Tuần 1 TOÁN ÔN VỀ ĐO ĐỘ DÀI, ĐO KHỐI LƯỢNG, GIẢI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN ÍT HƠN.Mục tiêu: - Học sinh ôn lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng đã học. Nhớ lại các bước giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn. - Vận dụng làm nhanh chính xác các bài tập liên quan.Đồ đùng dạy học: -Hệ thống bài tập. Các hoạt động dạy học.Ổn Định Tổ Chức.Kiểm Tra Bài Cũ.
-Gọi 2 học sinh lên bảng viết kí hiệu đề-ca-mét, héc –tô- mét 1dam=…m 1hm=…m 1hm=…dam 3.Bài Mới *Hướng dẫn làm bài tập Bài 1:Viết số thích hợp vaò chỗ trống: 4dam =….m 8dam=…m 7km=…hm =…dam=….m 9km=…hm=…dam=…m Hai đơn vị liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? Bài 2 Viết vào chỗ chấm: 1km=…m 6m=….dm 7 dm=…cm 7hm=….mm 5dam=…m 9m=…mm 6cm=…mm Nêu cách đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ. Bài 3: đổi các đơn vị sau; 4m 3dm =….dm 8dm 7cm =…cm 5m 5cm =…cm 6 dm 8mm =…mm 9m 7cm =…cm 7cm 6mm=…mm Bài 4 Viết số thích hợp; 1kg =…g 5kg =….g 3kg=…g 7kg=…g Bài 5: Tấm vải đỏ dài 32 m. Tấm vải trắng dài hơn tấm vải đỏ là 7 m. Hỏi hai tấm vải dài dài bao nhiêu mét? Bài 6: Anh cân nặng 36 kg và nặng hơn em 7 kg.
Hỏi em nặng bao nhiêu kg? Bài 7: Em cao 125 cm.Em thấp hơn anh 23 cm. Hỏi anh cao bao nhiêu cm? BÀI TẬP VỀ NHÀ: Bài 1:Xe ôto chở được 950 kg xi măng và chở được nhiều hơn xe nhỏ 250kg xi măng. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu kg xi măng? Bài 2: Một quầy hàng hôm qua bán được 183m vải và bán ít hơn hôm nay 15m. Hỏi cả hai hom quầy hàng bán được bao nhiêu mét vải? Tuần 1 Tiếng Việt:Chính tả ( Phân biệt tr/ch) Nghe viết: CÁI HỒ Điều lạ thường là bạn cảm thấy một ý thức vô hạn của ân cần, không dành cho bất kỳ thứ gì hay bất kỳ người nào, nhưng sự phong phú của cái gì đó có lẽ được gọi là tình yêu.
Vấn đề duy nhất phải quan tâm là thâm nhập vào chính chiều sâu của nó, không phải bằng một cái trí nhỏ nhen dốt nát cùng những huyên thuyên vô tận của sự suy nghĩ của nó, nhưng bằng sự yên lặng. Sự yên lặng là phương tiện duy nhất, hay dụng cụ, mà có thể xuyên thấu vào cái gì đó vượt khỏi cái trí quá bị ô uế. *Vận dụng làm bài tập: Bài 1:Điền vào chỗ trống ch/tr a)chẻ hay trẻ: …lạt ; ….củi b)cha hay tra: …mẹ, …hạt,…. Học sinh làm bài, chữa bài, giáo viên chốt bài làm đúng.
Bài 2: Điền vào chỗ tróng ch hay tr: -…e già măng mọc -….uyền con nối -….ên kính dưới nhường -….ín bỏ làm mười.eo mèo đậy -Vụng ….èo khéo trống Luyện từ và câu NGHỆ THUẬT SO SÁNH Bài 1: Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu dưới đây. Các sự vật này (trong từng cặp so sánh) có điểm gì giống nhau? a) Sương trắng viền quanh núi Sự vật được so sánh: sương-khăn Như một chiếc khăn bông Giống: trắng –xốp b)Trăng ơi từ đâu đến *Sự vật: trăng-mắt cá Hay từ biển xanh diệu kì Giống nhau: tròn Trăng tròn như mắt cá Chẳng bao giờ chớp mi. c)Bà em ở làng quê *Lưng-dấu hỏi Lưng còng như dấu hỏi Giống nhau:Có hình đường cong Bài 2: Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống hoàn chỉnh hình ảnh so sánh về cây bàng trong từng câu dưới đây: a)Mùa xuân lá bàng mới nảy trong như… b)Những chiếc lá bàng mùa đông đỏ như…. c)Tán lá bàng xoè ra giống….
d)Cành bàng trụi lá trông như…… -Học sinh làm vào vở. -Một số học sinh trình bày bài làm của mình. -Giáo viên và học sinh nhận xét. -Giáo viên khen những học sinh so sánh hay.
Bài 3: Viết lại các câu văn sau sao cho sinh động, gợi cảm bằng cách sử dụng các hình ảnh so sánh. a)Mặt trời mới mọc đỏ ối. b)Con sông quê em quanh co uón khúc. c)mặt biển phẳng lặng mênh mông.
d)Tiếng mưa rơi ầm ầm xáo động cả một vùng quê yên bình. -Giáo viên chấm chữa bài. BÀI TẬP VỀ NHÀ: Bài 1: Viết lại các câu văn sau bằng cách sử dụng các hình ảnh so sánh a) Tàu dừa…………………………………………………………………………… b) Con sông…………………………………………………………………………. Tuần 1 Toán ÔN TẬP : SỐ ĐO THỜI GIAN.
LUYỆN GIẢI TOÁN VỀ TÌM MỘT PHẦN MẤY CỦA MỘT SỐ. Bài 1(Hướng dẫn học sinh trả lời miệng) a)Năm mà tháng 2 có 29 ngày gọi là năm gì? b)Theo dương lịch cứ mấy năm có một năm nhuận? Bài 2: Miệng a)Năm 2004 là năm nhuận hỏi năm nhuận liền sau năm 2004 là năm nào? b)Hồng nói: ‘Năm mà có hai chữ số cuối cùng của năm đó lập thành số có hai chữ số chia hết cho 4 thì đó là năm nhuận. Hồng nói Có đúng không? Bài 3:Ghi những tháng có số ngày: 30 ngày,31 ngày, 29 hoặc 28 ngày. Bài 4: Thông thường một người mỗi năm có 1 lần kỉ niệm sinh nhật riêng bạn Huyền than rằng cứ bốn năm mới có một lần kỉ niệm sinh nhật .Vậy bạn Huyền sinh vào ngày tháng năm nào? Bài 5: Mẹ mang ra chợ bán 45 quả trứng.
Một người mua 1/5 số trứng đó. Hỏi người đó đã mua bao nhiêu quả trứng? BÀI TẬP VỀ NHÀ: Bài 1: Một đội tuyển đi thi học sinh giỏi. Trong đó có 1/6 em đạt giải môn toans, 1/3 học sinh đạt giải môn Tiếng việt. Hỏi có bao nhiêu em đạt giải môn Toán? Tuần 1 Tập làm văn NÓI VIẾT VỀ GIA ĐÌNH Bài 1:Em hãy giới thiệu về mọt người thân trong gia đình em.
-Giáo viên chép đề bài lên bảng. -Học sinh đọc đề bài và xác định yêu cầu của đề bài. +Khi giới thiệu về người thân trong gia đình gồm những ai? +Đề bài yêu cầu giới thiệu mấy người. +Đầu tiên giới thiệu gì? +Tiếp theo giới thiệu gì? +Cuối cùng nêu được gì? Bài 2: Em hãy kể lại việc chăm sóc người thân của gia đình em bị ốm.
*Gợi ý: -Em đã chăm sóc ai bị ốm? -Em đã làm gì để chăm sóc người thân bị ốm? -Kết quả việc chăm sóc của em như thế nào? -Em có suy nghĩ gì khi người thân bị ốm? Tuần 2 Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG, NHẬN DẠNG, VẼ HÌNH THÊM ĐOẠN THẲNH TẠO HÌNH Bài 1: a)Nói rằng: “Hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau là hình vuông”. Câu nói đó đúng hay sai? Tại sao? b)Nói rằng: “Hình vuông cũng là một hình chữ nhật”. Câu nói đó đúng hay sai ? Tại sao? c)Chu vi một hình chữ nhật gấp bốn lần chiều dài. hãy so sánh chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật này.
d)Chu vi một hình chữ nhật gấp 6 lần chiều rộng. Hãy so sánh chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật này. Bài 2: Cạnh của một hình vuông bằng 17 dm. tìm chu vi chu vi hình chữ nhật biết chiều dài của nó gấp 3 lần chiều rộng, chiều rộng của nó bằng cạnh của hình vuông.
Bài 3; Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 3 dm. nếu chiều dài gấp lên 4 lần, chiều rộng không đổi thì chiều dài mới hơn chiều rộng 24 dm. Tìm chu vi hình chữ nhật ban đầu. Bài 4 Chu vi một hình chữ nhật bằng 18 dm.
Nếu tăng chiều dài lên 5 lần chiều rộng khong thay đổi thì chiều dài mới hơn chiều rộng 39dm. Tìm độ dài mỗi cạnh hình chữ nhật ban đầu. Bài 5: Một hình chữ nhật có chiều rộnh kém chiều dài 3 cm. Nếu giữ nguyên chiều rộng, tăng chiều dài 4 lần thì được một hình chữ nhật có chu vi là 64cm.
Tìm độ dài mỗi cạnh hình chữ nhật ban đầu. Bài6 a)Trong hình vẽ bên có bao nhiêu: -Hình vuông? -Hình tam giác? b)Trong hình bên có bao nhiêu tam giác?Bao nhiêu tứ giác? M N P R O c)Hình bên có bao nhiêu hình tứ giác? đọc tên các hình tứ giác đó. A M B D N C d)Hình bên có bao nhiêu hình tam giác? Tuần 2 Chính tả Phân biệt l/n I.Mục đích yêu cầu: -Giúp học sinh nghe viết đúng chính tả bài Cái vườn Nó là một cái vườn rất rộng khoảng nhiều mẫu ngay phía bên ngoài một thị trấn mở rộng lộn xộn trong vùng ngoại ô. Có những cái cây rất to và những cái bóng dầy – những cây me, cây xoài, cây dừa và những cây đầy hoa.
Có màu sắc khắp mọi nơi, và một cái ao cùng những bông hoa loa kèn trong nó. Và có những cây non mới trồng mà sẽ lớn lên thành những cây to vút cao. Cái vườn được bao quanh bởi những dây kẽm gai đứt khoảng và người ta phải đuổi những con dê đi lạc vào và thỉnh thoảng, một hay hai con bò. -Vận dụng làm đúng bài tập chính tả phân biệt.
l/n -Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ giữ vở. Bài 1: Điền vào chỗ trống các từ ngữ ghi ở cột bên trái. Tiếng Từ ngữ No M:no nê, …. Lo Nội Lội Học sinh làm vào vở.
-Học sinh báo cáo kết quả sau khi đã tìm từ. Bài 2: điền vào chỗ trống trong các câu sau l hay n ….ếm mật nằm gai Tối …ửa tắt đèn ….ăng nhặt chặt bị …ên thác xuống ghềnh ….iệu cơm gắp mắm Non xanh …ước biếc …ước sôi….ửa bỏng Lọt sàng xuống…ia -Gọi 2 học sinh lên bảng làm. GV nhận xét chốt bài làm đúng. Luyện từ và câu.
ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ TRẠNG THÁI. CÂU KIỂU AI LÀM GÌ? Bài 1: Đọc đoạn văn sau ( Bài 2-SBTNCTV/87) -Giáo viên chép đoạn đó lên bảng. a) Tìm các từ chỉ hoạt động. b) Tìm các từ chỉ trạng thái.
c)Tìm thêm một số từ chỉ hoạt động ,trạng thái mà em biết. +Học sinh tìm từ và phát biểu. +GV chốt lại ý đúng: a)ngắt, dấu, nhủ thầm, để ý, khuyên, chạy, khoe, xem, dẫn, đến, vạch , tìm. b)quên , muốn, ngủ, chăm chú, nín thở, thức.
c)hoạt động: đi , nhảy, bò, cõng, khiêng vavs,… từ chỉ trạng thái: buòn bã, lo âu, hy vọng, sung sướng, hồi hộp, phấn khởi, Bài 2: đặt câu với một từ chỉ hoạt động, một từ chỉ trạng thái, tìm được ở bài 1. -Học sinh làm vào vở. 2 học sinh lên bảng làm. -GV và học sinh nhận xét chốt lại câu đúng.
Bài 3: Đọc đoạn văn sau: (Bài tập 1-SBTTV3 NC-T91) Giáo viên chép đoạn đó lên bảng: a) Các từ ngữ chỉ hoạt động cuẩ con ong là? b) Những từ này cho thấy con ong là con vật như thế nào? Học sinh làm miệng. -GV chốt lại từ đúng: a)lướt , dừng, ngước đầu, nhún, nhảy, giơ, vốt, bay, đậu,ra khắp(mảnh vườn) đi dọc, đi ngang, sục sạo, tìm kiếm. b)Con ong là con vật nhanh nhẹn, lanh lợi, thông minh. Bài 4: Nối từ ngữ ở cột A với cột b để tạo thành câu Ai làm gì?