Giáo Trình Nguyên Lý Phá Hủy Đất Đá Nghề Khoan Khai Thác Dầu Khí

Giáo trình nguyên lý phá hủy đất đá trong nghề khoan khai thác dầu khí trình độ trung cấp, cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên năm 2020.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Dầu Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

121
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA ĐẤT ĐÁ

1.1. KHÁI NIỆM VỀ TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA ĐẤT ĐÁ VÀ KHOÁNG VẬT

1.2. TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA ĐẤT ĐÁ KHI BIẾN DẠNG ĐƠN GIẢN

1.3. TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA ĐẤT ĐÁ KHI CĂNG KHỐI

2. CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA ĐẤT ĐÁ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ẤN ĐỘT

2.1. PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

2.2. PHÂN LOẠI ĐẤT ĐÁ THEO TÍNH CHẤT CƠ HỌC KHI ẤN ĐỘT

3. CHƯƠNG 3: TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT VÀ CƠ CHẾ PHÁ HUỶ KHI ẤN ĐỘT

3.1. TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT KHI TÁC DỤNG LỰC TẬP TRUNG (BÀI TOÁN BOUSSINESG)

3.2. ÁP SUẤT PHÂN BỐ VÀ TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT KHI ẤN ĐỘT

3.3. CƠ CHẾ BIẾN DẠNG PHÁ HUỶ KHI ẤN ĐỘT

3.4. CƠ CHẾ PHÁ HUỶ KHI TÁC DỤNG LÊN ĐỘT HAI LỰC ẤN VÀ CẮT

4. CHƯƠNG 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÍNH CHẤT CƠ HỌC ĐẤT ĐÁ VÀ CƠ CHẾ PHÁ HUỶ SƠ CẤP

4.1. ĐẶC TÍNH PHÁ HUỶ ĐẤT ĐÁ DO TẢI TRỌNG ĐỘNG

4.2. TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA ĐẤT ĐÁ DƯỚI ÁP SUẤT, NHIỆT ĐỘ CAO

4.3. ẢNH HƯỞNG CỦA KÍCH THƯỚC, HÌNH DÁNG VÙNG TIẾP XÚC

5. CHƯƠNG 5: CÁC QUÁ TRÌNH PHÁ HUỶ PHỨC TẠP

5.1. ẢNH HƯỞNG CÁC THÔNG SỐ CƠ HỌC TỚI VẬN TỐC CƠ HỌC KHOAN

5.2. TỐC ĐỘ CƠ HỌC KHOAN

5.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ CƠ HỌC KHOAN

5.4. VẤN ĐỀ CẢI THIỆN TỐC ĐỘ KHOAN Ở CHIỀU SÂU LỚN

6. CHƯƠNG 6: TÍNH MÀI MÒN CỦA ĐÁ

6.1. SỰ HAO MÒN VÀ TÍNH MÀI MÒN

6.2. XÁC ĐỊNH TÍNH MÀI MÒN CỦA ĐẤT ĐÁ

6.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘ MÀI MÒN

6.4. PHÂN LOẠI ĐẤT ĐÁ THEO TÍNH MÀI MÒN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Nguyên Lý Phá Hủy Đất Đá 2020

Giáo trình "Nguyên lý phá hủy đất đá" được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên ngành khoan dầu khí. Tài liệu này không chỉ giúp người học hiểu rõ về các tính chất cơ học của đất đá mà còn liên kết lý thuyết với thực tiễn trong ngành khoan. Nội dung giáo trình được chia thành 6 chương, mỗi chương đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống kiến thức hoàn chỉnh.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của giáo trình

Giáo trình này nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết về tính chất cơ học của đất đá, từ đó giúp họ áp dụng vào thực tiễn trong ngành khoan dầu khí.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính của giáo trình

Nội dung giáo trình bao gồm 6 chương, từ tính chất cơ học của đất đá đến các phương pháp xác định tính chất này, giúp sinh viên có cái nhìn tổng quát và sâu sắc hơn.

II. Những thách thức trong ngành khoan dầu khí hiện nay

Ngành khoan dầu khí đang đối mặt với nhiều thách thức, từ việc xác định tính chất cơ học của đất đá đến việc ứng dụng công nghệ mới trong khoan. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả khoan mà còn đến an toàn lao động và môi trường.

2.1. Vấn đề xác định tính chất cơ học của đất đá

Việc xác định chính xác tính chất cơ học của đất đá là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình khoan.

2.2. Ảnh hưởng của công nghệ khoan đến hiệu quả khai thác

Công nghệ khoan hiện đại có thể cải thiện đáng kể hiệu quả khai thác, nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao về kỹ thuật và kiến thức cho người lao động.

III. Phương pháp xác định tính chất cơ học của đất đá

Có nhiều phương pháp khác nhau để xác định tính chất cơ học của đất đá, mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp nâng cao độ chính xác trong nghiên cứu.

3.1. Phương pháp ấn đột trong xác định tính chất

Phương pháp ấn đột là một trong những phương pháp phổ biến, giúp xác định nhanh chóng và chính xác tính chất cơ học của đất đá.

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm

Nhiều yếu tố như kích thước mẫu, tốc độ ấn đột và điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm, cần được kiểm soát chặt chẽ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong ngành khoan

Giáo trình "Nguyên lý phá hủy đất đá" không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các kỹ sư và chuyên gia trong ngành khoan dầu khí. Những kiến thức từ giáo trình có thể áp dụng trực tiếp vào thực tiễn.

4.1. Cải thiện quy trình khoan nhờ kiến thức từ giáo trình

Việc áp dụng các kiến thức từ giáo trình giúp cải thiện quy trình khoan, giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả khai thác.

4.2. Nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên

Giáo trình cung cấp nền tảng vững chắc cho sinh viên, giúp họ tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc thực tế.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ngành khoan dầu khí

Ngành khoan dầu khí đang phát triển mạnh mẽ với nhiều cơ hội và thách thức. Việc cập nhật kiến thức và công nghệ mới là rất cần thiết để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành.

5.1. Tương lai của công nghệ khoan

Công nghệ khoan sẽ tiếp tục phát triển, với nhiều cải tiến về hiệu suất và an toàn, mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành dầu khí.

5.2. Vai trò của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình "Nguyên lý phá hủy đất đá" sẽ tiếp tục là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho ngành khoan dầu khí.

16/07/2025
Giáo trình nguyên lý phá hủy đất đá nghề khoan khai thác dầu khí trình độ trung cấp trường cao đẳng dầu khí năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tính chất cơ học của đất đá Trang 19 Hình 1. Tháp nhọn kim cương kiểu Vicker (a) và Knup (b) Các mũi nhọn này được lắp trên các dụng cụ và khi đó trị số vi độ cứng được xác định bằng cách chia tải trọng P (kG) cho diện tích sườn của vết lõm F (mm2), với giả thiết rằng các góc của vết lõm cũng bằng các góc của mũi nhọn Trị số vi độ cứng Hk được xác định như sau: 𝑃 𝑑2 Hk = F =  𝐹 2.sin 2 Trong đó d là chiều dài đường chéo của vết lõm (mm)  là góc đỉnh của mũi nhọn 1,854.𝑃 Hk = [kG/mm2 (107 N/m2) 𝑑2 Khi thí nghiệm người ta chỉ đo hai đường chéo của vết lõm lấy giá trị trung bình số học. Để xác định Hk người ta thường tiến hành ba phép đo trở lên. Đối với tháp nhọn hình thoi, tải trọng tác dụng từ 25 3500 kG/mm2, độ cứng được xác định bằng tỉ số giữa tải trọng và hình chiếu của diện tích vết lõm.

Chương 1: Tính chất cơ học của đất đá Trang 20 Bảng 1.2: Giá trị tương đối của độ cứng và vi độ cứng Vi độ cứng khi dùng mũi Độ cứng tương đối nhọn Vickers Khoáng vật (Mohr) (107 N/m2) Talk 1 2.5 Muối mỏ 20 Thạch cao 2 30 Canxit 3 110 Flourit 4 190 Anhydrit 200 Dolomit 320 Apatit 5 540 Ortoclaz 6 790 Thạch anh 7 1120 Topaz 8 1500 Corindon 9 2300 Kim cương 10 10060 Trong thang độ cứng Mohr, độ cứng tăng theo cấp số học, còn giá trị xác định theo phương pháp ấn tăng theo cấp số hình học. PA Rebinder nhận thấy rằng nếu như xem độ cứng của khoáng vật Talk là một đơn vị thì quy luật thay đổi của các độ cứng tiếp theo có thể biểu thị bằng công thức H = An-1 Trong đó H là độ cứng Chương 1: Tính chất cơ học của đất đá Trang 21 A là cơ số trung bình của cấp số hình học n là độ cứng theo thang Mohr Trị số độ cứng phụ thuộc vào phương pháp xác định. Sự khác nhau về độ cứng của các tinh thể chủ yếu phụ thuộc vào hai yếu tố: - Khoảng cách giữa các mặt trong mạng tinh thể càng lớn thì độ cứng càng nhỏ - Khi cấu trúc tinh thể và khoảng cách giữa các mặt phẳng như nhau, độ cứng tăng theo hoá trị của các ion cấu tạo nên tinh thể 1. TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA ĐẤT ĐÁ KHI BIẾN DẠNG ĐƠN GIẢN Các biến dạng đơn giản là các biến dạng khi đo trong vật chỉ xuất hiện tình trạng ứng suất đơn giản như nén, kéo một trục, cắt và xoắn.

Như chúng ta đã biết đất đá là các vật thể không đồng nhất về thành phần và cấu trúc, chúng có nhiều khuyết tật hơn các khoáng vật, đặc biệt là ranh giới các hạt, lực liên kết nói chung nhỏ hơn lực liên kết trong các khoáng vật tạo đá. Do đó, tính chất cơ học của đất đá khác rất nhiều so với tính chất của khoáng vật ngay cả trong trường hợp đất đá đơn khoáng, sau đây ta sẽ thấy điều này. Tính chất đàn hồi Khác với các khoáng vật, đối với đất đá khi tác dụng tải trọng tĩnh, biến dạng không tuân theo định luật Hooke, còn ở tải trọng động quan hệ đường thẳng cũng chỉ thấy ở một số đất đá nhất định. Quan hệ giữa ứng suất và biến dạng người ta nhận thấy hiện tượng trễ đàn hồi.

Đường tăng tải và giảm tải không trùng nhau tạo thành một đường khép kín, đường giảm tải chiếm một vị trí thấp hơn. Hiện tượng trễ đàn hồi của đất đá cứng, chặt sít (a) và đất đá rỗng (b) Chương 1: Tính chất cơ học của đất đá Trang 22 Ta nhận thấy rằng trường hợp đất đá rỗng, đường giảm tải không trở về gốc toạ độ, quan sát thấy biến dạng dư do hiện tượng rão vật chất, chính là hiện tượng chảy của vật liệu khi tải trọng nhỏ hơn giới hạn bền. Trong đất đá cũng quan sát thấy hiện tượng trễ đàn hồi, tức là sự tăng biến dạng khi tải trọng tác dụng giữ nguyên ở một giá trị hằng số nào đó, sau đó nếu bỏ nhanh tải trọng thấy có biến dạng dư và chỉ sau một thời gian nhất định mới mất đi Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, mô đun đàn hồi của đất đá phụ thuộc vào các yếu tố kỹ thuật và thiên nhiên như dạng biến dạng, phương pháp tác dụng tải trọng và thành phần khoáng vật, cấu trúc, kiến trúc, chiều sâu thế nằm của đất đá, thành phần cấu tạo của vật liệu xi măng, độ ẩm, độ cát, độ carbonat,…các trị số mô đun đàn hồi xác định theo các dạng biến dạng khác nhau như: kéo Ek, uốn Eu, nén En sẽ khác nhau, Ek<Eu<En, trong đó Eu  (1,1  1,3)Ek  0,3En Khi biến dạng lặp lại tính chất đàn hồi của đất đá cũng tăng lên, nếu chúng ta phân biệt E – mô đun thu được khi tác dụng tải trọng một lần, En – mô đun thu được do loại trừ biến dạng dư bằng cách tăng và giảm tải trọng n lần và Ed là mô đun đàn hồi động tính theo tốc độ lan truyền của sống âm thanh, ta luôn luôn nhận thấy bất đẳng thức: E < En < Ed và Ed = (1,3  1,4)En  2,1E Bảng sau cho ta thấy trị số mô đun đàn hội chủ yếu phụ thuộc vào lực liên kết phân tử. Khi nén khoảng cách giữa các nguyên tử hoạc ion bề mặt các tinh thể kề nhau sẽ ngắn lại, trị số lực tương tác tăng lên và mô đun đàn hồi cũng tăng.

Khi kéo thì ngược lại, khoảng cách tăng và mô đun đàn hồi giảm Bảng 1.3: Ảnh hưởng của mức độ chặt sít của khoáng vật đến giá trị số mô đun đàn hồi Ứng suất nén Mô đun đàn hồi E Đất đá (kG/cm2) (kG/cm2) Sét 010 86 4050 367 Sét vôi 610 355 2030 1863 Đá vôi 1020 873 x 103 4050 125 x 104 Chương 1: Tính chất cơ học của đất đá Trang 23 Từ bảng trên ta cũng nhận thấy khi cùng thành phần khoáng vật nhưng mức độ chặt sít tăng thì trị số E tăng. Điều đó cũng có nghĩa khi chiều sâu và thế nằm tăng thì trị số mô đun E tăng. Về các yếu tố thiên nhiên, trước hết người ta nhận thấy ảnh hưởng của thành phần khoáng vật là độ hạt. Độ hạt càng mịn thì E càng lớn và thông thường người ta nhận thấy rằng hàm lượng cát và carbonat đều có tác dụng tăng E, độ lỗ hổng thì E giảm.

Tính chất đàn hồi còn phụ thuộc vào tính phân lớp và phân phiến – chẳng hạn với phiến thạch sét thì hướng vuông góc Ev có mô đun đàn hồi nhỏ hơn so với hướng song song Ess, Ev<Ess cho nên tỉ số giữa Ev và Ess có thể đặc trưng cho tính dị hướng của đất đá Ngoài ra, độ ẩm cũng ảnh hưởng đáng kể đến E, sẽ làm cho E giảm chẳng hạn khi tăng tăng độ ẩm của sét 314%, mô đun đàn hồi sẽ giảm 7,3x103 tới 3,2x103 kG/cm2 Hệ số Poisson thường xác định kém chính xác hơn mô đun đàn hồi E. Với đất đá không phải là hằng số mà thay đổi trong phạm vị 0,100,45, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mô đun đàn hồi, phương pháp xác định dạng biến dạng (Ek<En), cấu trúc, kiến trúc, chiều sâu thế nằm. Đất đá càng sâu, càng chặt sít và tuổi càng cao thì μ càng nhỏ và cũng do đó hệ số Poisson càng nhỏ nếu tải trọng tác dụng càng cao. Mô đun trượt G: theo tài liệu của Tximbarevic thu được khi đo trực tiếp, mô đun trượt của đá vôi G = (2,56,5)x103 kG/cm2, với cẩm thạch 10,5x103 kG/cm2, thạch anh 12,8x103 kG/cm2, đối với cùng một loại đá mô đun trượt ít khi thay đổi so với mô đun Young, khi nén 3 chiều G có tăng lên chút ít.

Tính dẻo Nhiều nhà nghiên cứu chia đất đá làm hai loại dẻo, giòn hoặc thêm loại giòn-dẻo. Trên hình dưới cho thấy sự biến dạng của cẩm thạch khi tăng và giảm tải trọng nhiều lần, đường biểu diễn có độ nghiêng nhỏ tương đương với quá trình biến dạng dẻo, cũng trên biểu đồ các vùng tạo bởi hai đường tăng và giảm tải càng nhiều Chương 1: Tính chất cơ học của đất đá Trang 24 Hình 1. Biến dạng theo chu kỳ Khẳng định sự phát triển của biến dạng dẻo và trị số của biến dạng này ứng với thời điểm phá huỷ đạt giá trị lớn hơn cũng như tinh thể biến dạng dẻo trong đất đá xảy ra do kết quả của hiện tượng trượt trong tinh thể giữa các bề mặt tiếp xúc xảy ra với tốc độ lớn theo một hàm số mũ với thời gian, xảy ra do sự thay đổi mạng tinh thể với một tốc độ chậm hơn. Ngoài ra, đối với đất đá đặc trưng cho vật thể không đồng nhất – các biến dạng được tích luỹ do sự phá huỷ sơ cấp của các vùng riêng biệt nằm gần các khe nứt, lỗ hổng cũng như vùng tiếp xúc giữa rắn và mềm.

Tính dẻo cũng phụ thuộc vào thành phần khoáng vật và độlổ hỗng. Độ bền của đất đá khi biến dạng đơn giản Như ta đã biết ở phần trên, khi xét bản chất độ bền ta thấy độ bền của đất đá xác định bằng lực liên kết và lực nội ma sát bây giờ ta xét qua về mặt định lượng hai yếu tố này Frolic khi sử dụng các đường tròn Mohr đã xác định được sự phụ thuộc giữa cường độ liên kết C, độ bền nén, Rn, kéo Rk, góc nội ma sát φ bằng con đường thuần tuý giải tích: 𝑅𝑛 (1−𝑠𝑖𝑛𝜑) C= 2𝑠𝑖𝑛𝜑 Và sự phụ thuộc giữa cường độ liên kết C, RK và φ 𝑅𝑛 (1+𝑠𝑖𝑛𝜑) C= 2𝑠𝑖𝑛𝜑 Do đó, giữa độ bền và lực liên kết có mối liên hệ trực tiếp Chương 1: Tính chất cơ học của đất đá Trang 25 𝑅𝑛 1−𝑠𝑖𝑛𝜑 = =η 𝑅𝑘 1+𝑠𝑖𝑛𝜑 𝜂−1 Suy ra: sinφ = 𝜂+1 𝑅𝑘 Giải hệ phương trình trên thu được: C = 1 (*) 1− 𝜂 Như vậy đối với một đất đá nếu biết được Rk, Rn ta tính được η=Rn/Rk và do đó có thể xác định được C và φ là các thành phần của độ bền Nếu thay giá trị η = 68 theo các tài liệu khác nhau vào công thức (*), ta có C = (1,41,2)Rk Nhiều khi trị số của cường độ liên kết xác định không phải bằng điều kiện kéo mà bằng điều kiện cắt. Giá trị lực này sẽ phụ thuộc vào C và lực ma sát nội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Nguyên Lý Phá Hủy Đất Đá Nghề Khoan Dầu Khí 2020 cung cấp một cái nhìn tổng quan về các nguyên lý và kỹ thuật liên quan đến việc phá hủy đất đá trong ngành khoan dầu khí. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp sinh viên và các chuyên gia trong lĩnh vực này hiểu rõ hơn về quy trình và công nghệ hiện đại, mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp an toàn và hiệu quả trong khai thác tài nguyên.

Đặc biệt, tài liệu này mang lại nhiều lợi ích cho người đọc, bao gồm việc nâng cao kiến thức chuyên môn, cải thiện kỹ năng thực hành và hiểu biết sâu sắc về các thách thức trong ngành khoan dầu khí. Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo tài liệu liên quan khác như Giáo trình nguyên lý phá hủy đất đá nghề khoan khai thác dầu khí cao đẳng, nơi cung cấp thông tin chi tiết hơn về các nguyên lý và ứng dụng trong lĩnh vực này.

Khám phá thêm các tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành khoan dầu khí và các kỹ thuật liên quan, từ đó nâng cao khả năng ứng dụng trong thực tiễn.