Giáo trình Marketing Nghề Kế toán Doanh nghiệp tại Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Giáo trình marketing cho nghề kế toán tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Chuyên ngành

Kế Toán Doanh Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MARKETING

1.1. Sự ra đời và phát triển của Marketing

1.2. Marketing là một ngành khoa học kinh tế

1.3. Marketing là ngành khoa học hành vi

1.4. Một số hướng nghiên cứu mới trong marketing

1.5. Phạm vi nghiên cứu marketing

1.6. Các quan điểm Marketing

1.6.1. Quan điểm định hướng sản xuất

1.6.2. Quan điểm định hướng vào hoàn thiện sản phẩm

1.6.3. Quan điểm tập trung vào bán hàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Marketing cho Kế toán Doanh nghiệp

Giáo trình Marketing cho Kế toán Doanh nghiệp là một tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cơ bản về marketing trong lĩnh vực kế toán. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ các khái niệm cơ bản mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để áp dụng marketing vào thực tiễn. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên chương trình đào tạo chuẩn Quốc gia, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển nghề nghiệp của sinh viên.

1.1. Khái niệm và vai trò của Marketing trong Kế toán Doanh nghiệp

Marketing trong Kế toán Doanh nghiệp không chỉ là việc quảng bá sản phẩm mà còn là việc hiểu rõ nhu cầu của khách hàng và thị trường. Điều này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.2. Mục tiêu của Giáo trình Marketing cho Kế toán Doanh nghiệp

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để áp dụng marketing vào công việc kế toán, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

II. Những thách thức trong việc áp dụng Marketing cho Kế toán Doanh nghiệp

Việc áp dụng marketing trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp gặp nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường thiếu kiến thức về marketing, dẫn đến việc không thể phát huy tối đa tiềm năng của mình. Ngoài ra, sự cạnh tranh ngày càng gia tăng cũng tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược marketing hiệu quả.

2.1. Thiếu kiến thức về Marketing trong Kế toán

Nhiều kế toán viên chưa được đào tạo bài bản về marketing, dẫn đến việc họ không thể áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả trong công việc của mình.

2.2. Áp lực cạnh tranh trong thị trường

Sự gia tăng cạnh tranh trong ngành kế toán đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những chiến lược marketing sáng tạo và hiệu quả để thu hút khách hàng.

III. Phương pháp xây dựng chiến lược Marketing cho Kế toán Doanh nghiệp

Để xây dựng một chiến lược marketing hiệu quả cho kế toán doanh nghiệp, cần phải thực hiện một số bước cơ bản. Đầu tiên, cần phân tích thị trường và xác định đối tượng mục tiêu. Sau đó, doanh nghiệp cần phát triển các chiến lược marketing phù hợp với nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

3.1. Phân tích thị trường và xác định đối tượng mục tiêu

Phân tích thị trường giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu và hành vi của khách hàng, từ đó xác định được đối tượng mục tiêu cho các chiến lược marketing.

3.2. Phát triển chiến lược marketing phù hợp

Doanh nghiệp cần phát triển các chiến lược marketing dựa trên kết quả phân tích thị trường, bao gồm các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi và xây dựng thương hiệu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Marketing trong Kế toán Doanh nghiệp

Marketing không chỉ là lý thuyết mà còn có thể được áp dụng thực tiễn trong công việc kế toán doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có thể sử dụng marketing để nâng cao nhận thức về thương hiệu, thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ.

4.1. Tăng cường nhận thức về thương hiệu

Sử dụng các chiến lược marketing để nâng cao nhận thức về thương hiệu giúp doanh nghiệp nổi bật hơn trong mắt khách hàng.

4.2. Giữ chân khách hàng cũ

Các chương trình khuyến mãi và dịch vụ khách hàng tốt có thể giúp doanh nghiệp giữ chân khách hàng cũ và tạo ra sự trung thành.

V. Kết luận và tương lai của Marketing trong Kế toán Doanh nghiệp

Marketing sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các doanh nghiệp kế toán. Việc áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp tăng trưởng mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

5.1. Tương lai của Marketing trong Kế toán

Với sự phát triển của công nghệ và xu hướng số hóa, marketing trong kế toán doanh nghiệp sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục cập nhật và cải tiến chiến lược của mình.

5.2. Tầm quan trọng của việc đào tạo Marketing cho Kế toán

Đào tạo về marketing cho các kế toán viên sẽ giúp họ có được những kỹ năng cần thiết để áp dụng marketing vào công việc, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

16/08/2025
Giáo trình marketing nghề kế toán doanh nghiệp cao đẳng trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 1. Nêu sự ra đời và phát triển của Marketing? 2. Trình bày các quan điểm Marketing? 3. Phân biệt khái niệm và định nghĩa của Marketing? 4.

Trình bày vai trò và chức năng của Marketing? 15 CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG THÔNG TIN MARKETING VÀ MÔI TRƯỜNG MARKETING Mã chương MH16.01 Mục tiêu: - Nêu lên được sự cần thiết phải có thông tin Marketing - Mô tả được các bộ phận hợp thành cơ bản của hệ thống thông tin Marketing - Liệt kê các bước tiến hành nghiên cứu maketing; Phát hiện được những nhu cầu của khách hàng, - Lập được bản câu hỏi thu thập thông tin marketing - Phân tích được các yếu tố của môi trường Marketing ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp - Nghiêm túc, tập trung nghiên cứu. Nội dung chính: 1. Hệ thông thông tin marketing trong doanh nghiệp 1. Sự cần thiết phải hình thành hệ thông thông tin marketing (MIS) 1.1 Khái niệm Hệ thống thông tin marketing là một tập hợp con người, thiết bị và các thủ tục được dùng để thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối thông tin cần thiết một cách chính xác, kịp thời cho các nhà quyết định marketing.

Một hệ thống thông tin marketing lý tưởng có khả năng: - Tạo ra các báo cáo thường xuyên và nghiên cứu đặc biệt khi cần thiết - Kết hợp các số liệu cũ và mới để cung cấp các thông tin cập nhật và xác định các xu hướng thị trường - Phân tích số liệu - Giúp nhà quản lý trả lời các câu hỏi dạng nếu … thì ( nếu công ty giảm giá 10% thì doanh số tăng bao nhiêu?) 1.2 Sự cần thiết phải hình thành hệ thống thông tin marketing Hoạt động marketing trong doaanh nghiệp ngày càng phức tạp và đa dạng, đòi hỏi phải có đầy đủ và kịp thời các thông tin cần thiết, Việc quản trị các hoạt động marketing phải dựa trên các thông tin về thị trường, về môi trường bên trong, bên ngoài của doanh nghiệp. Hầu hết mỗi bước trong quá trình quản trị marketing như phân tích, lập kế hoạch, thưc hiện và kiểm tra hiệu quả của các hoạt đồng Marketing thì nhà quản trị marketing đều cần thông tin. Họ cần thông tin về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, về hoạt động của các đối thủ cạnh tranh, và các yếu tố của môi trường kinh doanh…. Các yếu tố này cần được lưu trữ, cập nhật thường xuyên được chia sẽ giữa các nhà quản lý được truy nhập dễ dàng, Đây cũng là lý do cần phải tổ chức thông tin marketing thành một hệ thống.

- Các nhà quản lý cấp cao của doanh nghiệp ngày càng có ít thời gian để ra các quyết định marketing. Lý do là môi trường ép buộc doanh nghiệp thay đổi các sản phẩm hiện tại và đưa ra các sản phẩm mới ngày càng nhanh hơn. - Các hoạt động marketing ngày càng phức tạp hơn, phạm vu và địa bàn ngày càng rộng hơn do cạnh tranh ngày càng mạnh cùng với xu hướng toàn cầu hóa. Do 16 vậy, thông tin marketing ngày càng đa dạng, đối tượng sử dụng ngày càng nhiều và địa bàn rộng hơn.

- Mong đợi của khách hàng ngày càng cao, doanh nghiệp ngày càng phải quan tâm nhiều đến khách hàng. - Xu hướng hội tụ giữa tin học và viễn thông tạo ra sự dễ dàng cho việc thiết lập các cơ sở dữ liệu lớn được nối mạng. Một hệ thống thông tin đươc thiết kế và tổ chức tốt có thể cung cấp các nguồn thông tin marketing đày đủ, tiện lợi với chi phí thấp cho các nhà quản trị marketing ra quyết định. Hệ thống thông tin marketing và các bộ phận hợp thành Mô hình hệ thống thông tin marketing của doanh nghiệp gồm 4 bộ phận hợp thành là: - Hệ thống báo cáo nội bộ : doanh thu, chi phí, sản lượng, vật tư, tiền mặt… - Hệ thống thu nhập thông tin Marketing bên ngoài - Hệ thống nghiên cứu Marketing - Hệ thống phân tích thông tin Marketing 1.1 Hệ thống báo cáo nội bộ Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có hệ thống báo cáo nội bộ.

Đối với các doanh nghiệp nhà nước như tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, tập đoàn Điện lực Việt Nam theo pháp lệnh thống kê, việc thực hiện hệ thống báo cáo nội bộ là bắt buộc. Các báo cáo đi từ cấp dưới lên cấp trên, phản ánh các chỉ tiêu tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm (dưới dạng giá trị và dạng hiện vật); chi phí, đầu tư, công nợ, vật tư. Nhiều doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống báo cáo nội bộ hoàn chỉnh trên cơ sở tin học hoá, đảm bảo khả năng lưu trữ một khối lượng thông tin lớn, đồng thời tiện lợi cho việc tìm kiếm và lấy thông tin.2 Hệ thống thu thập thông tin Marketing bên ngoài Hệ thống thu thập thông tin thường ngày bên ngoài là tập hợp các nguồn tin và các phương pháp thu thập thông tin thường ngày về các sự kiện từ môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Các nguồn tin thường ngày bên ngoài rất phong phú.

Đó là các thông tin mà các chuyên viên marketing có thể thu được trên báo chí, tạp chí, trên tivi, trên các trang Web. Tại tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, hàng ngày có các chuyên viên theo dõi tin tức khen chê của khách hàng trên các báo chí. Các nhân viên thường xuyên tiếp xúc với khách hàng có thể thu thập được nhiều thông tin bổ ích từ các khách hàng qua giao tiếp trực tiếp với họ. Các đại lý cũng là các nguồn thông tin marketing quan trọng.

Các chuyên viên marketing chuyên trách về thông tin có thể đóng vai các khách hàng đến mua tại các quầy hàng của các đối thủ, hoặc dự các cuộc họp cổ đông, các cuộc triển lãm, nói chuyện với các nhân viên của họ Cuối cùng, doanh nghiệp có thể mua tin tức thông thường từ các nhà cung cấp thông tin chuyên nghiệp thường ngày bên ngoài. Đối với các thông tin này, vấn đề quan trọng là vấn đề tổ chức thu thập thông tin thường xuyên. Ví dụ như doanh nghiệp có thể quy định chế độ báo cáo định kỳ 17 cho các nhân viên thường xuyên tiếp xúc với khách hàng, các đại lý phân phối Với các doanh nghiệp lớn có đội ngũ những người thường xuyên tiếp xúc với khách hàng thì đây là nguồn thông tin quan trọng và chi phí thấp. Hệ thống nghiên cứu marketing Có thể nói, nghiên cứu marketing là chìa khoá cho sự thành công của doanh nghiệp.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào theo đuổi định hướng khách hàng cũng cần đến các nghiên cứu marketing để thực phương châm bán những thứ mà khách hàng cần. Nghiên cứu marketing nhằm xác định một cách có hệ thống những tư liệu cần thiết do tình huống marketing đặt ra cho công ty, thu thập, phân tích chúng và báo cáo kết quả. Nghiên cứu marketing có thể được thực hiện bằng hai cách là bản thân công ty tự làm lấy hoăc công ty thuê ngoài làm. Các doanh nghiệp nhỏ thường không có đủ nhân lực để tiến hành các nghiên cứu Marketing cho mình.

Họ có thể thuê sinh viên, giáo viên các trường đại học, hoặc thuê các tổ chức chuyên nghiên cứu marketing thực hiện theo yêu cầu đặt ra của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp lớn thường có đủ tiềm lực để tổ chức một bộ phận nghiên cứu marketing chuyên nghiệp. Như vậy, doanh nghiệp sẽ chủ động trong nghiên cứu marketing.4 Hệ thống phân tích thông tin marketing Hệ thống phân tích thông tin marketing là tập các phương pháp phân tích, xử lý thông tin marketing thu thập được nhằm đưa ra các kết luận cần thiết cho quá trình ra quyết định marketing. Hệ thống này bao gồm ngân hàng thống kê và ngân hàng mô hình.

Ngân hàng thống kê là tập hợp các phương pháp thống kê hiện đại để xử lý các thông tin marketing thu được, cho phép phát hiện ra các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các biến số được nghiên cứu và xác định độ tin cậy thống kê của các kết luận đạt được. Đó là các ngân hàng dữ liệu, phương pháp phân tích hồi quy, phân tích tương quan, phân tích nhân tố.Qua xử lý thống kê có thể thu được các câu trả lời, chẳng hạn như sau: - Các biến số cơ bản nào ảnh hưởng đến mức tiêu thụ của sản phẩm đang xét? Tầm quan trọng của mỗi biến số đó? - Nếu công ty nâng giá bán lên 10%, thì doanh thu giảm đi bao nhiêu? - Dự báo nhu cầu tiêu thụ trong năm sau là bao nhiêu? Ngân hàng mô hình là tập hợp các mô hình toán học giúp cho các nhà quản trị Marketing ra các quyết định Marketing tối ưu. Đó là các mô hình tính toán giá, mô hình chọn địa điểm tối ưu, mô hình xác định ngân sách quảng cáo. Mô hình gồm một tập hợp các biến số liên hệ qua lại với nhau, mô phỏng một hệ thống, một quá trình thực tế nào đó.

Nghiên cứu Marketing 2. Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu Thực hiện đúng vấn đề tức là đã giải quyết được một nửa. Nếu phát hiệ sai thì phương pháp nghiên cứu cũng lạc hướng dẫn tới tốn kém vô ích. Vấn đề nghiên cứu trong Marketing được xác định bằng một số cách sau: 18 - Thảo luận với người ra quyết định - Thăm dò các chuyên gia - Phân tích dữ liệu hoặc nghiên cứu định tính.

=> bước khó khăn nhát trong quá trình nghiên cứu. Lựa chọn nguồn thông tin 2.1 Nguồn tài liệu Sơ cấp: là thông tin được thu thập lần đầu tiên Thứ cấp: là những thông tin trước đây đã có nhằm mục tiêu khác.2 Các phương pháp nghiên cứu a. Phương pháp quan sát: là phương pháp thu thập thông tin trong đó nhà nghiên cứu sử dụng người hoặc máy móc để quan sát đối tượng nghiên cứu. ưu điểm: Kết quả hiển nhiên, trực quan, dễ thừa nhận và tương đối chính xác.

Nhược điểm: khó khăn trong chọn mẫu hoặc do đối tượng quan sát bị nhầm lẫn. Phương pháp thực nghiệm: thích hợp nhát để thu thập thông tin về quan hệ nhân quả bằng cách tác động những thử nghiệm khác nhau vào các nhóm thử nghiệm khác nhau để kiểm tra sự khác biệt của chúng, VD: Khi ta thay đổi giá hoặc bao bì sản phẩm và muốn biết ảnh hưởng của quyết định đó đến sức mua của khách hàng. Phương pháo nghiên cứu định tính: là phương pháp thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn đối tượng nghiên cứu. Phỏng vấn được tiến hành bằng cách phỏng vấn cá nhân, phỏng vấn nhóm tập trung, phỏng vấn qua điện thoại, phỏng vấn qua thư.

Điều tra chọn mẫu Mẫu là một tập hơp nhỏ của đám đông được chọn ra để đại diện cho toàn bộ tổngthể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ