UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: MẠNG MÁY TÍNH NGÀNH, NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 20… của Hiệu trƣởng trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. ii MỤC LỤC GIÁO TRÌNH MÔN HỌC .6 Bài 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH. Khái niệm mạng máy tính.
Ƣu và nhƣợc điểm của mạng máy tính:. Nhƣợc điểm:. Phân loại mạng máy tính. Theo khoảng cách địa lý.
Dựa theo kỹ thuật chuyển mạch. Phân loại theo kiến trúc mạng. Phân loại theo hệ điều hành. Kiến trúc mạng máy tính.
Khái niệm Topology. Các kiến trúc mạng kết hợp. Các mô hình mạng. Mô hình OSI.
Mô hình TCP/IP. So sánh mô hình OSI và TCP/IP. Địa chỉ IP. Tổng quan về IP.
Trình bày địa chỉ IP. Các lớp địa chỉ IP. Một số quy tắc đánh địa chỉ IP .27 CÂU HỎI ÔN TẬP .33 Bài 2: MÔI TRƢỜNG TRUYỀN DẪN VÀ CÁC THIẾT BỊ MẠNG. Môi trƣờng truyền dẫn.
Tần số truyền thông:. Các đặc tính của phƣơng tiện truyền dẫn:. Các kiểu truyền dẫn:. Các thiết bị mạng .45 Cách test mạng và kiểm tra dây mạng bằng bộ test mạng đơn giản nhất.
Các kỹ thuật bấm cáp mạng.58 BÀI TẬP THỰC HÀNH .63 3 Bài 3: THIẾT KẾ MẠNG LAN. Các yêu cầu thiết kế. Lấy yêu cầu. Phân tích yêu cầu.
Qui trình thiết kế mạng. Khảo sát địa điểm thi công. Vẽ sơ đồ thi công. Lập bảng dự trù kinh phí.
Lập kế hoạch thi công. Hồ sơ thiết kế mạng. Lập hồ sơ tổng quát hệ thống mạng. Lập hồ sơ chi tiết hệ thống mạng.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 73 BÀI 4: THI CÔNG CÔNG TRÌNH MẠNG. Đọc bản vẽ. Các kỹ thuật thi công công trình mạng.
Một số nguyên tắc thi công mạng. Thi công hệ thống cáp. Lắp đặt thiết bị mạng. Thiết lập hệ thống quản trị.
Giám sát thi công mạng. Giám sát thi công cáp. Giám sát lắp đặt thiết bị. Lập hồ sơ thi công mạng.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 85 BÀI 5: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG MẠNG. Cài đặt hệ điều hành mạng. Cài đặt hệ điều hành mạng cho Server.
Cài đặt hệ điều hành mạng cho Client. Cài đặt giao thức mạng. Mô hình Internet TCP/IP. Bộ giao thức TCP/IP.
Một số giao thức khác. Cài đặt các dịch vụ mạng. Dịch vụ DHCP. 94 + Cấu hình IP động cho máy Client.
101 Cách kiểm tra địa chỉ IP đƣợc cấp phát cho máy tính. Dịch vụ DNS. Dịch vụ AD (Active Directory). Cấu hình bảo mật.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP .135 TÀI LIỆU THAM KHẢO .140 5 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: MẠNG MÁY TÍNH Mã mô đun: MH12 Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ (Lý thuyết: 45 giờ; thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 41 giờ; kiểm tra: 4 giờ) I.VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔN HỌC - Vị trí: Môn học đƣợc bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, các môn học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề. - Tính chất: Là môn học cơ sở chuyên ngành bắt buộc. MỤC TIÊU MÔN HỌC: - Trình bày đƣợc lịch sử mạng máy tính; - Cài đặt hệ thống mạng ; - Phụ trách quản lý một mạng máy tính tại cơ quan xí nghiệp; - Chuẩn đoán và sửa chữa các sự cố cơ bản trên hệ thống mạng; - Phân biệt đƣợc các thiết bị mạng. - Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho ngƣời và phƣơng tiện học tập.
NỘI DUNG MÔN HỌC 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian (giờ) Thực hành, thí Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý nghiệm, Kiểm TT số thuyết thảo tra luận, bài tập I Tổng quan về công nghệ mạng máy 8 6 2 tính Lịch sử mạng máy tính 1 1 Giới thiệu mạng máy tính 2 1 1 Đặc trƣng cơ bản của mạng máy tính 2 2 Phân loại mạng máy tính 3 2 1 II Mô hình OSI 8 7 1 Mô hình tham khảo OSI 1 1 Các giao thức trong mô hình OSI 1 1 Các chức năng chủ yếu của các tầng 5 4 1 của mô hình OSI III Tô pô mạng 12 7 4 1 Mạng cục bộ 3 1 2 Kiến trúc mạng cục bộ 5 3 2 Các phƣơng pháp truy cập đƣờng 4 3 1 truyền vật lý 6 IV Cáp mạng và vật tải truyền 22 8 13 1 Các thiết bị mạng thông dụng 7 3 4 Các thiết bị ghép nối 7 2 5 Một số kiểu nối mạng thông dụng và 8 3 4 1 các chuẩn V Giới thiệu giao thức TCP/IP 25 12 12 1 Mô hình tham chiếu bộ giao thức 6 3 3 TCP/IP Giao thức IP 15 6 9 Các giao thức TCP và UDP 2 2 Một số giao thức điều khiển 2 1 1 VI Hệ điều hành mạng 15 5 10 Cài đặt hệ điều hành mạng 5 2 3 Quản lý ngƣời dùng 6 2 4 Bảo vệ dữ liệu 4 1 3 Cộng 90 45 41 4 7 Bài 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH Mục tiêu của bài Trình bày đƣợc khái niệm về mạng máy tính, phân loại mạng và các kiến trúc mạng Khái niệm mạng máy tính Ƣu và nhƣợc điểm của mạng máy tính Phân loại mạng Kiến trúc mạng 1. Khái niệm mạng máy tính Mạng máy tính là một nhóm các máy tính, thiết bị ngoại vi đƣợc nối kết với nhau thông qua các phƣơng tiện truyền dẫn nhƣ cáp, sóng điện từ, tia hồng ngoại. giúp cho các thiết bị này có thể trao đổi dữ liệu với nhau một cách dễ dàng 2.
Ưu và nhược điểm của mạng máy tính: 2. Ưu điểm: - Tiết kiệm được tài nguyên phần cứng: nhƣ các bạn biết trong 1 số hệ thống mạng thì các máy trạm không cần ổ cứng luôn(mạng Boot room), mỗi lần chạy thì load hệ điều hành trên máy chủ lôi về mà thôi. Ngoài ra còn có hệ thống mạng mà các máy con không cần dùng case luôn, chỉ cần có màn hình chuột bàn phím là làm đƣợc luôn. - Giảm được chi phí bản quyền phần mềm: Khi kết nối mạng lại chúng ta có thể sử dụng tính năng chia sẽ ứng dụng trên máy chủ server xuống cho các máy trạm, khi đó các máy trạm không cần cài phần mềm đó mà chỉ cần kết nối đến server để chạy mà thôi.
Trong trƣờng hợp này tức nhiên các bạn cũng phải bỏ tiền ra mua bản quyền nhƣng sẽ ít hơn so với ban đầu. - Chia sẽ dữ liệu dễ dàng: Có thể nói đây là một trong các lý do chính để kết nối mạng, khi kết nối mạng thì mục đích chính có thể nói là dùng để chia sẽ dữ liệu cho các máy trong hệ thống mạng của mình. - Tập trung dữ liệu, bảo mật và backup dễ dàng: Nếu chúng ta không sử dụng mạng thì dữ liệu sẽ đƣợc lƣu trữ ở mỗi máy riêng biệt nhƣng khi ta kết nối mạng thì chỉ cần lƣu trữ trên server. Các máy trạm mỗi lần muốn truy xuất dữ liệu thì kết nối lên server lấy về.
Khi tập trung nhƣ thế này thì việc backup và bảo mật cũng hiệu quả hơn. - Chia sẽ internet: Nếu nói lý do này là lý do chính dùng để kết nối mạng thì không phải là quá đáng. Các bạn hãy thử nghĩ xem 1 phòng Internet có 30 máy tính chẳng lẽ phải đí thuê 30 đƣờng truyền Internet; một cơ quan có 50 máy tinh cũng chẳng lẽ phải đi thuê 50 đƣờng truyền internet sao? Khi kết nối mạng chỉ cần 1 đƣờng truyền mà thôi đã giải quyết đƣợc tất cả! 8 2. Nhược điểm: - Dễ bị tê liệt toàn bộ hệ thống mạng: Nếu hệ thống mạng bị tấn công thì rất dễ làm tê liệt toàn bộ hệ thống mạng, các hacker tấn công vào các máy chủ để làm tê liệt nó.
Khi các máy chủ bị tê liệt rồi thì lấy sức đâu nữa mà phục vụ cho các máy trạm. - Trình độ người quản lý: Khi kết nối hệ thống mạng cao đến đâu thì đòi hỏi trình độ ngƣời quản lý cũng phải tƣơng ứng đến đó, để có thể phục vụ cho việc thiết kế, cài đặt và quản trị nó. - Dễ bị lây lan virus: Khi các bạn kết nối hệ thống mạng thì cũng đang tạo đất sống rộng lớn cho những anh virus xinh đẹp đấy. Các bạn thử nghĩ xem nếu một nhân viên cắm 1 usb vào 1 máy tính ở phòng Kế toàn và ec ec nó đã lây lan quan phòng Nhân sự rồi 3.
Phân loại mạng máy tính Có nhiều cách để phân loại mạng máy tính tuỳ thuộc vào yếu tố chính đƣợc chọn làm chỉ tiêu để phân loại: khoảng cách địa lý, kỹ thuật chuyển mạch, kiến trúc của mạng. Theo khoảng cách địa lý Nếu lấy khoảng cách địa lý làm yếu tố chính để phân loại thì mạng máy tính đƣợc phân thành 4 loại: mạng cục bộ, mạng đô thị, mạng diện rộng, mạng toàn cầu. - Mạng cục bộ (Local Area Networks - LAN): cài đặt trong phạm vi tƣơng đối hẹp (ví dụ nhƣ trong một tòa nhà, một cơ quan, một trƣờng học,.), khoảng cách lớn nhất giữa các máy tính nối mạng là vài chục km trở lại. - Mạng đô thị (Metropolitan Area Networks - MAN): cài đặt trong phạm vi một đô thị, một trung tâm kinh tế xã hội, có bán kính nhỏ hơn 100 km.
- Mạng diện rộng (Wide Area Networks - WAN): phạm vi của mạng có thể vƣợt qua biên giới quốc gia và thậm chí cả lục địa. - Mạng toàn cầu (Global Area Networks - GAN): phạm vi rộng khắp toàn cầu. Mạng Internet là một ví dụ cho loại này. Chúng ta cũng cần lƣu ý rằng: khoảng cách địa lý đƣợc dùng làm ―mốc‖ chỉ mang tính tƣơng đối.
Cùng với sự phát triển của các công nghệ truyền dẫn và quản trị mạng thì những ranh giới đó ngày càng mờ nhạt đi. Dựa theo kỹ thuật chuyển mạch Nếu lấy ―kỹ thuật chuyển mạch‖ làm yếu tố chính để phân ploại thì ta có 3 loại: mạng chuyển mạch kênh, mạng chuyển mạch thông báo và mạng chuyển mạch gói.