt động kinh doanh để vận dụng vào tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp 1. Khái niệm, nội dung và ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 1.1 Khái niệm Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung kết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng những phương pháp khoa học. Từ đó, nhà quản trị thấy được chất lượng hoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng, trên cơ sở đó đề ra những phương án mới và biện pháp khai thác có hiệu quả.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có kế hoạch của đơn vị kinh tế, những nhân tố phát sinh bên trong hoặc ngoài đơn vị kinh tế, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh - Giúp cho việc ra quyết định đúng đắn hơn, nó là công cụ quản lý không thể thiếu của nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường.
- Là công cụ để đánh giá tiến trình thực hiện các định hướng và chương trình dự kiến đề ra. - Là cơ sở để doanh nghiệp tranh thủ các nguồn tài trợ, đầu tư bên ngoài. - Chứng minh sự phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng doanh nghiệp khi tham gia đấu thầu, xuất khẩu hàng hóa dịch vụ, tham gia vào thị trường chứng khoán. - Phát hiện những thiếu sót, bất hợp lý của các chế độ chính sách và kiến nghị Nhà nước hoàn chỉnh.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh - Đánh giá một cách toàn diện tình hình thực hiện các kế hoạch về vật tư, lao động, tiền vốn.
Tình hình chấp hành các thể lệ và chế độ và quản lý kinh tế cuả Nhà nước. - Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. - Khai thác và động viên mọi khả năng tiềm năng tiềm tàng để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh Nguyên tắc chung: Dựa và nguyên lý cuả phép biện chứng duy vật làm cơ sở, nền tảng và phương pháp luận cho phân tích kinh doanh - Xem xét các sự kiện trong trạng thái vận động và phát triển.
- Phải khách quan và có quan điểm lịch sử cụ thể. - Phát hiện, phân loại mâu thuẫn và đề ra biện pháp giải quyết.1 Phương pháp so sánh a. Khái niệm Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa vào việc so sánh với các chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Nguyên tắc so sánh - Tiêu chuẩn so sánh + Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh.
+ Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua. + Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu ngành. + Chỉ tiêu bình quân của nội ngành. + Các thông số thị trường.
- Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải: + Phù hợp về yếu tố không gian, thời gian. + Có cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán. + Có cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau. - Phân loại + Phương pháp so sánh cụ thể: • So sánh bằng số tuyệt đối: là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh qui mô, khối lượng của sự kiện.
Tác dụng của so sánh phản ánh được tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về qui mô khối lượng. Tăng (+) Tuyệt đối = Thực tế - Kế hoạch Giảm (-) • So sánh bằng số tương đối là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%), của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.2 Phương pháp thay thế liên hoàn (Phương pháp loại trừ) a. Khái niệm Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên chỉ tiêu phân tích bằng thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi. Sau đó, so sánh trị số của chỉ tiêu 2 vừa tính được với trị số của chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó.
Nguyên tắc so sánh - Xác định đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng lên chỉ tiêu kinh tế phân tích và thể hiện mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích bằng một công thức nhất định. - Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng trong công thức theo trình tự nhất định và chú ý: + Nhân tố lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau. + Nhân tố khối lượng thay thế trước, nhân tố trọng lượng thay thế sau. + Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau.
- Xác định ảnh hưởng của nhân tố nào thì lấy kết quả tính toán của bước trước để tính mức độ ảnh hưởng và cố định các nhân tố còn lại. - Tổng đại số các mức ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đúng đối tượng phân tích. Mô hình chung của phương pháp thay thế liên hoàn * Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số Gọi Q là chỉ tiêu phân tích. Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.
Thể hiện bằng phương trình: Q = a.d Đặt Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1 .d1 Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0 .d0 Q = Q1 – Q0: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch, là đối tượng phân tích Q = Q1 - Q0 = a1 .d0 Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn: - Ảnh hưởng bởi nhân tố a a = a1 .d0 - Ảnh hưởng bởi nhân tố b b = a1 .d0 - Ảnh hưởng bởi nhân tố c c = a1 .d0 - Ảnh hưởng bởi nhân tố d d = a1. d0 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có: a + b + c + d = Q: đối tượng phân tích * Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng thương số Gọi Q là chỉ tiêu phân tích. a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; thể hiện bằng a phương trình: Q= xc b Gọi Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1= a1 x c1 a b1 Q0: chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0= 0 x c0 b0 =>Q = Q1 – Q0: đối tượng phân tích. 3 Q = a1 x c1 - a0 x c0 = a +b +c: tổng cộng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố a, b, bc.
Ảnh hưởng bởi nhân tố a a1 a Ta có: a = x c 0 - 0 x c0 b0 b0 b. Ảnh hưởng bởi nhân tố b a1 a Ta có: b = x c0 - 1 x c0 b1 b0 c. Ảnh hưởng bởi nhân tố c a1 a c = x c1 - 1 x c 0 b1 b1 Tổng hợp các nhân tố: a +b +c =Q : đối tượng phân tích 2.3 Phương pháp liên hệ cân đối Quan hệ cân đối thu – chi, cân đối nguồn vố - tài sản, cân đối giữa nhu cầu sử dụng vốn và khả năng cung ứng vốn, nhập xuất vật tư, cung ứng và sử dụng vật tư với các khoảng thời gian liên hệ tương ứng như kỳ gốc – kỳ phân tích, số đầu kỳ - số cuối kỳ. Mục đích của phân tích bảng cân đối là giúp ta thấy được đâu là những nhân tố làm tăng nguồn, nhân tố làm giảm nguồn.4 Phương pháp phân tích chi tiết - Chi tiết theo các bộ phận cấu thành cuả chỉ tiêu hay còn gọi là chi tiết theo nội dung.
Ví dụ: Tổng doanh thu doanh nghiệp = Doanh thu bán hàng + Doanh thu hoạt động tài chính + DT hoạt động khác. Phương pháp chi tiết thường đi đôi với phương pháp tổng hợp theo công thức: P = ∑ Pi Khi phân tích ta tính tỷ trọng của từng chỉ tiêu (hay yếu tố) cấu thành sau đó so sánh biến động của các tỷ trọng trên. - Chi tiết theo thời gian (năm, tháng, quý, tuần): Tuỳ theo yêu cầu phải lập dự án, quyết định đầu tư phát triển hay tham gia chứng khoán, cổ phần hoá, Ban lãnh đạo sẽ chỉ đạo công tác phân tích theo thời gian cụ thể. - Chi tiết theo điạ điểm và phạm vi kinh doan: phân xưởng, tổ đội hay trong sản xuất và ngoài sản xuất.
Tổ chức và phân loại phân tích kinh doanh - Công việc chuẩn bị + Phân loại phân tích theo • Thời điểm lập báo cáo: Thường xuyên, địng kỳ. • Theo phạm vi: Phân xưởng, Toàn doanh nghiệp. • Theo nội dung: toàn bộ các hoạt động, từng chuyên đề. • Thời điểm kinh doanh: Trước khi kinh doanh, trong quá trình kinh doanh, Khi kết thúc hoạt động kinh doanh.
- Lập kế hoạch: Ta cần xác định + Nội dung phân tích + Phạm vi phân tích 4 + Thời gian tiến độ + Phương pháp phân tích + Phân công trách nhiệm từng người + Dự toán kinh phí cần thiết - Tiến hành phân tích Bước 1: Phân tích, đánh giá chung tình hình thực hiện các chỉ tiêu (PP so sánh) Bước 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ để phát hiện tiềm năng chưa sử dụng (PP thay thế liên hoàn) - Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chỉ tiêu nhưng chỉ xét nhân tố chủ yếu và tính toán được. - Nhân tố và chỉ tiêu tuy là 2 khái niệm nhưng có chung tính chất.