Giáo trình nguyên lý kế toán phần 2: Phương pháp tính giá và kế toán trong doanh nghiệp

Giáo trình nguyên lý kế toán phần 2 của PGS TS Đỗ Minh Thành cung cấp kiến thức sâu sắc và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực kế toán.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

114
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

5. CHƯƠNG 5: PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ VÀ KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU TRONG DOANH NGHIỆP

5.1. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ

5.1.1. Nội dung, ý nghĩa của phương pháp tính giá

5.1.2. Ý nghĩa của phương pháp tính giá

5.1.3. Các nguyên tắc tính giá

5.1.4. Trình tự tính giá

5.1.4.1. Bước 1: Tổng hợp các chi phí thực tế cấu thành nên giá của tài sản
5.1.4.2. Bước 2: Phân bổ các khoản chi phí chung cho từng đối tượng tính giá - tài sản
5.1.4.3. Bước 3: Tính toán, xác định trị giá sản phẩm làm dở cuối kỳ (nếu có)
5.1.4.4. Bước 4: Xác định trị giá thực tế của tài sản theo phương pháp nhất định

5.2. KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU TRONG DOANH NGHIỆP

5.2.1. Kế toán quá trình cung cấp

5.2.1.1. Đặc điểm quá trình cung cấp và nhiệm vụ kế toán
5.2.1.2. Phương pháp kế toán
5.2.1.3. Trình tự hạch toán
5.2.1.4. Ví dụ 5.1: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế và phản ánh vào tài khoản kế toán

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình nguyên lý kế toán phần 2

Giáo trình nguyên lý kế toán phần 2 cung cấp kiến thức sâu sắc về các phương pháp kế toán, đặc biệt là phương pháp tính giá tài sản trong doanh nghiệp. Nội dung giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn kế toán. Các khái niệm cơ bản như giá trị tài sản, chi phí cấu thành và phương pháp tính giá sẽ được trình bày chi tiết.

1.1. Khái niệm về nguyên lý kế toán

Nguyên lý kế toán là những quy tắc cơ bản giúp định hình cách thức ghi chép và báo cáo tài chính. Nó bao gồm các nguyên tắc như nguyên tắc trung thực, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc thận trọng.

1.2. Mục tiêu của giáo trình nguyên lý kế toán phần 2

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các nghiệp vụ kế toán, từ đó giúp họ tự tin hơn trong công việc sau này.

II. Thách thức trong việc áp dụng phương pháp tính giá tài sản

Việc áp dụng phương pháp tính giá tài sản trong kế toán gặp nhiều thách thức. Doanh nghiệp cần phải xác định đúng đối tượng tính giá và tổng hợp chi phí một cách chính xác. Những biến động về giá trị tài sản và chi phí phát sinh có thể gây khó khăn trong việc tính toán.

2.1. Những khó khăn trong việc xác định chi phí

Xác định chi phí thực tế cấu thành giá tài sản là một trong những khó khăn lớn nhất. Doanh nghiệp cần phải phân bổ chi phí chung cho từng loại tài sản một cách hợp lý.

2.2. Biến động giá trị tài sản

Giá trị tài sản có thể thay đổi theo thời gian do nhiều yếu tố khác nhau. Việc theo dõi và điều chỉnh giá trị tài sản là rất cần thiết để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

III. Phương pháp tính giá tài sản trong kế toán

Phương pháp tính giá tài sản là một phần quan trọng trong kế toán. Nó giúp doanh nghiệp xác định giá trị thực tế của tài sản dựa trên các chi phí đã phát sinh. Các phương pháp này bao gồm tổng hợp chi phí và phân bổ chi phí cho từng loại tài sản.

3.1. Tổng hợp chi phí thực tế

Tổng hợp chi phí thực tế là bước đầu tiên trong việc tính giá tài sản. Doanh nghiệp cần phải ghi nhận tất cả các khoản chi phí liên quan đến tài sản để có được giá trị chính xác.

3.2. Phân bổ chi phí cho từng loại tài sản

Phân bổ chi phí là quá trình xác định cách thức chi phí chung sẽ được phân chia cho từng loại tài sản. Việc này cần được thực hiện một cách hợp lý để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phương pháp tính giá tài sản

Phương pháp tính giá tài sản không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn. Doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp này để quản lý tài sản hiệu quả hơn và đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác.

4.1. Tính toán giá trị tài sản mới hình thành

Việc tính toán giá trị tài sản mới hình thành là rất quan trọng. Doanh nghiệp cần phải xác định đúng giá trị của tài sản để có thể đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý.

4.2. Ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

Phương pháp tính giá tài sản có ảnh hưởng trực tiếp đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Giá trị tài sản được xác định chính xác sẽ giúp cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.

V. Kết luận về phương pháp tính giá tài sản trong kế toán

Phương pháp tính giá tài sản là một phần không thể thiếu trong kế toán. Việc áp dụng đúng phương pháp này sẽ giúp doanh nghiệp quản lý tài sản hiệu quả hơn và đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính. Tương lai của kế toán sẽ tiếp tục phát triển với những phương pháp mới và cải tiến.

5.1. Tương lai của phương pháp tính giá tài sản

Tương lai của phương pháp tính giá tài sản sẽ được định hình bởi sự phát triển của công nghệ và các quy định mới trong lĩnh vực kế toán. Doanh nghiệp cần phải cập nhật thường xuyên để không bị lạc hậu.

5.2. Tầm quan trọng của việc đào tạo kế toán

Đào tạo kế toán viên về phương pháp tính giá tài sản là rất cần thiết. Điều này sẽ giúp họ nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả.

16/08/2025
Giáo trình nguyên lý kế toán phần 2 pgs ts đỗ minh thành chủ biên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ VÀ KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YÉU TRONG DOANH NGHIỆP 5. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ 5. Nội dung, ý nghĩa của phương pháp tính giá 5. Khái niệm và nội dung phương pháp tính giá Tài sản trong đơn vị gồm nhiều loại khác nhau, có hình thái vật chất khác nhau.

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp các tài sản thường xuyên biến động và thay đổi cả về hình thái vật chất lẫn giá trị để tạo nên tài sản mới. Để có các tài sản đó doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí nhất định như chi mua tài sản, chi để sản xuất tài sản mới,. Chi phí cấu thành tài sản có những khoản chi ra chỉ liên quan tới một tài sản nhưng cũng có những khoản liên quan tới nhiều tài sản khác nhau. Vì vậy, để có được thông tin tổng hợp về tình hình tài sản hiện có của đơn vị cũng như những tài sản mới hình thành, kế toán cần thiết phải sử dụng phương pháp phù họp tổng hợp chi phí hình thành nên tài sản theo thước đo thống nhất là thước đo tiền tệ.

Mặt khác, để đảm bảo tính thống nhất khi xác định giá trị tài sản trong doanh nghiệp cũng như giữa các doanh nghiệp khác nhau việc xác định giá tài sản phải được tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định. Việc sử dụng thước đo tiền tệ để xác định ữị giá của tài sàn được tiến hành theo những nguyên tắc nhất định gọi là phương pháp tính giá. Phương pháp tỉnh giả là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để tổng hợp và phân bổ chi phí nhằm xác định trị giá tài sản trong các đơn vị theo những nguyên tắc nhất định. 93 Nội dung của phương pháp tính giá gồm: - Tổng hợp và phân bổ chi phí thực tế cấu thành nên giá của tài sản.

Để có những chỉ tiêu về giá trị tài sản xác thực thì việc tính giá phải được thực hiện thông qua hạch toán chi phí. Do có nhiều tài sản hình thành sau một quá trình nhất định (mua tài sản, lắp đặt TSCĐ, sản xuất sản phẩm,.) trên cơ sở các khoản chi phí nên tính giá phải dựa trên sự tổng hợp các chi phí cấu thành nên tài sản đó. Ngoài ra, do đặc điểm của quá trình sản xuất kinh doanh có những khoản chi phí phát sinh liên quan tới nhiều tài sản khác nhau nên cần phân bổ chi phí này cho các tài sản liên quan. - Tính toán, xác định trị giá thực tế của tài sản theo những phương pháp nhất định.

Trên cơ sở những chi phí đã tập hợp kế toán phải tính giá đúng, đủ, và đảm bảo thống nhất về phương pháp tính, trình tự tính cho các tài sản. Với nội dung trên, trong thực tế công tác kế toán phương pháp tính giá được biểu hiện qua các bảng tính giá và trình tự tính giá đã được xác định. Ỷ nghĩa của phương pháp tính giá Phương pháp tính giá có ý nghĩa rất lớn trong kế toán cũng như trong quản lý các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, ý nghĩa đó được thể hiện qua những mặt sau: - Nhờ phương pháp tính giá, kế toán ở các đơn vị có thể chuyển các hình thái vật chất khác nhau của các đối tượng kế toán về một thước đo chung là tiền tệ. Từ đó, kế toán có thể thực hiện tốt hơn chức năng phản ánh, giám đốc và cung cấp thông tin của mình.

- Nhờ phương pháp tính giá, kế toán ở các đơn vị có thể xác định được giá trị “đầu vào” làm cơ sở so sánh với giá trị “đầu ra”. Như vậy, thông qua tính giá sẽ xác định được các chỉ tiêu tổng hợp phục vụ cho công tác quản lý như: trị giá tài sản hiện có, tổng chi phí, doanh thu,. và chỉ tiêu chất lượng quan trọng là lợi nhuận. 94 - Nhờ phương pháp tính giá mà kế toán các đơn vị thực hiện tính toán, xác định trị giá thực tế của các tài sản mới hình thành ưong quá trình hoạt động của đơn vị như tính giá TSCĐ, trị giá của vật tư, hàng hoá, giá thành sản phẩm mới sàn xuất.

Các nguyên tắc tính giá Để phát huy được hết ý nghĩa của phương pháp tính giá, việc tính giá ưong các đơn vị cần tôn trọng các nguyên tắc cơ bản sau: - Nguyên tắc trung thực và khách quan: toàn bộ trị giá của tài sản phải được đo lường, tính toán trên cơ sở tổng số chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được tài sản đó. Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi kế toán phải tập hợp được đầy đủ, đúng đắn các khoản chi phí thực tế cấu thành nên giá của tài sản - giá gốc. Với nguyên tắc trung thực, khách quan giá tính cho các loại tài sản phải phù hợp với giá cả thị trường ở thời điểm nhận tài sản, phù họp về số, chất lượng của tài sản. Qua nội dung cụ thể của nguyên tắc này trong tính giá tài sản có thể thấy kế toán doanh nghiệp cần tôn trọng nhiều nguyên tắc.

Trước hết phải giả định doanh nghiệp hoạt động liên tục trong một tương lai có thể dự kiến trước. Mặt khác, giá tài sản được tập hợp trên cơ sở dồn tích, có nghĩa là mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Theo nguyên tắc thận trọng kế toán chỉ được ghi nhận các khoản chi hình thành tài sản khi có bằng chứng chắc chắn. - Nguyên tắc thống nhất - nhất quán: Việc tính giá cho các loại tài sản của doanh nghiệp phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán giữa các đơn vị, các kỳ hoạt động, giữa kế hoạch với thực hiện nhằm đảm bảo tính so sánh của thông tin.

Đồng thời, thực hiện nguyên tắc thống nhất còn là cơ sở cho việc tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế 95 trong một ngành, toàn bộ nền kinh tế quốc dân về giá trị tổng sản phẩm, tổng doanh thu, tổng chi phí, lợi nhuận. Thực hiện các nguyên tắc tính giá, trong thực tế công tác kế toán, Nhà nước quy định việc tính giá một số loại tài sản chủ yếu: * Đối với TSCĐ: được phản ánh theo 3 chỉ tiêu: - Nguyên giá TSCĐ'. là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ và đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng hoạt động. Nguyên giá TSCĐ không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ.

Nguyên giá TSCĐ được xác định phụ thuộc vào nguồn hình thành tài sản. Cụ thể: 4- Đổi với TSCĐHH mua ngoài: Giá Chi phí vận Các khoản thuế Chiết khấu mua Nguyên chuyển, lắp phải nộp ưong khâu thương trên giá đặt, chạy thử, mua (không được mại, hoá thuế, lệ phí. hoàn lại) nếu có giảm giá đơn r __ r + Đôi với tài sản do DN tự xây dựng, chê tạo: Giá thành thực tế của Chi phí lắp đặt, Nguyên giá tài sản được xây dựng, chạy thử chế tạo + Đổi với TSCĐVH: TSCĐVH r la riêng biệt: Giá Các khoản thuế Chi phí liên Chiết khấu phải nộp ứong Nguyên = quan trực tiếp thương mại, + khâu mua giá hoá đưa tài sản giảm giá (không được vào sử dụng (nếu có) đơn hoàn lại) nếu có 96 TSCĐVH Nhà nước cấp hoặc được biếu tặng: Giá trị hợp lý Chi phí liên quan trực tiếp Nguyên giá ban đầu đưa tài sản vào sử dụng - Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ: là tổng cộng số khấu hao đã trích của TSCĐ sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị vào chi phí sản xuất kinh doanh qua các kỳ kinh doanh tính đến thời điểm xác định. - Giá trị cỏn lại của TSCĐ: là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế tính đến thòi điểm xác định giá.

* Đối với NVL, công cụ, dụng cụ, hàng hoá: Tất cả các loại hàng hoá, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đều được xác định theo giá phí (giá thực tế). Giá thực tế của những tài sản này được xác định tuỳ theo nguồn hình thành: - Nêu từ nguôn mua ngoài: Giá mua Trị giá Chi phí phát Thuế phải Chiết khấu thực tế mua của sinh trong nộp (không thương mại, của hàng = hàng hoá, + quá ưình được hoàn giảm giá hoá, NVL, NVL, mua lại - nếu có) hàng mua CCDC CCDC Nêu từ nguôn thuê ngoài gia công: Trị giá thực tê Giá Chi phí thuê CP vận chuyển, tài sản + thực tế gia công bốc dỡ. xuất gia công * Đối với thành phẩm nhập kho: giá của thành phẩm được tính theo giá thành sản xuất thực tế khi thành phẩm nhập kho bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung của sản phẩm hoàn thành. Trình tự tính giá Tài sản trong các doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau, được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài, tự sản xuất, gia công, chế biến, thuê gia công.

Dù hình thành theo nguồn nào thì doanh nghiệp đều phải chi ra những khoản chi phí thực tế nhất định để có được tài sản đó. Bởi vậy, để có thể tính toán được trị giá thực tế của mỗi loại tài sản, kế toán cần phải tập hợp được đầy đủ các khoản chi phí thực tế có liên quan đến từng loại tài sàn (đối tượng tính giá), sử dụng những phương pháp tính toán thích hợp để tính toán, xác định đúng đắn, chính xác giá của mỗi loại tài sản được hình thành. Trong tính giá, khâu đầu tiên rất quan trọng là xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá. Xác định đối tượng tập hợp chi phí chính là xác định nội dung, phạm vi mà các khoản chi phí này được tập họp cho loại tài sản cụ thể nào đó.

Các loại tài sản khác nhau thì cách thức tính giá và giá trị có thể khác nhau nhưng trình tự tính giá chung luôn bao gồm 4 bước như sau: Bước 1: Tổng họp các chi phí thực tế cấu thành nên giậ của tài sản theo đúng nội dung các khoản chi phí cấu thành nên giá của tài sản đó. Việc tổng hợp các khoản chi phí thực tế cấu thành nên giá của tài sản có thể tiến hành trực tiếp hay gián tiếp phụ thuộc vào tính chất của chi phí, mối quan hệ giữa chi phí với tài sản được tính giá. Trong giai đoạn này kế toán cần tập hợp chi phí cho từng đối tượng tính giá - tài sản của đơn vị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ