THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ MÔ TẢ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH HỌC THUẬT

  • Tên giáo trình: Giáo trình môn học: Nguyên lý phá hủy đất đá
  • Mã môn học: PETD62036
  • Nghề đào tạo: Khoan khai thác dầu khí
  • Trình độ đào tạo: Cao đẳng
  • Cơ quan ban hành: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam – Trường Cao đẳng Dầu khí (Ban hành kèm theo Quyết định số 211/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí, Bà Rịa – Vũng Tàu)
  • Ban biên soạn: Ks. Lê Thùy Dung (Chủ biên), Phạm Thế Anh, Hoàng Trọng Quang
  • Khối lượng học tập: 2 tín chỉ (30 giờ chuẩn, bao gồm 28 giờ lý thuyết và 2 giờ kiểm tra)
  • Hình thức lưu hành: Lưu hành nội bộ

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học: Nguyên lý phá hủy đất đá (Mã môn học: PETD62036) là tài liệu giảng dạy chuyên môn nghề thuộc khối môn học, mô đun chuyên môn ngành/nghề (Khối II, gồm 51 tín chỉ với tổng thời lượng 1.320 giờ) trong chương trình đào tạo nghề Khoan khai thác dầu khí trình độ Cao đẳng, được xây dựng căn cứ theo chương trình khung của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trong tiến trình đào tạo 87 tín chỉ (2.040 giờ), môn học này được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở (như Vẽ kỹ thuật MECM52003, Hóa đại cương PETR63001, Địa chất cơ sở PETD53031) và các mô đun chuyên môn nền tảng (như Địa chất dầu khí PETD62032, Cơ sở khoan PETD53033). Kiến thức của giáo trình đóng vai trò tiên quyết phục vụ các mô đun công nghệ tiếp theo như Vận hành hệ thống chuỗi cần khoan và dụng cụ phá hủy đất đá (PETD55142), Thí nghiệm dung dịch khoan (PETD53137), Hệ thống kiểm soát giếng khoan (PETD55144).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình được xác định cụ thể theo ba nhóm chuẩn đầu ra:

  1. Kiến thức (A1): Trình bày có hệ thống các tính chất cơ học của đất đá và khoáng vật; phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới cơ tính đất đá; trình bày trạng thái ứng suất và cơ chế phá hủy khi ấn đột; giải thích các quá trình phá hủy sơ cấp, phức tạp và tính mài mòn của đá trong môi trường công nghệ khoan.
  2. Kỹ năng (B1): Phân tích và định lượng được các yếu tố tác động đến tính chất cơ học đất đá và cơ chế phá hủy sơ cấp phục vụ công tác thi công giếng khoan.
  3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Hình thành phương pháp làm việc khoa học, tính kiên nhẫn, tác phong kỷ luật, khả năng làm việc độc lập và phối hợp làm việc nhóm trong môi trường kỹ thuật.

Cấu trúc giáo trình gồm 6 chương lý thuyết, được triển khai theo phương pháp tiếp cận cơ học biến dạng vật rắn kết hợp giải tích thực nghiệm. Điểm đặc thù của tài liệu là tập trung phân tích sâu phương pháp ấn đột theo mô hình của L.A. Sơraynher (Schreiner), thiết lập thang phân loại 12 cấp độ cứng đất đá và liên hệ trực tiếp các thông số cơ tính với vận tốc cơ học khoan ($V_{CH}$) cùng độ mài mòn của đá trong điều kiện địa tầng áp suất cao, nhiệt độ cao.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                       CẤU TRÚC LOGIC 6 CHƯƠNG CỦA GIÁO TRÌNH
                       
 Chương 1: Cơ tính đất đá & Trạng thái ứng suất (Đơn giản -> Căng khối 3D)
 Chương 2: Phương pháp ấn đột Sơraynher & Thang phân loại 12 cấp độ cứng
 Chương 3: Cơ chế phá hủy tiếp xúc (Bài toán Boussinesq, Hertz & Cơ chế lực cắt/ấn)
 Chương 4: Các yếu tố ảnh hưởng cơ tính sơ cấp (Tải trọng động, P-T cao, Môi trường)
 Chương 5: Quá trình phá hủy phức tạp & Tốc độ cơ học khoan (Mô hình Rowley, Potapop)
 Chương 6: Tính mài mòn của đá & Phân loại thạch học trầm tích dầu khí (Baron L.)

Các chương và chủ đề chính

  • Chương 1: Tính chất cơ học của đất đá (Thời lượng: 3 giờ lý thuyết): Phân tích trạng thái biến dạng của đất đá và khoáng vật. Xác lập các thông số đàn hồi theo định luật Hooke gồm mô đun Young ($E = \sigma/\varepsilon$), hệ số Poisson ($\mu$), mô đun trượt ($G$) và mô đun nén thể tích ($k = \frac{E}{3(1-2\mu)}$). Khảo sát hiện tượng trễ đàn hồi, biến dạng dẻo do trượt mạng tinh thể hoặc song tinh cơ học, độ cứng theo thang Mohs và phương pháp vi độ cứng Vickers ($H_k = \frac{1,854P}{d^2}$), Knoop. Đánh giá độ bền khi biến dạng đơn giản (nén một trục $\sigma_n$, kéo $\sigma_k$, uốn $\sigma_u$, trượt $\tau$ theo giải tích Frolic: $C = \frac{R_n(1-\sin\varphi)}{2\sin\varphi}$ và quan hệ $\sigma_n > \tau > \sigma_t > \sigma_u > \sigma_k$). Khảo sát trạng thái ứng suất tự nhiên căng khối theo độ sâu $H$ ($\sigma_1 = \gamma_{tb}H$, ứng suất bên $\sigma_2 = \sigma_3 = \frac{\mu}{1-\mu}\gamma_{tb}H$), cơ chế nén ba chiều cân bằng (xác định hệ số nén thể tích $\beta$) và không cân bằng (thí nghiệm buồng cao áp đến 1.000 at, biểu đồ Robinson trên đá vôi Indiana và hiện tượng ngụy dẻo cưỡng bức).
  • Chương 2: Xác định tính chất cơ học của đất đá bằng phương pháp ấn đột (Thời lượng: 5 giờ lý thuyết): Trình bày kỹ thuật thí nghiệm ấn đột diện tích không đổi của Sơraynher sử dụng đột thép tôi Rockwell 60–62 hoặc hợp kim cứng có diện tích mặt đầu $S_{md} = 2 - 5\text{ mm}^2$. Xác định độ cứng ấn đột $P_d = P/F$ (được Henky và Sơraynher chứng minh lớn hơn độ bền nén một trục từ 5 đến 20 lần), giới hạn chảy $p_0 = P_0/S$, hệ số dẻo $K_d = A/A_{đh}$, hệ số giòn $K_g = A_{đh}/A$, tỷ công bề mặt $A_s$ và tỷ công thể tích $A_v$. Trình bày bảng phân loại đất đá gồm 12 cấp độ cứng và 3 nhóm mức độ dẻo (nhóm I: mềm, $P_d$ từ 0–100 $\text{kG/mm}^2$; nhóm II: trung bình, $P_d$ từ 100–400 $\text{kG/mm}^2$; nhóm III: cứng, $P_d > 400\text{ kG/mm}^2$).
  • Chương 3: Trạng thái ứng suất và cơ chế phá hủy khi ấn đột (Thời lượng: 5 giờ lý thuyết, 1 giờ kiểm tra): Khảo sát lý thuyết Boussinesq về tác dụng lực tập trung trên bán không gian đàn hồi và lý thuyết tiếp xúc Hertz. Phân tích sự phân bố trường ứng suất dưới các dạng hình học mũi đột: đột trụ phẳng, đột chữ nhật phẳng, đột mặt cầu. Trình bày mô hình phá hủy cơ học của Sơraynher, cơ chế hình thành vùng lõi nén nêm dập vỡ, sự phát triển của các đường nứt trượt và cơ chế tách phoi đá khi chịu đồng thời hai thành phần tải trọng ấn và cắt.
  • Chương 4: Các yếu tố ảnh hưởng tới tính chất cơ học đất đá và cơ chế phá huỷ sơ cấp (Thời lượng: 5 giờ lý thuyết): Khảo sát tải trọng động, thời gian tiếp xúc của răng mũi khoan, hiện tượng phá hủy mỏi theo chu kỳ và phương pháp xác định mô đun đàn hồi động ($E_d$). Đánh giá tác động suy giảm cơ tính dưới ảnh hưởng của nhiệt độ cao, áp suất chênh lệch đáy giếng, môi trường hóa lý dung dịch khoan (hiệu ứng Rebinder) và thông số hình học góc côn của răng tiếp xúc.
  • Chương 5: Các quá trình phá hủy phức tạp (Thời lượng: 5 giờ lý thuyết): Phân tích sự phụ thuộc của vận tốc cơ học khoan ($V_{CH}$) vào tải trọng dọc trục $P$, tốc độ quay $n$ của bàn xoay/động cơ đáy theo các công trình thực nghiệm của Rowley, Potapop và Maurer. Phân tích nguyên nhân làm giảm tốc độ khoan khi xuống sâu do hiện tượng nén chặt đất đá, áp suất thủy tĩnh cột dung dịch lớn và các giải pháp cải thiện $V_{CH}$ thông qua hoàn thiện công nghệ phá hủy đáy giếng.
  • Chương 6: Tính mài mòn của đá (Thời lượng: 5 giờ lý thuyết, 1 giờ kiểm tra): Định nghĩa sự hao mòn cơ học và tính mài mòn của đất đá. Giới thiệu sơ đồ thiết bị thí nghiệm xác định độ mài mòn; phân tích các yếu tố chi phối gồm đặc tính thạch học (thành phần khoáng vật thạch anh, kích thước hạt, cấu trúc liên kết xi măng), môi trường bôi trơn và tốc độ trượt. Giới thiệu bảng phân loại đất đá theo độ mài mòn của L. Baron và bảng phân loại tính mài mòn chuyên biệt cho nhóm đá trầm tích chứa dầu khí.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý cơ học môi trường liên tục và địa cơ học thực nghiệm:

  • Các lý thuyết cơ bản: Định luật đàn hồi Hooke; phương trình suy giảm ứng suất theo thời gian của Maxwell ($\sigma = \sigma_0 e^{-t/T}$); lý thuyết trạng thái bền ứng suất tiếp cực đại của Mohr; bài toán trường ứng suất Boussinesq và Hertz.
  • Nguyên lý tương tác cơ học: Cơ chế biến dạng dẻo cưỡng bức (ngụy dẻo) của đất đá dưới ứng suất nén ba chiều không cân bằng ($\sigma_1 > \sigma_2 = \sigma_3$); quan hệ giải tích giữa cường độ liên kết $C$, góc ma sát trong $\varphi$ và tỷ số độ bền $\eta = R_n/R_k$ theo mô hình Frolic.
  • Khung phân loại học thuật: Bảng phân loại 12 cấp độ cứng của Sơraynher, thang độ cứng tương đối Mohs đối sánh vi độ cứng Vickers/Knoop, và hệ thống phân loại độ mài mòn đá trầm tích của Baron L.

Kỹ năng phát triển cho người học

  • Kỹ năng tính toán kỹ thuật: Xác định các chỉ tiêu cơ lý mẫu đá gồm mô đun đàn hồi ($E, E_n, E_d$), hệ số Poisson ($\mu$), hệ số nén thể tích ($\beta$), ứng suất pháp ($\sigma$) và ứng suất tiếp ($\tau$) tại các điểm chịu tải.
  • Kỹ năng phân tích thực nghiệm: Xử lý biểu đồ biến dạng tải trọng - độ sâu vết ngập ($h = f(P)$) thu được từ thí nghiệm ấn đột để tính toán hệ số dẻo $K_d$, hệ số giòn $K_g$, tỷ công phá hủy bề mặt $A_s$ và thể tích $A_v$.
  • Năng lực ứng dụng công nghệ: Đánh giá định lượng mối liên hệ giữa cơ tính đất đá tại đáy giếng (độ bền, độ cứng, độ dẻo, độ mài mòn) với việc lựa chọn cấu trúc hình học mũi khoan (mũi chóp xoay, mũi kim cương, răng hợp kim) và thiết lập chế độ khoan tối ưu ($P, n, Q$).

Phương pháp giảng dạy và học tập

                        QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC (PETD62036)
                        

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Giáo trình được thiết kế nhằm phục vụ phương pháp giảng dạy tích cực trong đào tạo nghề kỹ thuật:

  • Đối với người dạy: Giảng viên áp dụng kết hợp thuyết giảng nêu vấn đề, hướng dẫn nghiên cứu sơ đồ thiết bị thí nghiệm (bình nén cao áp, thiết bị ấn đột), phân tích các đồ thị thực nghiệm (đường cong trễ đàn hồi, biểu đồ Robinson, đường cong mỏi) và đặt câu hỏi tình huống kỹ thuật.
  • Đối với người học: Tổ chức làm việc nhóm nhỏ (2–3 sinh viên/nhóm). Giảng viên phân công chủ đề thảo luận trước giờ học (như cơ chế biến dạng dẻo của khoáng vật, phân bố ứng suất dưới đột mặt cầu); từng cá nhân chịu trách nhiệm nghiên cứu tài liệu, tổng hợp nội dung, trình bày báo cáo và tham gia phản biện tại lớp.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Quy trình đánh giá môn học tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, cùng hướng dẫn thực hiện của Trường Cao đẳng Dầu khí:

  • Cơ cấu điểm thành phần:
    • Điểm kiểm tra quá trình (Trọng số 40%): Gồm điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, thực hiện vấn đáp/quan sát sau 5 giờ) và điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2, làm bài kiểm tra viết tự luận hoặc trắc nghiệm sau 15 giờ).
    • Điểm thi kết thúc môn học (Trọng số 60%): Tổ chức sau khi kết thúc 30 giờ đào tạo dưới hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính hoặc tự luận.
  • Thang điểm: Đánh giá theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân.

Hướng dẫn tự học cho sinh viên

  • Nghiên cứu bài giảng và tài liệu chuyên ngành trước khi đến lớp thông qua hệ thống thư viện và nguồn học liệu số của nhà trường.
  • Quy định chuyên cần: Sinh viên phải tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng môn học trên lớp. Trường hợp vắng mặt vượt quá 30% số tiết lý thuyết, sinh viên buộc phải học lại môn học theo quy chế.
  • Hoàn thành đầy đủ các bài tập phân tích biểu đồ, ghi chép nội dung thảo luận nhóm và tham gia đầy đủ các đợt kiểm tra đánh giá định kỳ.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Căn cứ pháp lý và tính chuẩn hóa: Giáo trình được ban hành năm 2022 theo Quyết định số 211/QĐ-CĐDK của Trường Cao đẳng Dầu khí, chuẩn hóa theo chương trình khung nghề Khoan khai thác dầu khí do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
  • Tích hợp các dữ liệu thực nghiệm chuyên sâu:
    • Đưa vào các kết quả thí nghiệm nén ba chiều của Robinson trên đá vôi Indiana, minh chứng rõ ranh giới chuyển tiếp từ trạng thái phá hủy giòn sang dẻo ở các mức áp suất bên sườn 350–700 $\text{kG/cm}^2$.
    • Tích hợp các đồ thị và phương trình thực nghiệm của Rowley và Potapop khảo sát tương quan phi tuyến giữa tốc độ cơ học khoan ($V_{CH}$) với tải trọng trục $P$ và số vòng quay $n$.
  • Gắn kết mật thiết với kỹ thuật khoan thực tế: Nội dung không dừng lại ở cơ học đá tĩnh mà mở rộng sang phân tích động lực học phá hủy: nguyên lý làm việc của mũi khoan xoay hình nêm, mũi khoan hợp kim tự mài, hiện tượng phá hủy mỏi theo lớp của đáy giếng, và phân tích ảnh hưởng của môi trường làm mát/dung dịch khoan đến hệ số ma sát $f$ và tốc độ mòn của răng mũi khoan trên đá Dolomit.
  • Sử dụng hệ thống chỉ tiêu phân loại đa dạng: Tích hợp phương pháp đo vi độ cứng Vickers/Knoop, phân loại 12 cấp độ cứng ấn đột Sơraynher, và bảng phân loại độ mài mòn đá trầm tích dầu khí theo tiêu chuẩn của L. Baron.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đào tạo chính quy: Sinh viên theo học chương trình Cao đẳng nghề Khoan khai thác dầu khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở đào tạo chuyên ngành kỹ thuật dầu khí, địa chất công trình, khai thác khoáng sản.
  • Điều kiện tiên quyết về kiến thức (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở bao gồm:
    • Vẽ kỹ thuật (MECM52003)
    • Hóa đại cương (PETR63001)
    • Địa chất cơ sở (PETD53031)
    • Địa chất dầu khí (PETD62032)
    • Cơ sở khoan (PETD53033)
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm căn cứ học thuật để thiết kế giáo án lý thuyết, bài tập tình huống, xây dựng ma trận đề kiểm tra thường xuyên, định kỳ và ngân hàng câu hỏi thi kết thúc môn học.
  • Cán bộ kỹ thuật và người tự học: Dùng làm tài liệu tra cứu các hằng số đàn hồi, giới hạn bền nén/kéo/uốn, chỉ số mài mòn của các loại đất đá trầm tích phục vụ công tác tính toán cơ học đất đá, thiết kế giếng khoan và lựa chọn chế độ phá hủy đất đá trong sản xuất dầu khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn phục vụ đối tượng người học nào?

Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Khoan khai thác dầu khí theo chương trình đào tạo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, đồng thời là tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên vận hành thiết bị khoan và công nghệ mỏ.

2. Sinh viên cần hoàn thành các môn học nào trước khi học giáo trình này?

Sinh viên cần tích lũy các môn học nền tảng gồm Địa chất cơ sở (PETD53031), Địa chất dầu khí (PETD62032), Cơ sở khoan (PETD53033), Hóa đại cương (PETR63001) và Vẽ kỹ thuật (MECM52003).

3. Phương pháp ấn đột Sơraynher trong giáo trình có điểm gì khác biệt với các phương pháp đo độ cứng kim loại thông thường?

Phương pháp Sơraynher sử dụng mũi đột hình trụ phẳng có diện tích mặt đầu không đổi ($S_{md} = 2-5\text{ mm}^2$) và tiến hành tăng tải trọng liên tục cho tới khi mẫu đá bị phá hủy hoàn toàn để đo lực phá hủy và độ sâu vết ngập; trong khi phương pháp đo độ cứng kim loại (như Brinell, Rockwell) thường duy trì tải trọng cố định để đo kích thước vết lõm đàn hồi/dẻo.

4. Quy định chuyên cần và điều kiện dự thi kết thúc môn học như thế nào?

Sinh viên phải tham gia tối thiểu 70% tổng thời lượng lý thuyết (không được vắng quá 30% số tiết) và hoàn thành đầy đủ các bài kiểm tra thường xuyên (sau 5 giờ) và định kỳ (sau 15 giờ) để đủ điều kiện tham dự kỳ thi kết thúc môn học.

5. Danh mục tài liệu tham khảo chính được trích dẫn trong giáo trình gồm những nguồn nào?

Tài liệu tham khảo tiếng Việt gồm: Vũ Văn Ái, Giáo trình Nguyên lý phá hủy đất đá và Giáo trình Các tính chất vật lý của đá (NXB Giáo dục, 1995). Nguồn tài liệu nước ngoài gồm các tài liệu kỹ thuật tiêu chuẩn của API (Fired Heater operating techniques) và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của ABB Automation Inc.


Kết luận

Giáo trình môn học: Nguyên lý phá hủy đất đá (Mã môn học: PETD62036) xác lập nền tảng lý thuyết và thực nghiệm cơ học biến dạng, phá hủy đất đá trong điều kiện kỹ thuật khoan dầu khí. Với thời lượng 2 tín chỉ (30 giờ), giáo trình cung cấp đầy đủ các cơ chế vật lý từ trạng thái ứng suất đơn giản, căng khối ba chiều đến phương pháp ấn đột thực nghiệm và tính mài mòn của thạch học trầm tích.

Theo lộ trình đào tạo nghề Khoan khai thác dầu khí, sau khi hoàn thành môn học này, sinh viên sẽ tiếp tục học tập các mô đun công nghệ chuyên sâu gồm Vận hành hệ thống chuỗi cần khoan và dụng cụ phá hủy đất đá (PETD55142), Thí nghiệm dung dịch khoan (PETD53137), Hệ thống kiểm soát giếng khoan 1 & 2 (PETD55144, PETD63145) trước khi bước vào giai đoạn Thực tập sản xuất (PETD54246) và Khóa luận tốt nghiệp (PETD63247). Nguồn học liệu bổ trợ được cung cấp thông qua hệ thống giáo trình chuyên ngành của Trường Cao đẳng Dầu khí và các tiêu chuẩn kỹ thuật khoan dầu khí hiện hành.