Giáo trình Nghiệp vụ Hành chính Kiểm lâm - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Giáo trình Nghiệp vụ Hành chính Kiểm lâm. Cung cấp kiến thức toàn diện về tổ chức, quyền hạn, công tác kiểm tra và thi hành pháp luật bảo vệ rừng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

194
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Nghiệp Vụ Hành Chính Kiểm Lâm 2020 Nền Tảng Quan Trọng Cho Công Chức

Giáo trình Nghiệp vụ Hành chính Kiểm lâm [Cập nhật 2020] đóng vai trò thiết yếu trong việc trang bị kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng và đội ngũ công chức kiểm lâm hiện hành. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về hệ thống tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm các cấp. Việc nắm vững những nội dung này giúp các công chức kiểm lâm thực hiện tốt các nghiệp vụ hành chính, kiểm tra, kiểm soát lâm sản, xác nhận nguồn gốc lâm sản, xử lý các vi phạm hành chính lâm nghiệp, và tiến hành điều tra hình sự thuộc thẩm quyền.

Môn học Nghiệp vụ Hành chính Kiểm lâm không chỉ đơn thuần là lý thuyết. Nó liên quan chặt chẽ đến nhiều môn học khác như Đo đạc, Điều tra rừng, Kỹ thuật lâm sinh, Khai thác rừng, Luật và chính sách lâm nghiệp, Quản lý bảo vệ rừng. Sự liên kết này tạo nên một nền tảng khoa học, pháp lý và kỹ thuật vững chắc cho việc thực thi công tác kiểm lâm. Sinh viên được thực tập nghề nghiệp tại các Hạt kiểm lâm, rèn luyện kỹ năng kiểm lâm tiếp cận cộng đồng, áp dụng kiến thức để hoàn thành nhiệm vụ kiểm lâm viên ở địa bàn được phân công. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc học tập nghiêm túc, nắm vững kiến thức để trở thành người thừa hành pháp luật Nhà nước có trách nhiệm.

Một điểm nhấn khác của Giáo trình Nghiệp vụ Hành chính Kiểm lâm [Cập nhật 2020] là nhấn mạnh trách nhiệm cá nhân của mỗi công chức kiểm lâm. Việc không nắm vững nghiệp vụ hành chính có thể dẫn đến việc làm sai pháp luật, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình xử lý vi phạm, từ hành chính đến hình sự. Công tác nghiệp vụ hành chính kiểm lâm đòi hỏi sự chính xác và tính pháp lý ngay từ giai đoạn ban đầu, đặc biệt trong việc lập biên bản vi phạm hành chính kiểm lâm. Hồ sơ ban đầu không đầy đủ có thể làm sai lệch toàn bộ quá trình xử lý sau này.

Ngoài ra, việc thực hiện tốt nghiệp vụ hành chính kiểm lâm còn góp phần tuyên truyền, giáo dục pháp luật Nhà nướcLuật Lâm nghiệp 2017, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ rừng và đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm hại tài nguyên rừng. Điều này thể hiện vai trò kép của kiểm lâm: vừa là người thực thi pháp luật, vừa là người truyền bá kiến thức, nâng cao ý thức cộng đồng. Sự cập nhật năm 2020 đảm bảo các quy định và thông tin trong giáo trình phù hợp với tình hình thực tiễn và hệ thống văn bản pháp luật về lâm nghiệp mới nhất.

Giáo trình Nghiệp vụ Hành chính Kiểm lâm [Cập nhật 2020] được biên soạn bởi các chuyên gia uy tín như TS. Đỗ Hoàng Chung và PGS. Lê Sỹ Trung, với sự hỗ trợ từ Chi cục Kiểm lâm Thái Nguyên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ kiểm lâm và phát triển ngành lâm nghiệp Việt Nam.

1.1. Vị trí và Tầm quan trọng của Môn học Nghiệp vụ Hành chính Kiểm lâm

Môn học Nghiệp vụ Hành chính Kiểm lâm giữ vị trí then chốt trong ngành quản lý tài nguyên rừng. Môn học trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về hệ thống tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm lâm các cấp, cùng mối quan hệ giữa các cơ quan kiểm lâm và cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp. Kiến thức này bao gồm cả nghiệp vụ hành chính, kiểm tra, kiểm soát lâm sản, xác nhận nguồn gốc lâm sản, xử lý vi phạm và điều tra hình sự.

Về tầm quan trọng, mỗi công chức kiểm lâm cần nắm vững kiến thức từ giáo trình nghiệp vụ hành chính kiểm lâm để trở thành người thừa hành pháp luật nghiêm minh. Sai sót trong nghiệp vụ hành chính có thể dẫn đến việc xử lý sai, ảnh hưởng đến tính pháp lý của hồ sơ. Đặc biệt, nghiệp vụ hành chính kiểm lâm là hoạt động trực tiếp đầu tiên trong đấu tranh chống vi phạm quản lý bảo vệ rừngquản lý lâm sản. Sự chính xác ban đầu là tối quan trọng để các bước xử lý tiếp theo, từ hành chính đến hình sự, được thực hiện đúng đắn. Việc làm tốt nghiệp vụ hành chính cũng là cách tuyên truyền, giáo dục pháp luật Nhà nước hiệu quả, khuyến khích cộng đồng tham gia bảo vệ rừng.

1.2. Khái quát Nội dung Chính trong Tài liệu Nghiệp vụ Kiểm lâm

Tài liệu Giáo trình Nghiệp vụ Hành chính Kiểm lâm [Cập nhật 2020] này được cấu trúc thành năm chương chính, bao gồm những nội dung cốt lõi nhất.

Chương 1 tập trung vào Hệ thống tổ chức kiểm lâm, cung cấp cái nhìn tổng quan về cơ cấu và chức năng của lực lượng này từ trung ương đến địa phương.

Chương 2 đi sâu vào Công tác kiểm tra và thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền kiểm lâm, hướng dẫn các quy trình công tác kiểm lâm tuần tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm hành chính lâm nghiệp.

Chương 3 đề cập đến Điều tra tội phạm thuộc thẩm quyền của cơ quan kiểm lâm, trang bị kiến thức cần thiết cho việc xử lý các vụ án hình sự liên quan đến rừng.

Chương 4 cung cấp kiến thức về Phòng vệ của kiểm lâm khi thi hành công vụ, nhấn mạnh sự an toàn và quyền hạn của công chức kiểm lâm.

Cuối cùng, Chương 5 trình bày Một số thủ tục hành chính trong quản lý trại nuôi và lâm sản, giúp kiểm lâm viên thực hiện đúng quy định về quản lý tài nguyên rừngkiểm tra lâm sản. Những nội dung này tạo thành một bức tranh toàn diện về nghiệp vụ hành chính kiểm lâm.

II. Hệ Thống Tổ Chức Kiểm Lâm Cách Vận Hành Và Chức Năng Cốt Lõi Từ Trung Ương Đến Địa Phương

Hệ thống tổ chức Kiểm lâm là một cấu trúc thống nhất, đóng vai trò then chốt trong việc thực thi pháp luật về lâm nghiệp và đảm bảo quản lý hành chính rừng trên toàn quốc. Theo Giáo trình Nghiệp vụ Hành chính Kiểm lâm [Cập nhật 2020], Kiểm lâm là lực lượng chuyên trách được giao chức năng quản lý, bảo vệ rừng, và là chuyên ngành về phòng cháy chữa cháy rừng. Sơ đồ tổ chức thể hiện rõ sự phân cấp từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) xuống các cấp địa phương.

Ở Trung ương, Cục Kiểm lâm trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp, thuộc Bộ NN&PTNT, chịu trách nhiệm lãnh đạo, quản lý thống nhất toàn bộ lực lượng về tổ chức, biên chế, kinh phí và nghiệp vụ. Vai trò này đảm bảo hiệu quả trong công tác quản lý bảo vệ rừngquản lý lâm sản. Ở cấp tỉnh, Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở NN&PTNT tỉnh, dưới sự quản lý toàn diện của Chủ tịch UBND tỉnh, chịu trách nhiệm thi hành pháp luật về lâm nghiệp tại địa phương.

Xuống cấp huyện, Hạt Kiểm lâm huyện trực thuộc Chi cục Kiểm lâm, quản lý các công chức kiểm lâm địa bàn xã. Ngoài ra, tại các Vườn Quốc gia, Khu Bảo tồn thiên nhiên hoặc rừng phòng hộ có diện tích lớn và nguy cơ xâm hại cao, có thể thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ. Các tổ chức này đều có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo quy định pháp luật. Điều này cho thấy tính chặt chẽ và chuyên nghiệp trong tổ chức của Kiểm lâm.

Cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm lâm bao gồm nhiều phòng ban chuyên môn như Phòng Quản lý bảo vệ rừng, Phòng Điều tra, xử lý vi phạm về lâm nghiệp, và các Chi cục Kiểm lâm vùng, cùng với Đội Kiểm lâm đặc nhiệm. Các đơn vị này thực hiện chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Kiểm lâm quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, phát triển rừng và quản lý lâm sản. Tương tự, Chi cục Kiểm lâm tỉnh cũng có các phòng ban chuyên trách như Phòng Thanh tra pháp chế, Phòng Quản lý và Bảo vệ rừng, Phòng Bảo tồn thiên nhiên, cùng với các Hạt kiểm lâm trực thuộc.

Sự phân chia nhiệm vụ rõ ràng, từ cấp độ hoạch định chính sách tại trung ương đến thực thi trực tiếp tại địa phương, đảm bảo rằng mọi khía cạnh của quản lý hành chính rừng, từ phòng ngừa đến xử lý vi phạm, đều được bao quát. Việc hiểu rõ hệ thống này là nền tảng cho mọi công chức kiểm lâm để thực hiện đúng đắn quy trình công tác kiểm lâm và các nhiệm vụ được giao, nâng cao hiệu quả nghiệp vụ hành chính kiểm lâm.

2.1. Sơ đồ và Các cấp độ Tổ chức của Lực lượng Kiểm lâm

Hệ thống tổ chức Kiểm lâm Việt Nam được thiết lập thống nhất, trải dài từ trung ương đến địa phương, với mục tiêu quản lý hành chính rừngbảo vệ rừng hiệu quả. Ở cấp cao nhất là Cục Kiểm lâm, trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Cục Kiểm lâm có nhiều phòng ban chuyên môn như Phòng Quản lý bảo vệ rừng, Phòng Điều tra, xử lý vi phạm, và các Chi cục Kiểm lâm vùng, cùng với Đội Kiểm lâm đặc nhiệm.

Xuống cấp tỉnh, Chi cục Kiểm lâm tỉnh thuộc Sở NN&PTNT, có các phòng ban như Hành chính - Tổng hợp, Thanh tra pháp chế, Quản lý và Bảo vệ rừng. Các Hạt Kiểm lâm huyện, thành phố, cùng với Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng và Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ (nếu có), là các đơn vị trực thuộc Chi cục tỉnh.

Ở cấp huyện, Hạt Kiểm lâm huyện có lãnh đạo Hạt trưởng, Phó hạt trưởng và các bộ phận giúp việc như Hành chính – Tổng hợp, Quản lý bảo vệ rừng, Thanh tra, Pháp chế. Các Trạm Kiểm lâm địa bàn là đơn vị cơ sở, chịu sự chỉ đạo của Hạt Kiểm lâm huyện. Cơ cấu này đảm bảo sự chỉ đạo xuyên suốt, từ cấp chính sách đến thực thi nghiệp vụ trực tiếp tại địa bàn, tối ưu hóa công tác quản lý hành chính rừng và thực hiện quy trình công tác kiểm lâm.

2.2. Nhiệm vụ và Quyền hạn Trọng yếu của Công chức Kiểm lâm

Công chức Kiểm lâm và các cơ quan kiểm lâm có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định rõ ràng để thực thi pháp luật về lâm nghiệp. Chức năng chính là bảo vệ rừng, giúp Bộ trưởng Bộ NN&PTNT và Chủ tịch UBND các cấp thực hiện quản lý Nhà nước về bảo vệ rừng và phát triển rừng. Đây là nội dung cốt lõi của giáo trình Nghiệp vụ Hành chính Kiểm lâm [Cập nhật 2020].

Cục Kiểm lâm có nhiệm vụ quan trọng trong việc trình Tổng cục Lâm nghiệp các dự án luật, nghị định, chính sách về quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừngquản lý lâm sản. Đồng thời, Cục hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, xử lý vi phạm hành chính lâm nghiệp, và điều tra hình sự.

Chi cục Kiểm lâm tỉnh tham mưu cho Giám đốc Sở NN&PTNT về quản lý rừng, phát triển rừng, và bảo tồn thiên nhiên. Họ tổ chức thực hiện các biện pháp chống chặt phá rừng trái phép, dự báo nguy cơ cháy rừng, và xử lý vi phạm hành chính.

Hạt Kiểm lâm huyện có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch UBND huyện, phối hợp với các lực lượng bảo vệ rừng, tổ chức tuần tra, truy quét các hành vi lâm sản trái phép, và tuyên truyền pháp luật về lâm nghiệp.

Công chức kiểm lâm khi thi hành công vụ được quyền yêu cầu cung cấp thông tin, kiểm tra hiện trường, dừng phương tiện giao thông khi có dấu hiệu vận chuyển lâm sản trái phép, xử phạt vi phạm hành chính, và thậm chí khởi tố vụ án hình sự. Đồng thời, họ phải chịu trách nhiệm thực hiện đúng chức năng, quyền hạn và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

III. Công Tác Kiểm Tra Thi Hành Pháp Luật Phương Pháp Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Lâm Nghiệp Hiệu Quả

Công tác kiểm tra và thi hành pháp luật về lâm nghiệp là một trụ cột trong nghiệp vụ hành chính kiểm lâm, đóng vai trò then chốt trong việc duy trì trật tự và thực thi pháp luật. Theo Giáo trình Nghiệp vụ Hành chính Kiểm lâm [Cập nhật 2020], lực lượng kiểm lâm địa bàn phải chủ động phối hợp với chính quyền địa phương để tuần tra, kiểm tra. Mục tiêu chính là phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm Luật Lâm nghiệp 2017, bao gồm phá rừng, khai thác rừng, săn bắt động vật rừng trái phép, vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy rừng, kinh doanh và chế biến lâm sản trái phép.

Tuần tra không chỉ là hoạt động kiểm soát mà còn là biện pháp giúp công chức kiểm lâm nắm bắt kịp thời diễn biến về rừng, đất lâm nghiệp và hoạt động kinh doanh lâm sản trên địa bàn. Việc này giúp phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm. Để đạt hiệu quả cao, kiểm lâm địa bàn cần xây dựng kế hoạch tuần tra chi tiết (thời gian, nhân sự, kinh phí, phương án xử lý), tập trung vào các khu vực "điểm nóng" về phá rừng hoặc các tụ điểm kinh doanh lâm sản trái phép. Một yếu tố quan trọng là thiết lập mạng lưới cộng tác viên để thu thập thông tin kịp thời về các vi phạm trong quản lý rừng, bảo vệ rừngquản lý lâm sản.

Khi tiến hành kiểm tra về khai thác rừng, công chức kiểm lâm phải căn cứ vào các văn bản pháp luật về lâm nghiệp mới nhất, như Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản, và Nghị định về xử phạt hành chính trong lâm nghiệp số 35/2019/NĐ-CP. Các hành vi vi phạm phổ biến bao gồm thiết kế, khai thác không đúng lô, vượt quá khối lượng cho phép, hoặc không thực hiện vệ sinh rừng sau khai thác. Tài liệu này cung cấp thông tư hướng dẫn kiểm lâm chi tiết.

Kiểm tra lâm sản trong hoạt động vận chuyển, sản xuất, kinh doanh cũng đòi hỏi sự chặt chẽ, dựa trên Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT và các nghị định liên quan về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Các hành vi mua, bán, cất trữ, chế biến, kinh doanh lâm sản trái phép không có chứng từ hợp pháp hoặc vận chuyển lâm sản sai quy định đều bị xử lý nghiêm minh. Việc kiểm tra phải chú trọng đến giấy tờ chứng minh nguồn gốc, dấu búa kiểm lâm, chủng loại, kích thước, số lượng, khối lượng và giấy phép vận chuyển đặc biệt cho động vật, thực vật hoang dã quý hiếm.

Sau khi phát hiện vi phạm, công chức kiểm lâm phải lập biên bản vi phạm hành chính kiểm lâm, giao cho đối tượng vi phạm và báo cáo lên UBND xã, Hạt kiểm lâm. Việc xử lý được tiến hành theo thẩm quyền, đảm bảo đúng quy định của pháp luật về lâm nghiệp và tránh các trường hợp vượt thẩm quyền, góp phần nâng cao hiệu quả công tác xử phạt vi phạm hành chính lâm nghiệp.

3.1. Quy Trình Công Tác Kiểm Lâm Tuần tra và Kiểm tra Thực địa

Quy trình công tác kiểm lâm khởi đầu bằng hoạt động tuần tra và kiểm tra thực địa, đây là biện pháp then chốt để đảm bảo bảo vệ rừng và thực thi pháp luật về lâm nghiệp. Công chức kiểm lâm địa bàn, phối hợp với chính quyền địa phương, tổ chức tuần tra nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm như phá rừng, khai thác trái phép, săn bắt động vật hoang dã, vi phạm quy định phòng cháy chữa cháy rừng, kinh doanh lâm sản trái phép.

Mục tiêu của tuần tra là quản lý hành chính rừng chặt chẽ, nắm bắt diễn biến về rừng, đất lâm nghiệp, và hoạt động kinh doanh gỗ, lâm sản. Để tối ưu hóa hiệu quả, cần xây dựng kế hoạch tuần tra chi tiết về thời gian, nhân sự, kinh phí, và phương án xử lý khi phát hiện vi phạm. Đặc biệt, việc tập trung vào các khu vực "điểm nóng" và thiết lập mạng lưới cộng tác viên thông tin là cực kỳ quan trọng. Sau khi kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm hành chính, công chức kiểm lâm phải lập biên bản vi phạm hành chính kiểm lâm và báo cáo lên các cấp có thẩm quyền để xử lý.

3.2. Hiểu Rõ Pháp luật về Lâm nghiệp và Các Trường hợp Xử phạt Vi phạm Hành chính

Hiểu rõ pháp luật về lâm nghiệp là nền tảng cho việc xử phạt vi phạm hành chính lâm nghiệp. Theo Luật xử lý vi phạm hành chính (2012) được đề cập trong giáo trình Nghiệp vụ Hành chính Kiểm lâm [Cập nhật 2020], vi phạm hành chính là hành vi có lỗi của cá nhân, tổ chức, vi phạm quy định quản lý nhà nước, không phải tội phạm và phải bị xử phạt hành chính. Trong lĩnh vực lâm nghiệp, đây là các hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm quy định về quản lý rừng, bảo vệ rừng, và quản lý lâm sản mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Các nguyên tắc xử phạt bao gồm: phải do người có thẩm quyền tiến hành, căn cứ vào văn bản pháp luật cụ thể, mỗi vi phạm chỉ bị xử phạt một lần. Trường hợp nhiều người cùng thực hiện một hành vi, mỗi người đều bị xử phạt căn cứ vào mức độ vi phạm và nhân thân. Quan trọng là việc xử lý phải công minh, triệt để, và mọi hậu quả do vi phạm gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định. Những trường hợp không xử lý vi phạm hành chính bao gồm tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ, hoặc người vi phạm mắc bệnh tâm thần, mất khả năng nhận thức.

3.3. Biên bản Vi phạm Hành chính Kiểm lâm và Thẩm quyền Xử phạt

Việc lập biên bản vi phạm hành chính kiểm lâm là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính lâm nghiệp. Biên bản này cần đầy đủ thông tin, chính xác, làm cơ sở cho các bước tiếp theo. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp là hai năm, tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hoặc thời điểm phát hiện.

Thời hạn ra quyết định xử phạt kiểm lâm là 7 ngày kể từ ngày lập biên bản, có thể kéo dài tối đa 30 ngày đối với vụ việc phức tạp, và gia hạn thêm 30 ngày cho trường hợp đặc biệt nghiêm trọng. Các hình thức xử phạt chính bao gồm cảnh cáo và phạt tiền. Ngoài ra, có thể áp dụng các hình thức bổ sung như tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, và các biện pháp khắc phục hậu quả.

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của kiểm lâm được quy định rõ ràng từ Cục trưởng Cục Kiểm lâm đến Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, cũng như Chủ tịch UBND các cấp. Việc xác định đúng thẩm quyền là rất quan trọng để đảm bảo tính pháp lý. Sau khi quyết định xử phạt được ban hành, đối tượng vi phạm có 10 ngày để thi hành. Công chức kiểm lâm có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt quy trình công tác kiểm lâm trong toàn bộ quá trình, sử dụng các mẫu biểu theo quy định để đảm bảo tính pháp lý và minh bạch.

IV. Quản Lý Động Thực Vật Rừng Lâm Sản Hướng Dẫn Chi Tiết Điều Tra Tội Phạm Lâm Nghiệp

Hoạt động quản lý tài nguyên rừng, đặc biệt là quản lý động vật, thực vật rừng và lâm sản, đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về pháp luật về lâm nghiệpkỹ năng kiểm lâm trong điều tra tội phạm. Giáo trình Nghiệp vụ Hành chính Kiểm lâm [Cập nhật 2020] cung cấp hướng dẫn chi tiết về các khía cạnh này, nhằm chống lại các hành vi lâm sản trái phép và bảo vệ đa dạng sinh học. Công tác quản lý bao gồm việc giám sát các loài động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, theo các danh mục được quy định bởi Nghị định số 32/2006/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn kiểm lâm liên quan.

Kiểm tra lâm sản là một phần không thể thiếu, tập trung vào việc xác minh nguồn gốc hợp pháp của gỗ và các sản phẩm rừng. Quy định về hồ sơ lâm sản, lập hồ sơ, xác nhận và kiểm tra lâm sản được nêu rõ trong Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT. Điều này giúp ngăn chặn việc vận chuyển, mua bán, cất trữ lâm sản trái phép. Các công chức kiểm lâm phải nắm vững các thủ tục hành chính liên quan đến xác nhận nguồn gốc lâm sản tại Hạt kiểm lâm và UBND xã.

Khi các hành vi vi phạm vượt quá mức xử phạt hành chính, công tác điều tra tội phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừngquản lý lâm sản trở nên cần thiết. Giáo trình Nghiệp vụ Hành chính Kiểm lâm [Cập nhật 2020] định nghĩa rõ các loại tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của cơ quan kiểm lâm, bao gồm tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừngquản lý lâm sản, tội hủy hoại rừng, tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã, và tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy rừng.

Phương pháp điều tra các loại án này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng, từ việc thu thập chứng cứ vi phạm lâm nghiệp, lập hồ sơ vụ án đã khởi tố, cho đến việc xác định đặc điểm hình sự của tội phạm. Ví dụ, trong điều tra tội hủy hoại rừng, cần phải chứng minh được hành vi phá hoại và hậu quả gây ra. Đối với tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã, cần xác định loài, số lượng, nguồn gốc và phương tiện sử dụng.

Việc lập và quản lý hồ sơ vụ án là cực kỳ quan trọng, đảm bảo tính pháp lý và minh bạch cho quá trình điều tra. Hồ sơ cần được sắp xếp khoa học, ghi chép đầy đủ các thông tin, chứng cứ vi phạm lâm nghiệp để phục vụ cho việc truy cứu trách nhiệm hình sự. Những kiến thức này trang bị cho công chức kiểm lâm năng lực toàn diện để đấu tranh chống lại các hoạt động tội phạm, góp phần hiệu quả vào bảo vệ rừngquản lý tài nguyên rừng bền vững.

4.1. Quản lý Tài nguyên rừng Động vật Thực vật Rừng Nguy cấp Quý Hiếm

Quản lý tài nguyên rừng, đặc biệt là động vật và thực vật rừng, là nhiệm vụ trọng tâm của lực lượng kiểm lâm. Mục tiêu là bảo tồn đa dạng sinh học, ngăn chặn buôn bán lâm sản trái phép và bảo vệ các loài nguy cấp, quý, hiếm. Giáo trình Nghiệp vụ Hành chính Kiểm lâm [Cập nhật 2020] cung cấp các quy định chi tiết về việc phân nhóm, quản lý các loài này, theo các văn bản như Nghị định 32/2006/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn kiểm lâm liên quan.

Các công chức kiểm lâm phải giám sát chặt chẽ hoạt động gây nuôi, trồng cấy động vật, thực vật rừng nhân tạo, đảm bảo tuân thủ các điều kiện đăng ký trại nuôi và cơ sở trồng cấy. Việc này giúp kiểm soát nguồn gốc và hạn chế khai thác trái phép từ tự nhiên. Trách nhiệm quản lý cũng bao gồm kiểm tra lâm sản để xác định tính hợp pháp, tránh tình trạng hợp thức hóa lâm sản trái phép. Công tác này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về sinh học, sinh thái học và pháp luật về lâm nghiệp để bảo vệ hiệu quả hệ sinh thái rừng.

4.2. Kiểm tra Lâm sản và Điều tra Tội phạm trong Bảo vệ Rừng

Kiểm tra lâm sản là hoạt động nghiệp vụ thiết yếu của kiểm lâm, đảm bảo lâm sản được khai thác, vận chuyển và kinh doanh hợp pháp. Theo Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT được đề cập trong tài liệu nghiệp vụ kiểm lâm, việc lập hồ sơ lâm sản, xác nhận nguồn gốc và kiểm tra thực tế là bắt buộc. Công chức kiểm lâm phải xác định rõ các yếu tố như chủng loại, khối lượng, dấu búa kiểm lâm và giấy tờ hợp pháp để ngăn chặn lâm sản trái phép.

Khi phát hiện hành vi vi phạm nghiêm trọng, việc điều tra tội phạm trong bảo vệ rừng được triển khai. Thẩm quyền điều tra của lực lượng kiểm lâm bao gồm các tội danh như vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừngquản lý lâm sản, hủy hoại rừng, và vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã. Quy trình điều tra bắt đầu từ thu thập chứng cứ vi phạm lâm nghiệp, lập hồ sơ vụ án đã khởi tố, đến việc xác định dấu hiệu pháp lý và đặc điểm hình sự của tội phạm. Sự phối hợp giữa các lực lượng và việc tuân thủ đúng trình tự pháp luật là tối quan trọng để xử lý thành công các vụ án lâm sản trái phép, góp phần hiệu quả vào quản lý tài nguyên rừngbảo vệ rừng.

V. Phòng Vệ Chính Đáng Kỹ Năng Hành Chính Kiểm Lâm Bí Quyết Nâng Cao Năng Lực Công Vụ

Để thực hiện tốt nghiệp vụ hành chính kiểm lâm, ngoài kiến thức chuyên môn, công chức kiểm lâm còn cần trang bị những kỹ năng kiểm lâm thiết yếu và hiểu rõ về quyền phòng vệ chính đáng. Giáo trình Nghiệp vụ Hành chính Kiểm lâm [Cập nhật 2020] dành một phần quan trọng để hướng dẫn về các tình huống phòng vệ chính đáng khi thi hành công vụ. Điều này nhằm bảo vệ an toàn cho công chức kiểm lâm trước những nguy hiểm tiềm tàng trong môi trường làm việc phức tạp.

Phòng vệ chính đáng được hiểu là hành vi chống trả cần thiết trước một hành vi xâm hại đang xảy ra, nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân. Công chức kiểm lâm cần phân biệt rõ các trường hợp phòng vệ để tránh vượt quá giới hạn hoặc nhầm lẫn với phòng vệ sớm, muộn, hay tưởng tượng. Việc hiểu đúng giúp họ đưa ra quyết định kịp thời và hợp pháp trong tình huống khẩn cấp, đặc biệt khi phải đối mặt với các đối tượng vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.

Ngoài ra, việc quản lý và sử dụng vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ là một phần quan trọng khác được đề cập. Các quy định về mua sắm, trang cấp, quản lý và sử dụng các phương tiện này phải tuân thủ nghiêm ngặt văn bản pháp luật về lâm nghiệp mới nhất, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công tác thực thi nhiệm vụ. Việc tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ liên tục là cần thiết để công chức kiểm lâm thành thạo việc sử dụng các công cụ này, cũng như các kỹ năng phòng vệ cá nhân.

Phát triển kỹ năng giao tiếp là yếu tố then chốt giúp công chức kiểm lâm tương tác hiệu quả với cộng đồng và các bên liên quan. Giao tiếp không chỉ bao gồm ngôn ngữ mà còn cả cử chỉ, điệu bộ, và ký hiệu. Phong cách giao tiếp dân chủ, biết lắng nghe và tôn trọng đối tượng, tạo thiện cảm là lý tưởng. Điều này đặc biệt quan trọng khi tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo vệ rừng hoặc khi giải quyết khiếu nại, tố cáo. Một thái độ cởi mở, minh bạch sẽ giúp xây dựng niềm tin và sự hợp tác.

Cuối cùng, công tác quản lý văn bản hành chính là một phần không thể thiếu của nghiệp vụ hành chính kiểm lâm. Việc thu thập, phân loại, xử lý và lưu trữ thông tin, văn bản một cách khoa học giúp đảm bảo tính chính xác, kịp thời của dữ liệu, từ đó hỗ trợ hiệu quả cho việc ra quyết định và thực thi pháp luật về lâm nghiệp. Sự kết hợp giữa khả năng phòng vệ, kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ hành chính vững chắc là bí quyết để nâng cao năng lực công vụ của mỗi công chức kiểm lâm, đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp và quản lý hành chính rừng.

5.1. Kỹ năng Kiểm lâm và Phòng Vệ trong quá trình Thi hành Công vụ

Kỹ năng kiểm lâm không chỉ dừng lại ở chuyên môn nghiệp vụ mà còn bao gồm khả năng phòng vệ chính đáng khi đối mặt với nguy hiểm trong thi hành công vụ. Theo Giáo trình Nghiệp vụ Hành chính Kiểm lâm [Cập nhật 2020], phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả cần thiết để bảo vệ lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, hoặc cá nhân trước sự xâm hại. Điều này được quy định rõ ràng trong pháp luật, bao gồm các điều kiện để hành vi phòng vệ được coi là chính đáng và các trường hợp vượt quá giới hạn.

Công chức kiểm lâm cần phải được trang bị kiến thức để phân biệt các trường hợp phòng vệ, tránh những hiểu lầm như phòng vệ sớm, muộn, hoặc tưởng tượng. Việc sử dụng vũ khí quân dụng và công cụ hỗ trợ cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật. Việc tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ định kỳ về phòng vệ, sử dụng công cụ hỗ trợ, và chó nghiệp vụ là thiết yếu để nâng cao khả năng tự vệ và đảm bảo an toàn cho công chức kiểm lâm trong quá trình thực thi nhiệm vụ bảo vệ rừng và xử lý lâm sản trái phép.

5.2. Đào tạo Nghiệp vụ Kiểm lâm Nâng cao Kỹ năng Giao tiếp và Quản lý Văn bản

Đào tạo nghiệp vụ kiểm lâm tập trung vào việc nâng cao các kỹ năng kiểm lâm cốt lõi, bao gồm kỹ năng giao tiếp và quản lý văn bản hành chính. Kỹ năng giao tiếp hiệu quả giúp công chức kiểm lâm truyền tải thông tin, thuyết phục cộng đồng tham gia bảo vệ rừng và giải quyết các xung đột. Các nguyên tắc giao tiếp bình đẳng, thiện chí, và tôn trọng giá trị văn hóa là yếu tố then chốt, đặc biệt là phong cách "dân chủ" được khuyến khích để tạo mối quan hệ tốt đẹp với người dân.

Song song đó, việc thu thập, phân loại, và xử lý thông tin là cực kỳ quan trọng. Thông tin phải chính xác, kịp thời và đầy đủ để hỗ trợ việc ra quyết định. Công chức kiểm lâm cần biết cách thu thập thông tin từ nhiều nguồn, xử lý thông tin để đánh giá mức độ quan trọng và đề xuất biện pháp giải quyết.

Công tác quản lý văn bản hành chính, từ tiếp nhận, xử lý đến lưu trữ, cũng là một phần không thể thiếu của nghiệp vụ hành chính kiểm lâm. Việc này đảm bảo các văn bản pháp luật về lâm nghiệp mới nhất, biên bản vi phạm hành chính kiểm lâm, và các tài liệu khác được quản lý khoa học, dễ dàng tra cứu, phục vụ hiệu quả cho quản lý hành chính rừng và toàn bộ quy trình công tác kiểm lâm. Những kỹ năng này là nền tảng vững chắc cho sự chuyên nghiệp của công chức kiểm lâm.

01/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Kiểm lâm là lực lƣợng chuyên trách thừa hành pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng (QLBVR) và quản lý lâm sản (QLLS). Trong quá trình xây dựng lực lƣợng và thực hiện nhiệm vụ, cần nhận rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn pháp lý cụ thể đƣợc giao, đồng thời còn phải hoàn thành tốt Nghiệp vụ hành chính kiểm lâm (NVHCKL) mới đáp ứng đƣợc yêu cầu ngày càng cao của hoạt động bảo vệ và phát triển rừng ở nƣớc ta. Để chủ động học tập, chúng ta tìm hiểu vị trí, tầm quan trọng, khái quát của môn học. Vị trí và tầm quan trọng của môn học 1.

Vị trí môn học Nghiệp vụ hành chính Kiểm lâm bao gồm những công việc thuộc phạm vi hoạt động của các cơ quan Kiểm lâm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, vừa mang tính chất quản lý Nhà nƣớc, lại vừa mang tính chất chuyên môn nghiệp vụ nhằm thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng trong cả nƣớc. Chính vì vậy, NVHCKL là môn học có vị trí rất quan trọng, cung cấp cho sinh viên những kiến thức căn bản nhƣ: Hệ thống tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm lâm các cấp, của công chức kiểm lâm và mối quan hệ công tác giữa cơ quan kiểm lâm với các cơ quan quản lý Nhà nƣớc về lâm nghiệp, những kiến thức về nghiệp vụ hành chính, kiểm tra kiểm soát lâm sản, xử lý các vi phạm và truy tố hình sự. Môn học có mối liên quan mật thiết với các môn học khác. Sự liên quan vừa mang tính kế thừa, lại mang tính vận dụng kiến thức các môn học nhƣ: Đo đạc; Điều tra rừng; Kỹ thuật lâm sinh; Khai thác rừng; Luật và chính sách lâm nghiệp; Quản lý bảo vệ rừng… để làm cơ sở khoa học, pháp lý, kỹ thuật cho NVHCKL.

Môn học đƣợc thực tập nghề nghiệp tại các Hạt kiểm lâm nhằm nâng cao năng lực thực hành của các Kiểm lâm viên, rèn luyện những kỹ năng tiếp cận cộng đồng, có thể sử dụng các kiến thức đƣợc trang bị để hoàn thành nhiệm vụ của Kiểm lâm viên ở những địa bàn đƣợc phân công sau khi ra trƣờng. Tầm quan trọng của môn học Trong học tập và trong suốt quá trình công tác, mỗi công chức Kiểm lâm phải học tập tốt ở trƣờng, nắm vững kiến thức để trong suốt quá trình công tác về sau, sẽ là ngƣời thừa hành pháp luật Nhà nƣớc, có trách nhiệm, nắm vững cơ sở pháp lý và làm theo pháp luật. Nếu vô ý làm sai pháp luật đều bị coi là cố ý làm sai và sẽ bị xử lý nghiêm minh, có nghĩa là nếu không nắm vững nghiệp vụ hành chính kiểm lâm sẽ không làm tốt đƣợc trách nhiệm Nhà nƣớc giao. Nghiệp vụ hành chính kiểm lâm là những hoạt động ban đầu, là những hoạt động trực tiếp của Kiểm lâm để đấu tranh với những hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.

Các vi phạm trong lĩnh vực QLBVR & QLLS đƣợc phát hiện và xử lý 2 đúng đều phải đảm bảo tính pháp lý ban đầu. Biên bản hồ sơ ban đầu không đầy đủ cơ sở pháp lý, sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến việc xử lý tiếp sau, từ xử lý hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ngƣời vi phạm. Làm tốt NVHCKL còn có tác dụng tuyên truyền và giáo dục pháp luật Nhà nƣớc, Luật lâm nghiệp… để nâng cao hiểu biết của ngƣời dân và động viên mọi ngƣời tích cực tham gia bảo vệ rừng, đấu tranh ngăn chặn những hành vi xâm hại tài nguyên rừng. Khái quát về nội dung Để đảm bảo mục tiêu đào tạo, trong chƣơng trình môn học có những nội dung căn bản sau: Chƣơng 1.

Hệ thống tổ chức kiểm lâm Chƣơng 2. Công tác kiểm tra và thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền kiểm lâm Chƣơng 3. Điều tra tội phạm thuộc thẩm quyền của cơ quan kiểm lâm Chƣơng 4. Phòng vệ của kiểm lâm khi thi hành công vụ Chƣơng 5.

Một số thủ tục hành chính trong quản lý trại nuôi và lâm sản 3. Phƣơng pháp học tập Phải coi trọng tất cả các khâu học tập, nắm vững lý thuyết, thành thạo kỹ năng thực hành, thực tập, lý luận gắn liền với thực tế. Phải biết cách thu thập, phân loại và xử lý các thông tin hàng ngày và kịp thời nắm vững các chính sách, pháp luật mới, bổ sung, sửa đổi hoặc mới ban h ành của Nhà nƣớc có liên quan đến ngành Lâm nghiệp. Phải biết vận dụng các văn bản pháp luật Nhà nƣớc, các quy trình, quy phạm….

Vận dụng quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm lâm viên, biết vận dụng kiến thức các môn học có liên quan… để làm tốt nghiệp vụ của Kiểm lâm viên ở cơ sở và tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bảo vệ rừng và phát triển rừng. Ý thức, trách nhiệm của ngƣời học Phải có ý thức học tập tích cực, nỗ lực rèn luyện bản thân về mọi mặt nhƣ chấp hành tốt các nội quy của Nhà trƣờng trong học tập và sinh hoạt hàng ngày, tuân thủ pháp luật của Nhà nƣớc. Phải nhận thức đƣợc môi trƣờng hoạt động của Kiểm lâm là phức tạp và có phần nguy hiểm. Ngƣời cán bộ kiểm lâm phải thực sự đề cao tinh thần trách nhiệm, đề cao ý nghĩa công việc của mình đối với những vi phạm.

Phải có lòng yêu nghề, yêu rừng và có tinh thần dũng cảm, kiên quyết khôn khéo, vƣợt khó khăn gian khổ, không chậm trễ, không ngại va chạm hoặc có thể nguy hiểm đến tính mạng khi cần thiết… và không làm ảnh hƣởng đến hoạt động thƣờng ngày của ngƣời dân. HỆ THỐNG TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM 1. Hệ thống tổ chức của Kiểm lâm 1. Khái niệm và sơ đồ hệ thống tổ chức Kiểm lâm Khái niệm kiểm lâm: Kiểm lâm là tổ chức có chức năng quản lý, bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; là lực lƣợng chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy rừng.

Sơ đồ hệ thống tổ chức Kiểm lâm: Hệ thống tổ chức kiểm lâm đƣợc trình bày tóm tắt bằng sơ đồ dƣới đây (Hình 1. Sơ đồ hệ thống tổ chức lực lƣợng kiểm lâm Theo sơ đồ ta thấy: 4 Bộ trƣởng Bộ NN & PTNT chịu trách nhiệm trƣớc Chính phủ, Tổng cục trƣởng tổng cục Lâm nghiệp chịu trách nhiệm trƣớc Bộ trƣởng trực tiếp lãnh đạo, quản lý thống nhất lực lƣợng kiểm lâm về: tổ chức, biên chế, kinh phí, trang bị kỹ thuật, nghiệp vụ để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trong phạm vi cả nƣớc. Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh chịu trách nhiệm trƣớc Chính phủ, trực tiếp quản lý toàn diện và chỉ đạo kiểm tra hoạt động của lực lƣợng kiểm lâm ở địa phƣơng, đảm bảo thi hành pháp luật về lâm nghiệp (Quản lý, bảo vệ, sử dụng, phát triển rừng và quản lý lâm sản). Hệ thống tổ chức quản lý của Kiểm lâm Lực lƣợng kiểm lâm đƣợc tổ chức theo hệ thống thống nhất, bao gồm: 1.

Ở Trung ƣơng: Cục Kiểm lâm trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ NN & PTNT. Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (sau đây gọi tắt là tỉnh): Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở NN & PTNT tỉnh. Ở huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Huyện): Hạt Kiểm lâm huyện trực thuộc Chi cục Kiểm lâm. Hạt Kiểm lâm huyện quản lý công chức kiểm lâm địa bàn xã.

Ở Vƣờn Quốc gia có diện tích từ 7.000 ha trở lên, Khu Bảo tồn thiên nhiên, Khu rừng đặc dụng khác có diện tích từ 15.000 ha trở lên, Khu rừng phòng hộ đầu nguồn có diện tích từ 20.000 ha rừng trở lên và có nguy cơ bị xâm hại cao, có thể thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật. Các tổ chức Kiểm lâm có tƣ cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và đƣợc mở tài khoản tại Kho bạc nhà nƣớc theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ chức của Cục kiểm lâm Cục Kiểm lâm có cơ cấu tổ chức bao gồm: 1. Văn phòng Cục; 2.

Phòng Quản lý bảo vệ rừng; 3. Phòng Tổ chức và xây dựng lực lƣợng; 4. Phòng Điều tra, xử lý vi phạm về lâm nghiệp; 5. Đội Kiểm lâm đặc nhiệm 6.

Chi cục kiểm lâm vùng I; 7. Chi cục kiểm lâm vùng II; 8. Chi cục kiểm lâm vùng III; 9. Chi cục kiểm lâm vùng IV; 5 Các tổ chức từ 1 đến 5 là các tổ chức giúp Cục trƣởng Cục Kiểm lâm thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về Kiểm lâm; Các tổ chức từ 6 đến 9 là các tổ chức trực thuộc Cục Kiểm lâm, thực hiện chức năng tham mƣu, giúp Cục trƣởng Cục Kiểm lâm quản lý nhà nƣớc và tổ chức thực thi pháp luật về bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy, phát triển rừng và quản lý lâm sản thuộc phạm vi quản lý của Cục theo phân cấp, ủy quyền của cục trƣởng Cục Kiểm lâm.

Là tổ chức có tƣ cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng và kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật. Bộ NN & PTNT quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể; quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Cục Kiểm lâm. Cơ cấu tổ chức của Chi cục kiểm lâm tỉnh Chi cục Kiểm lâm tỉnh có cơ cấu tổ chức bao gồm: 1. Phòng Hành chính - Tổng hợp; 2.

Phòng Thanh tra pháp chế; 3. Phòng Quản lý và Bảo vệ rừng; 4. Phòng Bảo tồn thiên nhiên; 5. Phòng Sử dụng và Phát triển rừng; 7.

Phòng Tổ chức tuyên truyền và Xây dựng lực lƣợng; 8. Các đơn vị sự nghiệp (nếu có): Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên thiên nhiên; Ban quản lý rừng phòng hộ. Ngoài ra, còn có các tổ chức trực thuộc khác là Hạt kiểm lâm huyện, thành phố; Hạt kiểm lâm Khu Bảo tồn thiên nhiên (nếu có); Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ (nếu có); Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng. UBND tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm tỉnh theo hƣớng dẫn của Bộ NN & PTNT và Bộ Nội vụ.

Cơ cấu tổ chức của Hạt kiểm lâm huyện Hạt Kiểm lâm huyện có cơ cấu tổ chức bao gồm: 1. Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm có Hạt trƣởng và các Phó hạt trƣởng. Bộ máy giúp việc a. Bộ phận Hành chính – Tổng hợp; b.

Bộ phận Quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên c. Bộ phận Thanh tra, Pháp chế, khoa học kỹ thuật; d.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ