Chương I : TỔiiịị c/iuin về N ịịciii lià iiỊỉ thương mại 17 hàng vi thanh toán không dùng tiền mặt; ngược lại, do thanh toán khdng <ùng tiền mặt có nhiều ưu điếm, nên ngày càng thu hút được nhiều n'ười gửi tiền vào ngân hàng để hưởng dịch vụ thanh toán này. c/ Các nghiệp vụ khác: Ng:n hàng ngày càng trở nên giàu có và uy tín, cho nên ngân hàng bắt đrìuđứng ra bảo lãnh cho bên thứ ba thực hiện các hợp đồng kinh tế và nglỉiìp vụ hảo hĩnh này phát triển mạnh vào cuối thế kỷ thứ X. GiíO thương quốc tế phát triển, làm cho nhu cầu trao đổi tiền tệ gia tãnj, dây là cơ sớ để nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc tếphát triển như ngày nay. Tán lạ i, vào giai đoạn từ thế kỷ thứ X I - X V II các nghiệp vụ của một NETM đã hoàn thiện, bao gồm: - Niận tiền gửi và cho vay.
- Piát hành tiền giấy có khả năng đổi ra vàng. - Ciiết khấu thương phiếu. - Oụyển tiền, thanh toán, bảo lãnh và kinh doanh ngoại, hối. Độig lực chủ yếu của quá trình phát triển rihanh chóng này là sự phiít irÈn không ngừng của các hoạt động thương mại trong tùmg quốc gia cũig như quốc tế cùng với việc tìm ra châu Mỹ và các vùng đất mới.
Vột ngân hàng hoàn chỉnh các nghiệp vụ đã được hình thành đầu tiên ử Hà Lan vào năm 1609, sau đó là ngân hắng Thụy Điển vào năm 16.66, Ịệ thống ngân hàng Anh vào năm 1694, hệ thống ngân hàng Hoa K ' vào nãm 1791 và ngân hàng Pháp vào năm 1800.3, HÌEH THÀNH NGÂN HÀNG PHÁT HÀNH VÀ NHTW Tnng quá trình kinh doanh, ngân hàng phát hiện ra rằng, trong cùng nột khoảng thời gian nhất định, có một số người đến đổi kỳ phiếu cể lấy tiền vàng ra, nhưng cũng có những người khác lại gửi tiền vàng v;0. Sự bổ sung qua lại giữa lưu lượng gửi vào và rút ra làm xuất hiện m)t lượng tiền vàng nhàn rỗi thường xuyên trong kho, gọi là "số © GS. Nguyễn Vãn Tiến - Giáo trình Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM 18 CìiươiìỊị 1: TổiìỊị (/¡UIII về Ngân lùing thương mại dư tiền gửi thưởng XKvên - core deposits”. Điều này niácli bảo người kinh doanh tiền tệ rằng chi cần dự trữ một lượng tiền vàna nhất dịnh để thanh toán (đổi các giấy nhận nợ ra tiền vàng) trên tổng sO' tiền vàng đã nhận, phần tiền vàna còn lại có thể sử dụng dc cho vay láy lãi.
Đến đây, các nhà kinh doanh tiền tệ đã bắt đầu tham gia vào quá trình cung ứng tiền dạng sơ khai. Bảng cân đối của ngân hàng sau khi duy trì dự trĩr Tài sản có Tài sản nơ Dự trữ tién vàng: 200.000 Tiến gửi khách hàng: 1.ŨOO Cho vay tiền vàng: 800.000 Do việc cho vay và đi vay trực tiếp bằng tiền vàng có những hạn chế về giao nhận, luân chuyển, bảo quản, rủi ro và chi phí, do đó, thay vì cho vay bằng vàng, ngân hàng đã tiến hành cho vay bằng cách phát hành các giấy nhận. Việc cho vay bằng phát hành giấy nhận nợ không có vàng bảo đảm làm cho Tài sản có và Tài sản nợ cua ngân hàng trộ.nên mất cân đối. Cụ thể: TSC và TSN trở nên mất cân đối do cho vay bằng phát hành giấy nhận nợ không có vàng bảo đảm Tài sản có (tiền vàng dự trữ) Tài sản nỢ(tiền giấy trong lưu thống) Tién vàng: 1.000 Giấy nhận nợ của NH: 1.000 Trong đó: í Cho người gửi tiền: tOOO.OOũ t • Cho người vay tiên: 800.
Nguyễn Văn Tiến - Giáo trình Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM Cliito'iig I : Ton'f’ (/turn VC N iiâii lu'iiii’ thương mại 19 Tu'' nhiên, đến thế kỷ tliứ X V III, các ngân hàng bắt đầu lợi dụng quii ini’c nguyên lý "so illf tiền gửi thường Mivên" đế phát hành một khối lư;ng lớn các kỳ phiếu clc clio vay mà idiông có vàng dự trữ làm bác cliín, làm cho cán đối giữa ticn vàng và liền giấy bị phá vỡ nghiêm trọng, Ihiốn cho khả năng chiiycn đổi kỳ phiếu ra tiền vàng bị đe dọa; trong diiổu trường hợp. ngân hiàim gặp rủi ro thanh khoản, dẫn đến mất khi nàng thanh toán, làm cho giấy bạc ngân hàng mất giá trị và cuỏi cùig là vỡ nợ ngân hàng. Vì tất cả các ngân hàng đều có quyền phát hành tiền giấy nên nhà nươc kiông thê kiểm soát được khối lượng tiền giấy trong lưu thông và càni không thể kiểm soát được tính chất đảm bảo bằng vàng của lượng óền giấy lưu thông đó. nên (lẫn dếii him phát.
Mặt khác, mỗi ngAn hing có qui mô hoạt động, uy tín và khả năng ảnh hưởng khác nhíiu ncn cóng chún» bắt đầu có sự lựa chọn kỳ phiếu được phát hành bởi nhfng ngân hàng uy tín đê giao dịch. Kết quả là, các kỳ phiếu do các ngm hàng lớn có uv tín phát hành dần dần chiếm lĩnh thị trường và đáỉykỳ phiếu của các ngân hàng nhỏ, uy tín thấp ra khỏi lưu thông. Tinh tiạng phát hành tiền giấv tự do kéo dài sẽ gây bất ổn trong lưu thông tền tệ và gây lạm phát. ncMi nhà nước buộc phải can thiệp nhằm thiết lâì trật tự và thống nhất cho \'iệc phát hành tiền giấy, đảm bảo cho cáí giấy nhận nợ của ngàn hàng được đổi ra tiền vàng và tránh lạm phít.
Kết quả của sự can thiệp là hệ thống ngân hàng được chia thành hai nhóm: - Nióm thứ nhất là C iíc ngân hàng được phép phát hành tiền giấy, đưực gữ là các iiịỊíhi hctng phát lu'iiih. - ^hÓIĩl Ihứ hai bao gồm những ngân hàng còn lại. không được phép plát hành tiền giấy mà chỉ làm trung gian tín dụng và trung gian thanh t)án trong nền kinh tế, được gọi là ngân hàng trung gian. ở Anh, quyền phát hành tập trung vào 10 ngân hàng lớn nhất vào nărn 1(94, sau đó chỉ có duy nhất Ngân hàng Anh (Bank o f England) đưỢc qiyển phát hành tiền vào nãm 1844, các ngân hàng khác được © GS.
Nguyễn Văn Tiến • Giáo trình Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM 20 Cliiứ/Ii;^ I : l oiiíỊ quan về NỉỊchì liìin i’ thiừtuỊị mại phép phát hành nhưng irong giới hạn của đạo luật ngân hàn.5, tại Đức có 33 ngân hàng tư nhân dược tliỊực hiện nghiệp vụ phát hành, .sau đó quyền lực này được tập trung vào) Ngân hàng Đức vào trước chiến tranh thế giới thứ nhất. Đến cuối thế kỷ X IX , hầu hết các nước châu Âu (trừ Itíitlìa và Thụv Sĩ), cùng \'ới một vài nước thuộc châu Á và châu Phi nhiư Nhật bản, Java, Anaiêri đã hình thành ngân hàng phát hành với quy^ền lực và sự ưu liên đặc biệt từ chính phủ. Tất cả các ngân hàna nìùy. với nhữnư mức độ khác nhau, từng bước thực hiện các chức năng ciủa môt Ngân hàng trung ương là phát lià iili tiền, kiêm soát lưu tlìó iiỵ tticn tệ, nỊ>ủn lìànị’ của CCIC ngán licing írnng i>ian, trnng tám thanh t(0án và ngân hàng của chính phủ.
Với ý nghĩa như vậy, khái niệm Ngâm híinv, trung ương bắt đầu được nhắc đến từ cuối thế kỷ X IX. XU HƯỚNG PHÁT TRIEN NGÂN HÀNG NGÀY NAY a/ Sụ ra đời các định chê tài chính: Kinh tế, xã hội phát triển và cuộc cách mạng công nghệ bìừng nổ đã làm thay đổi sâu sắc môi trường kinh doanh tặi chính. Đến đtầu thế kỷ XXvCáq dịch vụ tài chính chủ yếu do các ngân hàng và các c;ông ty bảo hiểm cung cấp, nhưng kê từ sau chiến tranh Thế giới lần thứ 2, hàng loạt các tổ chức tài chính đặc thù ra đời nhầm đáp ứng nlhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của nền kinh tế. Các tổ chiức lài chính đặc thù bao gồm: còng ty tài chính, ngân hàng đầu tư, Cíôiig ty cho thuê tài, chính, công ty chứng khoán, quỹ tương hỗ, quỹ tiếỉt kiệm và cho vay, tiết kiệm bưu điện.
V ớ i sự ra đời hàng loạt các tổ clhức tài chính đặc thù làm phát sinh thuật ngữ các Đ ịnh chế tài chính (Financial Institutions), v ề thực chất, ngân hàng nói riêng và cáic định chế tài chính nói chung đều là các doanh nghiệp kinh doanh cáic dịch vụ tài chính, do đó, đặc điểm cơ bản của các định chế tài chínhi là tài sản của chúng chủ yếu ở dạng lài sản tài chính và chúng đều thựíc hiện chức năng trung gian tài chính. Nguyễn Văn Tiến - Giào trinh Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM c liiía iii’ I : Ioii;.; (¡Iicni l í' N'^cin liủii:^ lh ư (fiiỊị mại 21 l)/Cách mạng còng nghệ và các dịch vụ ngán hàng hiện đại: Trong nhữna nãin của tliè' ký XX, C Ù IIỈỈ với sự phát triến kinh lế và công rsliệ. hoạt dộng ngân liàim đã có nhữníỉ bước tiến rất nhanh. Trước 'lết dó là sự đa dạng các loại hình naân hàng và các loại hình dịch vạ ngân hàne.
Từ các ngân hàng tư nhàn, dẫn đến hình thành ngân lùng cổ phần, ngân hàn«: díiti tư. ngân hàng nhà nước, ngân hàng liên dainh. ngán hàng nước ngoài, tập đoàn ngân hàng. Nhiều nghiệp vụ ngân hàng mới đang ngày càn>a mớ rộng và phát triển.
NHTM từ chồ clv cho vay nuắn hạn là chú yốu dã mở rộng cho vay trung và dài hạn, lài trự dự án, cho vav dầu tư vào bất động sản, mớ rộng cho vay tiêu dỉng. kinh doanh chứng khoán, cho thuê tài chính. Các hình thức huy động vốn cũng ngày càng phong phú nhằm đáp ứng nhu cầu đa dại-g của khách hàng. Bcn cạnh các hình thức huy dộng tiổn gửi truycn thống, các ngân hàng dã mớ rộng hình thức huy động mới như phát huih kv phiếu, trái phiếu, chứng chí liền gửi chuyên nhượne được.; đồng thời, các ngân hànu cũng mờ rộng đi vay để tăng nguồn vốn VÌI bảo đám khá năng thanh khoán như đi vay NHTW , vav các ngân hàng khác, đặc biệt là thị trường qua đêm phát triển.
Ccng nghệ phát triển làm thay đổi sâu sắc hoạt động ngân hàng. Thanh toán điện tứ đang thay thế dần thanh toán thủ công bằng giấy, đẩy nlnnh tốc độ, thuận tiện và an loàn trong thanh toán. Các loại thé ngân hàng đang thay thế dần tiền giấy, dịch vụ ngân hàng 24/24 giờ đang I1Ở rộng, dịch vụ home banking, ebanking. tạo ra tiện ích ngày càrig lín cho cộng đồng và dang ngày càng được mở rộng.
Qiá trình phát triển không những làm gia tãng số lượng các ngân hàng I»à Cc')n làm lãng quy íỉĩô của iìĩỗi íìgâh hàng. Các tập đoàn ngân hàng vỉi số vốn tự có lên dến hàng chục tỷ USD, tổng tài .sản lên đến hàng tiặrn tỷ USD, đủ khả năng lài trợ cho cả một ngành công nghiệp không những trong phạm vi quốc gia mà trên phạm vi toàn cầu.