Giáo trình ôn tập Toán và Tiếng Việt cho học sinh lớp 4 năm 2020

Giáo trình gv hè 3 lên 4 2020 cung cấp kiến thức và phương pháp giảng dạy hiệu quả cho giáo viên, giúp nâng cao chất lượng học tập.

Trường đại học

Trường Tiểu Học

Chuyên ngành

Toán và Tiếng Việt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2023

80
19
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Mục tiêu

Đồ đùng dạy học

Ổn Định Tổ Chức

Kiểm Tra Bài Cũ

Bài Mới

1.1. *Hướng dẫn làm bài tập Bài 1:Viết số thích hợp vaò chỗ trống

1.2. Bài 2 Viết vào chỗ chấm

1.3. Bài 3: đổi các đơn vị sau

1.4. Bài 4 Viết số thích hợp

1.5. Bài 5: Tấm vải đỏ dài 32 m. Tấm vải trắng dài hơn tấm vải đỏ là 7 m. Hỏi hai tấm vải dài dài bao nhiêu mét?

1.6. Bài 6: Anh cân nặng 36 kg và nặng hơn em 7 kg. Hỏi em nặng bao nhiêu kg?

1.7. Bài 7: Em cao 125 cm.Em thấp hơn anh 23 cm. Hỏi anh cao bao nhiêu cm?

BÀI TẬP VỀ NHÀ

1.1. Bài 1:Xe ôto chở được 950 kg xi măng và chở được nhiều hơn xe nhỏ 250kg xi măng. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu kg xi măng?

1.2. Bài 2: Một quầy hàng hôm qua bán được 183m vải và bán ít hơn hôm nay 15m. Hỏi cả hai hom quầy hàng bán được bao nhiêu mét vải?

Tuần 1 Tiếng Việt:Chính tả ( Phân biệt tr/ch) Nghe viết: CÁI HỒ

1.1. *Vận dụng làm bài tập

1.1.1. Bài 1:Điền vào chỗ trống ch/tr

1.1.2. Bài 2: Điền vào chỗ tróng ch hay tr

Luyện từ và câu NGHỆ THUẬT SO SÁNH

1.1. Bài 1: Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu dưới đây. Các sự vật này (trong từng cặp so sánh) có điểm gì giống nhau?

1.2. Bài 2: Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống hoàn chỉnh hình ảnh so sánh về cây bàng trong từng câu dưới đây:

1.3. Bài 3: Viết lại các câu văn sau sao cho sinh động, gợi cảm bằng cách sử dụng các hình ảnh so sánh.

BÀI TẬP VỀ NHÀ

1.1. Bài 1: Viết lại các câu văn sau bằng cách sử dụng các hình ảnh so sánh

Tuần 1 Toán ÔN TẬP : SỐ ĐO THỜI GIAN. LUYỆN GIẢI TOÁN VỀ TÌM MỘT PHẦN MẤY CỦA MỘT SỐ.

1.1. Bài 1(Hướng dẫn học sinh trả lời miệng)

1.2. Bài 2:

1.3. Bài 3:Ghi những tháng có số ngày: 30 ngày,31 ngày, 29 hoặc 28 ngày.

1.4. Bài 4: Thông thường một người mỗi năm có 1 lần kỉ niệm sinh nhật riêng bạn Huyền than rằng cứ bốn năm mới có một lần kỉ niệm sinh nhật .Vậy bạn Huyền sinh vào ngày tháng năm nào?

1.5. Bài 5: Mẹ mang ra chợ bán 45 quả trứng. Một người mua 1/5 số trứng đó. Hỏi người đó đã mua bao nhiêu quả trứng?

BÀI TẬP VỀ NHÀ

1.1. Bài 1: Một đội tuyển đi thi học sinh giỏi. Trong đó có 1/6 em đạt giải môn toans, 1/3 học sinh đạt giải môn Tiếng việt. Hỏi có bao nhiêu em đạt giải môn Toán?

Tuần 1 Tập làm văn NÓI VIẾT VỀ GIA ĐÌNH

1.1. Bài 1:Em hãy giới thiệu về mọt người thân trong gia đình em.

1.2. Bài 2: Em hãy kể lại việc chăm sóc người thân của gia đình em bị ốm.

Tuần 2 Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG, NHẬN DẠNG, VẼ HÌNH THÊM ĐOẠN THẲNH TẠO HÌNH

1.1. Bài 1:

1.2. Bài 2: Cạnh của một hình vuông bằng 17 dm. tìm chu vi chu vi hình chữ nhật biết chiều dài của nó gấp 3 lần chiều rộng, chiều rộng của nó bằng cạnh của hình vuông.

1.3. Bài 3; Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 3 dm. nếu chiều dài gấp lên 4 lần, chiều rộng không đổi thì chiều dài mới hơn chiều rộng 24 dm. Tìm chu vi hình chữ nhật ban đầu.

1.4. Bài 4 Chu vi một hình chữ nhật bằng 18 dm. Nếu tăng chiều dài lên 5 lần chiều rộng khong thay đổi thì chiều dài mới hơn chiều rộng 39dm. Tìm độ dài mỗi cạnh hình chữ nhật ban đầu.

1.5. Bài 5: Một hình chữ nhật có chiều rộnh kém chiều dài 3 cm. Nếu giữ nguyên chiều rộng, tăng chiều dài 4 lần thì được một hình chữ nhật có chu vi là 64cm. Tìm độ dài mỗi cạnh hình chữ nhật ban đầu.

1.6. Bài 6

Tuần 2 Chính tả Phân biệt l/n

1.1. Bài 1: Điền vào chỗ trống các từ ngữ ghi ở cột bên trái.

1.2. Bài 2: điền vào chỗ trống trong các câu sau l hay n

Luyện từ và câu. ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ TRẠNG THÁI. CÂU KIỂU AI LÀM GÌ?

1.1. Bài 1: Đọc đoạn văn sau ( Bài 2-SBTNCTV/87)

1.2. Bài 2: đặt câu với một từ chỉ hoạt động, một từ chỉ trạng thái, tìm được ở bài 1.

1.3. Bài 3: Đọc đoạn văn sau: (Bài tập 1-SBTTV3 NC-T91)

1.4. Bài 4: Nối từ ngữ ở cột A với cột b để tạo thành câu Ai làm gì?

1.5. Bài 5 Gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi: “Làm gì?” trong câu sau:

1.6. Bài 6: Đặt câu hỏi cho bộ phận còn lại( không gạch dưới trong các câu trên)

Tuần 2 Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT HÌNH VUÔNG.

1.1. Bài 1: Cho hình chữ nhật có nửa chu vi là 22m, cạnh ngắn là 9m. Tính diện tích hình chữ nhật đã cho.

1.2. Bài 2: Cho hình chữ nhật có chu vi là 44m, cạnh ngắn là 8m. Tính diện tích hình chữ nhạt đã cho.

1.3. Bài 3: Cho hình chữ nhạt có diện tích là 104m2, cạnh ngắn là 8m. tính chu vi hình chữ nhật đã cho.

1.4. Bài 4: Cho hình vuông có chu vi là 36 dm. Tính diện tích hình vuông đã cho.

1.5. Bài 5:Một thửa vườn hình vuông có diện tích là 36m2. Chu vi vườn là bao nhiêu mét?

1.6. Bài 6: Có một thửa vườn hình vuông có số đo chu vi bằng số đo của diện tích. Đố bạn biết được số đo diện tích của thưả vườn là bao nhiêu?

1.7. Bài 1: từ số 3546 đến số 3599 có bao nhiêu số tự nhiên.

1.8. Bài 2:Muốn viết 289 số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số 6312 thì số cuối là số nào?

1.9. Bài 3: Giữa hai số 613 và 657 có bao nhiêu số nữa? Trong đó có bao nhiêu số chẵn?Bao nhiêu số lẻ?

1.10. Bài 4

BÀI TẬP VỀ NHÀ

1.1. Bài 1: từ số 3546 đến số 3599 có bao nhiêu số tự nhiên.

1.2. Bài 2:Muốn viết 289 số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số 6312 thì số cuối là số nào?

1.3. Bài 3: Giữa hai số 613 và 657 có bao nhiêu số nữa? Trong đó có bao nhiêu số chẵn?Bao nhiêu số lẻ?

1.4. Bài 4

Tuần 2 Tiếng việt Chính tả: Phân biệt ? / . Phân biệt s / x

1.1. Bài Mới

Bài 1: Điền vào chỗ trống:

Bài 2: Trong các từ ngữ sau, từ ngữ nào viết sai chính tả hãy sửa lại cho đúng.

Luyện từ và câu Ôn về từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu: Ai thế nào?

1.1. Bài 1: đọc hai đoạn thơ sau:

1.2. Bài 2: Tìm những từ chỉ đặc điểm điền vào chỗ trống.

1.3. Bài 3: Em hãy đặt ba câu theo mẫu Ai thế nào?

1.4. Bài 4: Em hãy tìm những từ chỉ đặc điểm về hình dáng, về tính tình của một người bạn của em.

Tuần 3 Toán ÔN TẬP: PHÉP CHIA HẾT, PHÉP CHIA CÓ DƯ.

1.1. Bài 1 đặt tính rồi tính.

1.2. Bài 2: Đặt tính rồi tính và thử lại các phép tính sau:

1.3. Bài 3: Một vườn cây ăn quả thu hoạch được 882 quả vải, số cam bằng 1/3 số vải, số quýt bằng 1/ 6 só quả cam. Hopỉ vườn cây đó thu hoạch được bao nhiêu quả cam, bao nhiêu quả quýt?

1.4. Bài 4 Một cửa hàng trong 3 ngày bán được 317kg đường. Trong ngày đầu bán được 105 kg. Ngày thứ hai bán được 1/5 ngày thứ nhất. Hỏi ngày thứ ba bán được bao nhiêu kg đường

1.5. Bài 5: Với ba số 7, 8 và 56 hãy dùng dấu x, :, = lập lên những phép tính đúng.

1.6. Bài 1: Đọc các số sau: 61035: 56301: 56081:

1.7. Bài 2: Viết các số sau:

BAI TẬP VỀ NHÀ

1.1. Bài 3: Phân tích mỗi số sau thành tổng của các hàng 97530: 75038: 70537: 75430:

1.2. Bài 4: Chứ số 6 ở mỗi số sau thuộc hàng nào? 67893: 96542: 54624: 85462: 75316:

Tuần 3 Luyện từ và câu NGHỆ THUẬT NHÂN HOÁ

1.1. Bài 1: Trong đoạn thơ dưới đây sự vật nào được nhân hoá? Gạch dưới những từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hoá.

1.2. Bài 2 : đọc đoạn thơ sau đây:

1.3. Bài 3: Hãy sử dụng cách nhân hoá để diễn đạt lại những ý dưới đây cho sinh động, gợi cảm.

1.4. Bài 4: Với mỗi từ dưới đây em hãy viết 1 câu trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá:

1.5. *Hướng dẫn làm bài tập.

1.6. Bài 1: Điền ươc hay ươt vào chỗ trống.

1.7. Bài 2 Tìm các từ chứa vần ươt, ươc có nghĩa sau:

Tuần 3 Toán TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

1.1. Bài 1: Tính biểu thức

1.2. Bài 2;Tính giá tị của biểu thức

1.3. Bài 3: Tính bàng cách thuận tiện nhất:

1.4. Bài 4: Điền dấu thích hợp ( >, <, =) vào chỗ chấm.

1.5. Bài 5: Hãy dùng dấu phép tính và dấu ngoặc đơn diền vào chỗ chấm để có biểu thức đúng.

1.6. Bài 1:Một tổ có 9 người, phải tưới 365 cây hoa. Hỏi:

1.7. Bài 2: Mua 9 can dầu như nhau được tất cả 45 lít dầu ăn. Hỏi mua 7 can dầu như thế thì được bao nhiêu lít?

1.8. Bài 3: An mua 5 quyển vở phải trả 10 000 đòng. Bình mua ít hơn Anh 2 quyển vở cùng

Tuần 3 Tập làm văn LUYỆN NÓI VÀ VIẾT VỀ BẠN BÈ

1.1. Đề bài 1: Em hãy kể về người bạn thân nhất của em.

1.2. Đề 2: Em hãy kể lại mộ câu chuyện cảm động về tình bạn mà em biết.

BÀI TẬP THÊM

1.1. Bài 1: Điền vào chỗ trống:

1.2. Bài 2: Trong các từ ngữ sau, từ ngữ nào viết sai chính tả hãy sửa lại cho đúng.

Tuần 4 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

1.1. Bài 1

1.2. Bài 2 Viết theo mẫu:

1.3. Bài 3

1.4. Bài 4 Tính các chu vi các hình sau:

BÀI TẬP THÊM

1.1. Bài 1: Tính biểu thức

1.2. Bài 2:Tính giá tị của biểu thức

1.3. Bài 3: Tính bàng cách thuận tiện nhất:

Tuần 4 Bài đọc Dế Mèn bênh bực kẻ yếu

1.1. Câu 1 Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt.

1.2. Câu 2 Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào?

1.3. Câu 3 Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

1.4. Bài 4 Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích. Cho biết vì sao em thích?

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình ôn tập Toán và Tiếng Việt lớp 4

Giáo trình ôn tập Toán và Tiếng Việt cho học sinh lớp 4 là một tài liệu quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức và kỹ năng cần thiết. Nội dung giáo trình được thiết kế phù hợp với chương trình học, bao gồm các bài tập thực hành và lý thuyết cơ bản. Mục tiêu chính của giáo trình là giúp học sinh nắm vững các khái niệm cơ bản trong Toán học và Tiếng Việt, từ đó phát triển tư duy logic và khả năng ngôn ngữ.

1.1. Nội dung chính của giáo trình Toán lớp 4

Giáo trình Toán lớp 4 bao gồm các chủ đề như đo độ dài, khối lượng, giải toán về nhiều hơn, ít hơn. Học sinh sẽ được làm quen với các đơn vị đo lường và cách chuyển đổi giữa chúng. Các bài tập được thiết kế đa dạng, từ dễ đến khó, giúp học sinh có thể tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán thực tế.

1.2. Nội dung chính của giáo trình Tiếng Việt lớp 4

Giáo trình Tiếng Việt lớp 4 tập trung vào việc phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Học sinh sẽ được học cách phân biệt các âm, từ vựng phong phú và cách sử dụng từ trong câu. Các bài tập chính tả và luyện từ cũng được đưa vào để giúp học sinh nâng cao khả năng viết chính xác và sáng tạo.

II. Thách thức trong việc ôn tập Toán và Tiếng Việt lớp 4

Việc ôn tập Toán và Tiếng Việt lớp 4 không chỉ đơn thuần là học thuộc lòng mà còn đòi hỏi học sinh phải hiểu sâu sắc các khái niệm. Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, đặc biệt là trong các bài toán giải thích. Ngoài ra, việc ghi nhớ chính tả và ngữ pháp cũng là một thách thức lớn.

2.1. Khó khăn trong việc giải toán

Nhiều học sinh không thể xác định đúng phương pháp giải cho từng loại bài toán. Việc thiếu kỹ năng phân tích và tổng hợp thông tin cũng khiến cho việc giải toán trở nên khó khăn hơn. Học sinh cần được hướng dẫn cụ thể để có thể tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán.

2.2. Khó khăn trong việc viết Tiếng Việt

Việc viết chính tả và sử dụng từ ngữ đúng cách là một thách thức lớn đối với học sinh. Nhiều em gặp khó khăn trong việc phân biệt các âm, từ đồng âm và từ trái nghĩa. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến điểm số mà còn đến khả năng giao tiếp của học sinh.

III. Phương pháp ôn tập hiệu quả cho Toán và Tiếng Việt lớp 4

Để ôn tập hiệu quả, học sinh cần áp dụng các phương pháp học tập tích cực. Việc sử dụng tài liệu ôn tập, làm bài tập thường xuyên và tham gia các hoạt động nhóm sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức. Ngoài ra, việc sử dụng công nghệ thông tin trong học tập cũng là một phương pháp hữu ích.

3.1. Sử dụng tài liệu ôn tập

Tài liệu ôn tập là nguồn tài nguyên quý giá giúp học sinh nắm vững kiến thức. Học sinh nên tìm kiếm các tài liệu phù hợp với chương trình học, bao gồm sách bài tập, video hướng dẫn và các ứng dụng học tập trực tuyến.

3.2. Tham gia hoạt động nhóm

Học tập theo nhóm giúp học sinh trao đổi kiến thức và hỗ trợ lẫn nhau. Việc thảo luận về các bài toán và bài tập Tiếng Việt sẽ giúp học sinh hiểu sâu hơn và nhớ lâu hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình ôn tập Toán và Tiếng Việt lớp 4

Giáo trình ôn tập không chỉ giúp học sinh chuẩn bị cho các kỳ thi mà còn giúp các em áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Việc hiểu rõ các khái niệm Toán học và Tiếng Việt sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp và giải quyết các vấn đề thực tiễn.

4.1. Ứng dụng Toán học trong cuộc sống

Toán học có mặt trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, từ việc tính toán chi phí mua sắm đến việc đo lường trong các hoạt động hàng ngày. Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của Toán học để áp dụng vào thực tiễn.

4.2. Ứng dụng Tiếng Việt trong giao tiếp

Khả năng sử dụng Tiếng Việt đúng cách giúp học sinh giao tiếp hiệu quả hơn. Việc viết đúng chính tả và sử dụng từ ngữ phong phú sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong các tình huống giao tiếp hàng ngày.

V. Kết luận về giáo trình ôn tập Toán và Tiếng Việt lớp 4

Giáo trình ôn tập Toán và Tiếng Việt lớp 4 là một công cụ hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng. Việc áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả sẽ giúp học sinh vượt qua các thách thức trong việc học. Tương lai, giáo trình này sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

5.1. Tầm quan trọng của việc ôn tập

Ôn tập là một phần không thể thiếu trong quá trình học tập. Nó giúp học sinh củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi. Việc ôn tập thường xuyên sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán và bài tập Tiếng Việt.

5.2. Hướng phát triển tương lai của giáo trình

Giáo trình ôn tập sẽ được cập nhật thường xuyên để phù hợp với chương trình học mới. Việc tích hợp công nghệ thông tin vào giáo trình sẽ giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Tuần 1 TOÁN ÔN VỀ ĐO ĐỘ DÀI, ĐO KHỐI LƯỢNG, GIẢI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN ÍT HƠN.Mục tiêu: - Học sinh ôn lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng đã học. Nhớ lại các bước giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn. - Vận dụng làm nhanh chính xác các bài tập liên quan.Đồ đùng dạy học: -Hệ thống bài tập. Các hoạt động dạy học.Ổn Định Tổ Chức.Kiểm Tra Bài Cũ.

-Gọi 2 học sinh lên bảng viết kí hiệu đề-ca-mét, héc –tô- mét 1dam=…m 1hm=…m 1hm=…dam 3.Bài Mới *Hướng dẫn làm bài tập Bài 1:Viết số thích hợp vaò chỗ trống: 4dam =….m 8dam=…m 7km=…hm =…dam=….m 9km=…hm=…dam=…m Hai đơn vị liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? Bài 2 Viết vào chỗ chấm: 1km=…m 6m=….dm 7 dm=…cm 7hm=….mm 5dam=…m 9m=…mm 6cm=…mm Nêu cách đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ. Bài 3: đổi các đơn vị sau; 4m 3dm =….dm 8dm 7cm =…cm 5m 5cm =…cm 6 dm 8mm =…mm 9m 7cm =…cm 7cm 6mm=…mm Bài 4 Viết số thích hợp; 1kg =…g 5kg =….g 3kg=…g 7kg=…g Bài 5: Tấm vải đỏ dài 32 m. Tấm vải trắng dài hơn tấm vải đỏ là 7 m. Hỏi hai tấm vải dài dài bao nhiêu mét? Bài 6: Anh cân nặng 36 kg và nặng hơn em 7 kg.

Hỏi em nặng bao nhiêu kg? Bài 7: Em cao 125 cm.Em thấp hơn anh 23 cm. Hỏi anh cao bao nhiêu cm? BÀI TẬP VỀ NHÀ: Bài 1:Xe ôto chở được 950 kg xi măng và chở được nhiều hơn xe nhỏ 250kg xi măng. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu kg xi măng? Bài 2: Một quầy hàng hôm qua bán được 183m vải và bán ít hơn hôm nay 15m. Hỏi cả hai hom quầy hàng bán được bao nhiêu mét vải? Tuần 1 Tiếng Việt:Chính tả ( Phân biệt tr/ch) Nghe viết: CÁI HỒ Điều lạ thường là bạn cảm thấy một ý thức vô hạn của ân cần, không dành cho bất kỳ thứ gì hay bất kỳ người nào, nhưng sự phong phú của cái gì đó có lẽ được gọi là tình yêu.

Vấn đề duy nhất phải quan tâm là thâm nhập vào chính chiều sâu của nó, không phải bằng một cái trí nhỏ nhen dốt nát cùng những huyên thuyên vô tận của sự suy nghĩ của nó, nhưng bằng sự yên lặng. Sự yên lặng là phương tiện duy nhất, hay dụng cụ, mà có thể xuyên thấu vào cái gì đó vượt khỏi cái trí quá bị ô uế. *Vận dụng làm bài tập: Bài 1:Điền vào chỗ trống ch/tr a)chẻ hay trẻ: …lạt ; ….củi b)cha hay tra: …mẹ, …hạt,…. Học sinh làm bài, chữa bài, giáo viên chốt bài làm đúng.

Bài 2: Điền vào chỗ tróng ch hay tr: -…e già măng mọc -….uyền con nối -….ên kính dưới nhường -….ín bỏ làm mười.eo mèo đậy -Vụng ….èo khéo trống Luyện từ và câu NGHỆ THUẬT SO SÁNH Bài 1: Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu dưới đây. Các sự vật này (trong từng cặp so sánh) có điểm gì giống nhau? a) Sương trắng viền quanh núi Sự vật được so sánh: sương-khăn Như một chiếc khăn bông Giống: trắng –xốp b)Trăng ơi từ đâu đến *Sự vật: trăng-mắt cá Hay từ biển xanh diệu kì Giống nhau: tròn Trăng tròn như mắt cá Chẳng bao giờ chớp mi. c)Bà em ở làng quê *Lưng-dấu hỏi Lưng còng như dấu hỏi Giống nhau:Có hình đường cong Bài 2: Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống hoàn chỉnh hình ảnh so sánh về cây bàng trong từng câu dưới đây: a)Mùa xuân lá bàng mới nảy trong như… b)Những chiếc lá bàng mùa đông đỏ như…. c)Tán lá bàng xoè ra giống….

d)Cành bàng trụi lá trông như…… -Học sinh làm vào vở. -Một số học sinh trình bày bài làm của mình. -Giáo viên và học sinh nhận xét. -Giáo viên khen những học sinh so sánh hay.

Bài 3: Viết lại các câu văn sau sao cho sinh động, gợi cảm bằng cách sử dụng các hình ảnh so sánh. a)Mặt trời mới mọc đỏ ối. b)Con sông quê em quanh co uón khúc. c)mặt biển phẳng lặng mênh mông.

d)Tiếng mưa rơi ầm ầm xáo động cả một vùng quê yên bình. -Giáo viên chấm chữa bài. BÀI TẬP VỀ NHÀ: Bài 1: Viết lại các câu văn sau bằng cách sử dụng các hình ảnh so sánh a) Tàu dừa…………………………………………………………………………… b) Con sông…………………………………………………………………………. Tuần 1 Toán ÔN TẬP : SỐ ĐO THỜI GIAN.

LUYỆN GIẢI TOÁN VỀ TÌM MỘT PHẦN MẤY CỦA MỘT SỐ. Bài 1(Hướng dẫn học sinh trả lời miệng) a)Năm mà tháng 2 có 29 ngày gọi là năm gì? b)Theo dương lịch cứ mấy năm có một năm nhuận? Bài 2: Miệng a)Năm 2004 là năm nhuận hỏi năm nhuận liền sau năm 2004 là năm nào? b)Hồng nói: ‘Năm mà có hai chữ số cuối cùng của năm đó lập thành số có hai chữ số chia hết cho 4 thì đó là năm nhuận. Hồng nói Có đúng không? Bài 3:Ghi những tháng có số ngày: 30 ngày,31 ngày, 29 hoặc 28 ngày. Bài 4: Thông thường một người mỗi năm có 1 lần kỉ niệm sinh nhật riêng bạn Huyền than rằng cứ bốn năm mới có một lần kỉ niệm sinh nhật .Vậy bạn Huyền sinh vào ngày tháng năm nào? Bài 5: Mẹ mang ra chợ bán 45 quả trứng.

Một người mua 1/5 số trứng đó. Hỏi người đó đã mua bao nhiêu quả trứng? BÀI TẬP VỀ NHÀ: Bài 1: Một đội tuyển đi thi học sinh giỏi. Trong đó có 1/6 em đạt giải môn toans, 1/3 học sinh đạt giải môn Tiếng việt. Hỏi có bao nhiêu em đạt giải môn Toán? Tuần 1 Tập làm văn NÓI VIẾT VỀ GIA ĐÌNH Bài 1:Em hãy giới thiệu về mọt người thân trong gia đình em.

-Giáo viên chép đề bài lên bảng. -Học sinh đọc đề bài và xác định yêu cầu của đề bài. +Khi giới thiệu về người thân trong gia đình gồm những ai? +Đề bài yêu cầu giới thiệu mấy người. +Đầu tiên giới thiệu gì? +Tiếp theo giới thiệu gì? +Cuối cùng nêu được gì? Bài 2: Em hãy kể lại việc chăm sóc người thân của gia đình em bị ốm.

*Gợi ý: -Em đã chăm sóc ai bị ốm? -Em đã làm gì để chăm sóc người thân bị ốm? -Kết quả việc chăm sóc của em như thế nào? -Em có suy nghĩ gì khi người thân bị ốm? Tuần 2 Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG, NHẬN DẠNG, VẼ HÌNH THÊM ĐOẠN THẲNH TẠO HÌNH Bài 1: a)Nói rằng: “Hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau là hình vuông”. Câu nói đó đúng hay sai? Tại sao? b)Nói rằng: “Hình vuông cũng là một hình chữ nhật”. Câu nói đó đúng hay sai ? Tại sao? c)Chu vi một hình chữ nhật gấp bốn lần chiều dài. hãy so sánh chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật này.

d)Chu vi một hình chữ nhật gấp 6 lần chiều rộng. Hãy so sánh chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật này. Bài 2: Cạnh của một hình vuông bằng 17 dm. tìm chu vi chu vi hình chữ nhật biết chiều dài của nó gấp 3 lần chiều rộng, chiều rộng của nó bằng cạnh của hình vuông.

Bài 3; Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 3 dm. nếu chiều dài gấp lên 4 lần, chiều rộng không đổi thì chiều dài mới hơn chiều rộng 24 dm. Tìm chu vi hình chữ nhật ban đầu. Bài 4 Chu vi một hình chữ nhật bằng 18 dm.

Nếu tăng chiều dài lên 5 lần chiều rộng khong thay đổi thì chiều dài mới hơn chiều rộng 39dm. Tìm độ dài mỗi cạnh hình chữ nhật ban đầu. Bài 5: Một hình chữ nhật có chiều rộnh kém chiều dài 3 cm. Nếu giữ nguyên chiều rộng, tăng chiều dài 4 lần thì được một hình chữ nhật có chu vi là 64cm.

Tìm độ dài mỗi cạnh hình chữ nhật ban đầu. Bài6 a)Trong hình vẽ bên có bao nhiêu: -Hình vuông? -Hình tam giác? b)Trong hình bên có bao nhiêu tam giác?Bao nhiêu tứ giác? M N P R O c)Hình bên có bao nhiêu hình tứ giác? đọc tên các hình tứ giác đó. A M B D N C d)Hình bên có bao nhiêu hình tam giác? Tuần 2 Chính tả Phân biệt l/n I.Mục đích yêu cầu: -Giúp học sinh nghe viết đúng chính tả bài Cái vườn Nó là một cái vườn rất rộng khoảng nhiều mẫu ngay phía bên ngoài một thị trấn mở rộng lộn xộn trong vùng ngoại ô. Có những cái cây rất to và những cái bóng dầy – những cây me, cây xoài, cây dừa và những cây đầy hoa.

Có màu sắc khắp mọi nơi, và một cái ao cùng những bông hoa loa kèn trong nó. Và có những cây non mới trồng mà sẽ lớn lên thành những cây to vút cao. Cái vườn được bao quanh bởi những dây kẽm gai đứt khoảng và người ta phải đuổi những con dê đi lạc vào và thỉnh thoảng, một hay hai con bò. -Vận dụng làm đúng bài tập chính tả phân biệt.

l/n -Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ giữ vở. Bài 1: Điền vào chỗ trống các từ ngữ ghi ở cột bên trái. Tiếng Từ ngữ No M:no nê, …. Lo Nội Lội Học sinh làm vào vở.

-Học sinh báo cáo kết quả sau khi đã tìm từ. Bài 2: điền vào chỗ trống trong các câu sau l hay n ….ếm mật nằm gai Tối …ửa tắt đèn ….ăng nhặt chặt bị …ên thác xuống ghềnh ….iệu cơm gắp mắm Non xanh …ước biếc …ước sôi….ửa bỏng Lọt sàng xuống…ia -Gọi 2 học sinh lên bảng làm. GV nhận xét chốt bài làm đúng. Luyện từ và câu.

ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ TRẠNG THÁI. CÂU KIỂU AI LÀM GÌ? Bài 1: Đọc đoạn văn sau ( Bài 2-SBTNCTV/87) -Giáo viên chép đoạn đó lên bảng. a) Tìm các từ chỉ hoạt động. b) Tìm các từ chỉ trạng thái.

c)Tìm thêm một số từ chỉ hoạt động ,trạng thái mà em biết. +Học sinh tìm từ và phát biểu. +GV chốt lại ý đúng: a)ngắt, dấu, nhủ thầm, để ý, khuyên, chạy, khoe, xem, dẫn, đến, vạch , tìm. b)quên , muốn, ngủ, chăm chú, nín thở, thức.

c)hoạt động: đi , nhảy, bò, cõng, khiêng vavs,… từ chỉ trạng thái: buòn bã, lo âu, hy vọng, sung sướng, hồi hộp, phấn khởi, Bài 2: đặt câu với một từ chỉ hoạt động, một từ chỉ trạng thái, tìm được ở bài 1. -Học sinh làm vào vở. 2 học sinh lên bảng làm. -GV và học sinh nhận xét chốt lại câu đúng.

Bài 3: Đọc đoạn văn sau: (Bài tập 1-SBTTV3 NC-T91) Giáo viên chép đoạn đó lên bảng: a) Các từ ngữ chỉ hoạt động cuẩ con ong là? b) Những từ này cho thấy con ong là con vật như thế nào? Học sinh làm miệng. -GV chốt lại từ đúng: a)lướt , dừng, ngước đầu, nhún, nhảy, giơ, vốt, bay, đậu,ra khắp(mảnh vườn) đi dọc, đi ngang, sục sạo, tìm kiếm. b)Con ong là con vật nhanh nhẹn, lanh lợi, thông minh. Bài 4: Nối từ ngữ ở cột A với cột b để tạo thành câu Ai làm gì?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ