Giáo trình Nghiệp vụ Ngoại thương ngành Kế toán tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương cho nghề kế toán cao đẳng tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp, cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2017

146
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH MUA BÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

1.1. Buôn bán thông thường

1.1.1. Buôn bán thông thường trực tiếp

1.1.2. Giao dịch qua trung gian

1.2. Đặc điểm của phương thức buôn bán đối lưu

1.2.1. Yêu cầu cân bằng

1.2.2. Các hình thức buôn bán đối lưu

1.2.3. Hình thức hợp đồng trong buôn bán đối lưu và các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng buôn bán đối lưu

1.3. Gia công quốc tế và giao dịch tái xuất khẩu

1.3.1. Gia công quốc tế (international processing)

1.3.2. Giao dịch tái xuất khẩu

1.4. Những phương thức giao dịch đặc biệt

1.4.1. Đấu giá quốc tế (International Auction)

1.4.2. Đấu thầu quốc tế (International Tender)

1.4.3. Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa

1.5. Giao dịch tại hội chợ và triển lãm

1.5.1. Khái niệm về hội chợ và triển lãm

1.5.2. Trình tự tiến hành tham gia hội chợ và triển lãm ở nước ngoài

1.5.3. Công việc chuẩn bị cho các hoạt động mua bán tại hội chợ triển lãm

1.6. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

2. CHƯƠNG 2: CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.1. Giới thiệu chung về Incoterms (International Commercial Terms)

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Sự cần thiết phải dẫn chiếu Incoterms vào trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

2.1.3. Nội dung chính của Incoterms. Kết cấu và nội dung Incoterms® 2020

2.2. Kết cấu của Incoterms® 2020

2.3. Nội dung của Incoterms® 2020

2.4. Lựa chọn Incoterms

2.5. Một số điểm cần biết khi sử dụng Incoterms

2.6. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

3. CHƯƠNG 3: THANH TOÁN QUỐC TẾ

3.1. Ngoại hối

3.1.1. Khái niệm ngoại hối

3.1.2. Thị trường ngoại hối

3.2. Tỷ giá hối đoái

3.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái

3.2.2. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đối với hoạt động xuất nhập khẩu

3.3. Các loại tiền tệ sử dụng trong thanh toán và tín dụng quốc tế

3.3.1. Các biện pháp bảo đảm giá trị tiền tệ

3.4. Các phương tiện thanh toán quốc tế

3.4.1. Các phương thức thanh toán quốc tế

3.4.2. Phương thức chuyển tiền (Remittance)

3.4.3. Phương thức nhờ thu (Collection)

3.4.4. Phương thức đổi chứng từ trả tiền (Cash against document – CAD)

3.4.5. Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit)

3.5. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

4. CHƯƠNG 4: CHUẨN BỊ GIAO DỊCH, ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG, NỘI DUNG HỢP ĐỒNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU

4.1. Công tác chuẩn bị giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương

4.1.1. Những công việc chuẩn bị để giao dịch

4.1.2. Các bước giao dịch

4.1.3. Các hình thức đàm phán

4.2. Những vấn đề chung về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

4.2.1. Phân loại hợp đồng

4.2.2. Bố cục của một hợp đồng

4.2.3. Nội dung các điều khoản của hợp đồng

4.3. Tổ chức thực hiện một hợp đồng xuất khẩu

4.3.1. Giục người mua mở L/C (nếu hợp đồng quy định sử dụng phương thức tín dụng chứng từ)

4.3.2. Xin giấy phép xuất khẩu

4.3.3. Chuẩn bị hàng xuất khẩu

4.3.4. Kiểm tra hàng xuất khẩu

4.3.5. Thuê phương tiện vận tải

4.3.6. Mua bảo hiểm

4.3.7. Làm thủ tục hải quan

4.3.8. Giao hàng cho người vận tải

4.3.9. Lập bộ chứng từ để thanh toán

4.3.10. Khiếu nại và Giải quyết khiếu nại (nếu có)

4.4. Các chứng từ thường sử dụng trong kinh doanh xuất nhập khẩu

4.4.1. Chứng từ hàng hoá

4.4.2. Chứng từ bảo hiểm

4.4.3. Chứng từ vận tải

4.5. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Nghiệp vụ Ngoại thương cho Kế toán Cao đẳng

Giáo trình Nghiệp vụ Ngoại thương cho Kế toán Cao đẳng là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững các kiến thức cơ bản về ngoại thương. Tài liệu này không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành các nghiệp vụ liên quan đến xuất nhập khẩu. Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên hiểu rõ quy trình giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng trong lĩnh vực ngoại thương.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình được thiết kế để cung cấp cho sinh viên những kiến thức cần thiết về các phương thức giao dịch, điều kiện thương mại quốc tế và quy trình thanh toán. Nội dung bao gồm các chương về giao dịch mua bán, thanh toán quốc tế và chuẩn bị hợp đồng.

1.2. Đối tượng và phương pháp học tập

Đối tượng chính của giáo trình là sinh viên ngành Kế toán Cao đẳng. Phương pháp học tập bao gồm lý thuyết kết hợp với thực hành, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế.

II. Những thách thức trong Nghiệp vụ Ngoại thương hiện nay

Nghiệp vụ Ngoại thương đang đối mặt với nhiều thách thức, từ việc hiểu biết về luật pháp quốc tế đến việc áp dụng các điều kiện thương mại. Các vấn đề như biến động tỷ giá hối đoái, rủi ro trong thanh toán và sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường toàn cầu là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Biến động tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng đến giao dịch

Tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng lớn đến giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu. Việc nắm bắt và dự đoán biến động này là rất quan trọng để đảm bảo lợi nhuận trong giao dịch.

2.2. Rủi ro trong thanh toán quốc tế

Rủi ro trong thanh toán có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm sự không chắc chắn về khả năng thanh toán của đối tác. Việc sử dụng các phương thức thanh toán an toàn là cần thiết để giảm thiểu rủi ro.

III. Phương pháp giao dịch hiệu quả trong Nghiệp vụ Ngoại thương

Để thành công trong Nghiệp vụ Ngoại thương, việc áp dụng các phương pháp giao dịch hiệu quả là rất quan trọng. Các phương thức như buôn bán thông thường, buôn bán đối lưu và gia công quốc tế đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

3.1. Buôn bán thông thường và những lợi ích

Buôn bán thông thường là phương thức phổ biến nhất, giúp giảm chi phí trung gian và tăng cường mối quan hệ giữa các bên. Tuy nhiên, cần lưu ý đến các yếu tố như chi phí vận chuyển và thủ tục hải quan.

3.2. Buôn bán đối lưu Đặc điểm và ứng dụng

Buôn bán đối lưu cho phép các bên trao đổi hàng hóa mà không cần thanh toán bằng tiền mặt. Phương thức này thường được sử dụng trong các giao dịch giữa các quốc gia có quan hệ thương mại chặt chẽ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Nghiệp vụ Ngoại thương trong Kế toán

Nghiệp vụ Ngoại thương không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực Kế toán. Việc hiểu rõ các quy trình và thủ tục sẽ giúp sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào công việc thực tế.

4.1. Quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa

Quy trình xuất nhập khẩu bao gồm nhiều bước từ chuẩn bị hàng hóa, làm thủ tục hải quan đến thanh toán. Mỗi bước đều cần sự chính xác và cẩn thận để đảm bảo giao dịch thành công.

4.2. Các chứng từ cần thiết trong giao dịch

Các chứng từ như hợp đồng, hóa đơn, và chứng từ vận tải là rất quan trọng trong giao dịch ngoại thương. Việc nắm vững các loại chứng từ này sẽ giúp sinh viên thực hiện các giao dịch một cách hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của Nghiệp vụ Ngoại thương

Nghiệp vụ Ngoại thương sẽ tiếp tục phát triển và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu. Sinh viên cần trang bị cho mình những kiến thức và kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

5.1. Xu hướng phát triển của Nghiệp vụ Ngoại thương

Xu hướng toàn cầu hóa và sự phát triển của công nghệ thông tin đang tạo ra nhiều cơ hội mới cho Nghiệp vụ Ngoại thương. Việc nắm bắt xu hướng này sẽ giúp sinh viên có lợi thế cạnh tranh.

5.2. Tầm quan trọng của việc đào tạo trong lĩnh vực này

Đào tạo chuyên sâu về Nghiệp vụ Ngoại thương sẽ giúp sinh viên có kiến thức vững vàng và khả năng ứng dụng thực tiễn, từ đó nâng cao cơ hội việc làm trong tương lai.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH MUA BÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI Mã chương: CKT441-01 Giới thiệu: Giúp người học nắm được các nghiệp vụ buôn bán thông thường, buôn bán đối lưu, gia công quốc tế. cũng như việc bán hàng thông qua sở giao dịch hàng hóa, hội chợ và triển lãm. Mục tiêu - Kiến thức: + Trình bày được các khái niệm về phương thức giao dịch mua bán trên thị trường thế giới + Giải thích được vấn đề liên quan đến buôn bán thông thường và buôn bán đối lưu, gia công quốc tế và giao dịch tái xuất khẩu, những phương thức giao dịch đặc biệt, giao dịch tại hội chợ và triển lãm. - Kỹ năng: Vận dụng và giải quyết được các kiến thức cơ bản về các phương thức giao dịch mua bán trên thị trường thế giới.

Buôn bán thông thường Những phương thức buôn bán phổ biến nhất, thường thấy nhất được gọi là buôn bán thông thường. Nó giống như chúng ta vẫn gặp ở trong nước, nó có thể diễn ra ở mọi nơi, mọi lúc trên cơ sở tự nguyện của các bên. Tuy nhiên hoạt động mua bán theo phương thức này vẫn khác với hoạt động nội thương ở tính quốc tế của nó. Tính đó thể hiện ở chỗ: - Bên mua và bên bán là những người có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau.

- Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc đối với cả hai bên. - Hàng hoá - đối tượng của giao dịch được di chuyển khỏi biên giới một nước. Buôn bán thông thường có thể là buôn bán trực tiếp giữa người bán và người mua hoặc có thể thông qua trung gian (thông qua người thứ 3). Buôn bán thông thường trực tiếp 1 1.

Khái niệm Mua bán trực tiếp là việc người mua và người bán trực tiếp quan hệ với nhau (không qua trung gian) bằng cách gặp mặt hoặc trao đổi thư từ, hoặc bằng điện thoại họặc thông qua các phương tiện thông tin khác để thỏa thuận với nhau các điều kiện của hợp đồng dự định ký kết. Đây là phương thức mua bán thông1 thường và phổ biến nhất. Căn cứ vào nhiệm vụ kinh doanh của đơn vị cũng như mặt hàng, loại hình kinh doanh, cãn cứ vào nguồn thông tin về khách hàng nước ngoài hoặc các đơn vị trong nước đã có quan hệ vối khách hàng, qua sách báo, bản tin, truyền thanh.lựa chọn phương thức mua bán trực tiếp để tiến tới đàm phán ký kết hợp đồng. Phương thức mua bán này giống như các hoạt động mua bán thông thường ở nội địa, được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên.

Trong thương mại quốc tế, phương thức mua bán này dang ngày càng phát triển mạnh mẽ nhờ vào sự phát triển của các phương tiện thông tin và trình độ, năng lực của những người tham gia đàm phán. Đặc điểm - Mua bán trực tiếp được thực hiện mọi lúc, mọi nơi. - Người mua và người bán tiếp cận, trao đổi với nhau không qua trung gian. - Việc mua không nhất thiết phải gắn liền với việc bán, không có sự phụ thuộc vào lần giao dịch trước.

Ưu điểm và nhược điểm của phương thức buôn bán hàng hoá trực tiếp  Ưu điểm: - Giảm được chi phí trung gian, nâng cao sức cạnh tranh, lợi nhuận không bị chia sẻ. - Thông qua trao đổi trực tiếp, hai bên dễ dàng đi đến thống nhất và ít khi xảy ra hiểu lầm, sai sót đáng tiếc. - Các nhà kinh doanh có thể tiếp cận thị trường, tìm hiểu thị trường để đáp ứng nhu cầu thị trường tốt nhất. - Thiết lập mở rộng được mối quan hệ với thị trường nước ngoài một cách tiện lợi, nhanh chóng.

 Nhược điểm - Rủi ro sẽ lớn trong trường hợp tiếp cận với thị trường mới, mặt hàng mới. 2 - Chi phí tiếp thị với thị trường nước ngoài cao như: Chi phí về đi lại, giấy tờ, khảo sát thị trường… Vì vậy khối lượng hàng hóa mua bán cần phải lớn để có thể bù đắp hết các chi phí này. Do đó những doanh nghiệp có qui mô nhỏ, vốn ít thì không nên sử dụng phương thức này. - Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp đòi hỏi phải có những cán bộ nghiệp vụ kinh doanh giỏi về giao dịch đàm phán, am hiểu và có kinh nghiệm buôn bán quốc tế đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán quốc tế thông thạo, có như vậy mới đảm bảo nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp có hiệu quả.

Tuy nhiên, đây lại là một điểm yếu của đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam khi tiếp cận với thị trường thế giới. Các công việc cần thiết để tiến hành buôn bán hàng hoá quốc tế trực tiếp - Tìm hiểu thị trường xuất nhập khẩu: Chủng loại hàng hoá, mức cung cầu, thu nhập người dân, tình hình kinh tế- chính trị – xã hội- văn hoá của quốc gia đó… - Tìm kiếm, tìm hiểu, lựa chọn đối tác (nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu): quy mô, tài chính, khả năng cung ứng hoặc tiêu thụ hàng, uy tín trong kinh doanh,. - Đánh giá hiệu quả của thương vụ sắp giao dịch: đánh giá về mặt xã hội, ngoại giao, tài chính, thương hiệu… - Tổ chức giao dịch đàm phán hai bên: Gặp mặt trực tiếp, thư, điện thoại, internet… - Ký kết hợp đồng mua bán quốc tế/hợp đồng xuất nhập khẩu - Tiến hành tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu đã ký kết. Giao dịch qua trung gian 1.

Khái niệm Phương thức mua bán qua trung gian là phương thức mua bán trong đó mọi việc tạo lập quan hệ giữa người mua và người bán cũng như việc quy định các điều kiện mua bán đều phải thông qua một người thứ ba. NGƯỜI NGƯỜI NGƯỜI XUẤT NHẬP TRUNG GIAN KHẨU KHẨU Khác với phương thức mua bán trực tiếp hai bên mua và bán trực tiếp gặp gỡ nhau. Ở phương thức này xuất hiện thêm một người thứ ba trong việc đàm 3 phán. Người thứ ba trong phương thức mua bán này gọi là người trung gian buôn bán có thể là một cá nhân hay một tổ chức.

Người trung gian buôn bán trên thị trường thế giới có nhiều loại song phổ biến là đại lý và môi giới. Đại lý (Agent) Là người hoạt động nhân danh mình với chi phí của người ủy thác để ký kết và thực hiện hợp đồng. Nói cách khác đại lý là tự nhiên nhân hoặc pháp nhân tiến hành một hay nhiều hành vi theo sự ủy thác của người ủy thác (Principal). Quan hệ giữa người ủy thác với đại lý là quan hệ hợp đồng đại lý.

 Đặc điểm của hoạt động đại lý (Chương V Mục 4, từ điều 166 đến 177 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005). + Người đại lý chỉ đại diện quyền lợi cho một bên - bên uỷ thác. + Người đại lý không được nhận thù lao của cả hai bên, nếu nhận của cả hai bên mà bị phát giác thì người đại lý đó có thể bị phạt, vì làm như vậy thì quyền lợi của cả bên dễ bị vi phạm. + Người làm đại lý thường có hợp đồng dài hạn với người ủy thác.

 Phân loại đại lý: - Căn cứ vào phạm vi, quyền hạn được ủy thác người ta chia các đại lý thành: + Đại lý toàn quyền (Universal Agent): Là người được phép thay mặt người ủy thác toàn quyền giải quyết mọi vấn đề. + Tổng đại lý (General agent): Là người được uỷ quyền làm một phần việc nhất định của người ủy thác, ví dụ: Ký kết những hợp đồng thuộc một nghiệp vụ nhất định, như phụ trách một hệ thống đại lý trực thuộc - Các đại lý thứ cấp. + Đại lý đặc biệt (Special Agent): Là người được ủy thác chỉ làm một việc cụ thể, ví dụ như mua một loại máy móc hay thiết bị nào đó, chẳng hạn máy tiện, với một giá nhất định. - Căn cứ vào nội dung quan hệ giữa người đại lý với người ủy thác, người ta chia thành các loại đại lý: + Đại lý thụ ủy (mandatory) hay còn gọi là đại lý uỷ thác: Là người được chỉ định để hành động thay cho người ủy thác, với danh nghĩa và chi phí của người uỷ thác.

Thù lao của người đại lý có thể là một khoản tiền hoặc một mức phần trăm tính trên kim ngạch của công việc. 4 + Đại lý hoa hồng (Commision Agent): Là người đại lý được ủy thác tiến hành hoạt động với danh nghĩa của mình, nhưng với chi phí của người uỷ thác và được nhận tiền thù lao gọi là tiền hoa hồng. Trên thực tế có nhiều công ty có hàng muốn bán hàng vào một số thị trường nhưng do thủ tục phức tạp nên khó thâm nhập trực tiếp mà phải thông qua một số công ty đại lý ở những thị trường đó. Bằng cách này thì việc thâm nhập thị trường đỡ khó khăn hơn, tiết kiệm được chi phí mở chi nhánh, trường hợp có kiện tụng xảy ra nếu có đại lý là người nước sở tại thì đỡ tốn chi phí hơn rất nhiều.

+ Đại lý kinh tiêu (Merchant Agent): Là người kinh doanh tiêu thụ, hoạt động nhân danh mình với chi phí của mình để bán một loại hàng hoá nào đó và được nhận thù lao là mức chênh lệch giá cả giữa giá bán và giá mua. Trên thị trường thế giới người ta còn gặp một số loại đại lý như sau: - Phắc tơ (Factor): Là người đại lý được giao quyền chiếm hữu hàng hoá hoặc chứng từ sở hữu hàng hoá, được phép đứng tên của họ bán hàng hay cầm cố hàng hoá với giá cả mà họ cho là có lợi nhất cho người uỷ thác, được trực tiếp nhận tiền hàng từ người mua hàng. - Đại lý gửi bán ( Consignee or Agent Carrying Stock): Là người đại lý được uỷ thác bán ra, với danh nghĩa của họ và chi phí do người uỷ thác chịu, những hàng hoá do người uỷ thác giao cho để bán ra từ kho của người đại lý. - Đại lý bảo đảm thanh toán: Là người đại lý đứng ra bảo đảm sẽ bồi thường cho người ủy thác nếu người mua hàng (người thứ ba) ký kết hợp đồng với mình không thanh toán tiền hàng.

- Đại lý độc quyền (Sole Agent, Exclusive Agent) là người đại lý duy nhất cho một người ủy thác để thực hiện một hành vi nào đó như bán hàng, mua hàng, thuê tầu v.tại một khu vực và trong một thời gian do hợp đồng quy định. Nếu trên thị trường đã ký một hợp đồng đại lý độc quyền thì bên uỷ thác mất quyền bán trực tiếp cho người khác, nếu đã bán thì phải trả phần chênh lệch đã quy định cho đại lý độc quyền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ